Đồ án HCMUTE: Thiết kế mô hình phân loại và mã hóa sản phẩm đồ gỗ nội thất khối tủ

Đồ án nghiên cứu hcmute thiết kế mô hình phân loại và mã hóa chi tiết sản phẩm đồ gỗ nội thất của khối tủ trong xí, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài

Chuyên ngành

Quản Lý Công Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

135
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT BẰNG TIẾNG VIỆT

TÓM TẮT BẰNG TIẾNG ANH

LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

PHẠM VI, GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN VÀ KHỐI TỦ CỦA CÔNG TY

1.1. Khái quát về công ty TNHH Phát Triển

1.2. Giới thiệu tổng quát về công ty TNHH Phát Triển

1.3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty

1.4. Tổ chức bộ máy nhân sự

1.5. Cơ cấu tổ chức

1.6. Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban

1.7. Giới thiệu chung về quy mô sản xuất của công ty TNHH Phát Triển

1.8. Quy trình sản xuất chung của sản phẩm tủ nội thất

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KỸ THUẬT PHÂN LOẠI VÀ MÃ HÓA SẢN PHẨM

2.1. Khái niệm về kỹ thuật phân loại và mã hóa trong sản xuất

2.2. Vai trò của kỹ thuật mã hóa và phân loại chi tiết trong sản xuất

2.3. Khái niệm họ chi tiết

2.4. Phương pháp xác định họ chi tiết thông qua quan sát bằng mắt thường

2.5. Phương pháp xác định họ chi tiết thông qua phương pháp phân tích dòng quá trình

2.6. Phương pháp xác định họ chi tiết thông qua kỹ thuật phân loại và mã hóa

2.7. Phân loại và mã hóa theo cấu trúc trật tự thứ bậc (Hierarchical or monocode)

2.8. Phân loại và mã hóa theo cấu trúc dạng chuỗi (Chain type or polycode)

2.9. Phân loại và mã hóa theo cấu trúc hỗn hợp (Hybrid or mixed)

2.10. Lợi ích của kỹ thuật phân loại và mã hóa

2.11. Hệ thống mã hóa Opitz

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC SẢN XUẤT, PHÂN LOẠI VÀ MÃ HÓA TẠI KHỐI TỦ THUỘC CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN

3.1. Thực trạng mô hình phân loại và mã hóa truyền thống tại khối Tủ của công ty TNHH Phát Triển

3.2. Phân tích thực trạng mô hình phân loại và mã hóa truyền thống tại khối Tủ của công ty TNHH Phát Triển

3.3. Phân tích ưu điểm của mô hình phân loại và mã hóa cơ bản đang được sử dụng tại khối Tủ thuộc công ty TNHH Phát Triển

3.4. Phân tích nhược điểm của mô hình phân loại và mã hóa cơ bản đang được sử dụng tại khối Tủ thuộc công ty TNHH Phát Triển

3.5. Thực trạng quy trình sản xuất tại khối Tủ

3.6. Quy trình sản xuất của xưởng Thành Hông

3.7. Quy trình sản xuất của xưởng Sơ Chế

3.8. Quy trình sản xuất chung của xưởng Chà Nhám Sơn

3.9. Quy trình sản xuất của xưởng Lắp Ráp

3.10. Phân tích thực trạng quy trình sản xuất của bốn xưởng thuộc khối Tủ của công ty TNHH Phát Triển

3.11. Phân tích ưu điểm trong quy trình sản xuất của khối Tủ

3.12. Tư liệu sản xuất: Con người lao động

3.13. Tổ chức sản xuất

3.14. Phân tích nhược điểm trong quy trình sản xuất của khối Tủ: Tư liệu sản xuất: Con người lao động

3.15. Tổ chức sản xuất

3.16. Thống kê các chi tiết của các sản phẩm được sản xuất tại khối Tủ từ năm 2002 tới năm 2016

3.17. Thống kê các loại chi tiết có trong các dạng tủ mà đã được khối Tủ sản xuất

3.18. Thống kê các loại hình dạng hình học của các chi tiết có trong các dạng tủ mà đã được khối Tủ sản xuất

Tóm tắt

I. Giới thiệu về đề tài Thiết kế mô hình phân loại và mã hóa sản phẩm đồ gỗ nội thất tại HCMUTE

Đề tài tập trung vào việc thiết kế mô hình phân loại và mã hóa chi tiết sản phẩm đồ gỗ nội thất, cụ thể là khối tủ, tại một xí nghiệp thuộc Công ty TNHH Phát Triển. Đề tài nhằm giải quyết các vấn đề tồn tại trong quy trình sản xuất hiện tại, bao gồm việc quản lý, kiểm soát và sắp xếp kế hoạch sản xuất. Sản phẩm đồ gỗ nội thất, đặc biệt là đồ gỗ nội thất HCM, thường có tính đa dạng cao, sản xuất theo lô nhỏ. Việc phân loại sản phẩm đồ gỗmã hóa sản phẩm đồ gỗ hiệu quả là cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động. HCMUTE, cụ thể là ngành công nghệ thông tin HCMUTE, đóng vai trò quan trọng trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giải quyết vấn đề này. Nghiên cứu dựa trên phân tích thực tế tại các xưởng sản xuất, bao gồm: xưởng Thành Hông, xưởng Sơ Chế, xưởng Chà Nhám Sơn, và xưởng Lắp Ráp. Phân tích dữ liệu sản phẩm đồ gỗquản lý sản phẩm đồ gỗ là trọng tâm của nghiên cứu. Dữ liệu lớn (big data)trí tuệ nhân tạo (artificial intelligence) có tiềm năng hỗ trợ trong việc xây dựng mô hình. Thiết kế hệ thống phân loại cần xem xét đến xu hướng thiết kế nội thất hiện hành. Quản lý kho đồ gỗchuỗi cung ứng đồ gỗ cũng là những yếu tố ảnh hưởng đến mô hình.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính là xây dựng một mô hình phân loại sản phẩm tối ưu cho sản xuất đồ gỗ nội thất, cụ thể là khối tủ. Mô hình cần giải quyết các hạn chế của hệ thống hiện tại, giúp cải thiện hiệu quả sản xuất, giảm thiểu lỗi và thời gian. Nghiên cứu bao gồm: hiểu rõ quy mô sản xuất thực tế; nắm bắt quy trình gia công tại các xưởng; vận dụng kiến thức về phân loại sản phẩm đồ gỗmã hóa sản phẩm đồ gỗ để đánh giá và đề xuất mô hình mới; phát triển kỹ năng tự học, nghiên cứu và làm việc nhóm. Phân tích thị trường đồ gỗ giúp hiểu rõ hơn về nhu cầu và xu hướng. Thuật toán phân loại sản phẩm hiệu quả là cần thiết để tạo ra mô hình chính xác. Xây dựng mô hình phân loại phải dựa trên cơ sở dữ liệu sản phẩm đồ gỗ đầy đủ và chính xác. Quản lý sản xuất đồ gỗ được cải thiện nhờ mô hình mới. Tối ưu hóa quy trình sản xuất đồ gỗ là mục tiêu hướng đến. Việc thiết kế cơ sở dữ liệu sản phẩm là một phần quan trọng của nghiên cứu.

1.2. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu thực tiễn, tập trung vào phân tích tổng kết kinh nghiệm. Thu thập dữ liệu thông qua quan sát trực tiếp quá trình sản xuất tại các xưởng, phân tích các thông tin từ biểu mẫu, website công ty, và file tổng hợp thông tin sản phẩm. Phân tích dữ liệu được thực hiện để xác định các đặc điểm của sản phẩm và quy trình sản xuất. Thuật toán phân loại được lựa chọn dựa trên đặc điểm dữ liệu và mục tiêu nghiên cứu. Học máy (machine learning) có thể được áp dụng để xây dựng mô hình phân loại tự động. Mô hình toán học được sử dụng để mô tả mối quan hệ giữa các biến số. Thiết kế hệ thống thông tin phải đáp ứng được yêu cầu quản lý dữ liệu. Quản lý sản xuất đồ gỗ hiệu quả đòi hỏi hệ thống thông tin mạnh mẽ. Cơ sở dữ liệu đồ gỗ được thiết kế để hỗ trợ việc phân loại và mã hóa. Phân tích dữ liệu lớn giúp tìm ra các quy luật tiềm ẩn trong dữ liệu sản xuất.

II. Kết quả nghiên cứu và phân tích

Phần này trình bày kết quả nghiên cứu, bao gồm mô hình phân loại và mã hóa được đề xuất. Mô hình dựa trên việc phân loại sản phẩm đồ gỗ theo các đặc điểm như hình dáng, kích thước, vật liệu, và quy trình sản xuất. Mã hóa sản phẩm sử dụng hệ thống mã số và ký tự để định danh từng chi tiết sản phẩm. Phân tích dữ liệu sản phẩm đồ gỗ giúp xác định các nhóm chi tiết có tính chất tương đồng. Thuật toán phân loại được sử dụng để tự động phân loại các chi tiết mới. Thiết kế cơ sở dữ liệu được tối ưu hóa để quản lý thông tin sản phẩm hiệu quả. Hệ thống thông tin quản lý được tích hợp để hỗ trợ quá trình sản xuất. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đồ gỗ được đề cập đến. Bài toán phân loại được giải quyết bằng cách sử dụng các kỹ thuật hiện đại. Kỹ thuật mã hóa đảm bảo tính duy nhất và dễ dàng quản lý. Cơ sở dữ liệu đồ gỗ là yếu tố then chốt của mô hình. Big datamachine learning có thể được tích hợp để nâng cao hiệu quả mô hình.

2.1. Mô hình phân loại

Mô hình phân loại đề xuất dựa trên phân loại sản phẩm đồ gỗ theo đặc điểm hình dáng, kích thước, vật liệu và quy trình sản xuất. Phân tích dữ liệu sản phẩm đồ gỗ giúp xác định các nhóm chi tiết tương đồng, tạo cơ sở cho việc xây dựng mô hình phân loại. Thuật toán phân loại được chọn dựa trên đặc điểm dữ liệu. Mô hình dữ liệu được thiết kế để lưu trữ thông tin chi tiết sản phẩm. Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu đảm bảo tính toàn vẹn và hiệu quả truy xuất. Thiết kế hệ thống thông tin cần đơn giản, dễ sử dụng, đáp ứng nhu cầu quản lý. Quản lý sản phẩm đồ gỗ được đơn giản hóa nhờ mô hình. Phân tích thị trường đồ gỗ giúp định hướng phân loại sản phẩm hiệu quả. Dữ liệu lớn (big data) hỗ trợ phân tích và xây dựng mô hình. Kỹ thuật mã hóa đảm bảo tính chính xác và dễ dàng tìm kiếm. Mô hình toán học được sử dụng để mô tả cấu trúc phân loại. Thiết kế cơ sở dữ liệu sản phẩm là trọng tâm của mô hình này.

2.2. Mô hình mã hóa

Mô hình mã hóa sử dụng hệ thống mã số và ký tự để định danh từng chi tiết sản phẩm. Mã hóa sản phẩm phải đảm bảo tính duy nhất, dễ dàng quản lý và truy xuất. Kỹ thuật mã hóa được chọn dựa trên đặc điểm của sản phẩm và quy trình sản xuất. Hệ thống mã hóa phải linh hoạt để đáp ứng sự thay đổi của sản phẩm. Quản lý kho đồ gỗ được đơn giản hóa nhờ mô hình mã hóa. Chuỗi cung ứng đồ gỗ được tối ưu hóa nhờ việc quản lý mã hóa. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đồ gỗ được thể hiện rõ trong mô hình này. Hệ thống thông tin quản lý được tích hợp để quản lý mã hóa sản phẩm. Phân tích dữ liệu sản phẩm đồ gỗ giúp đánh giá hiệu quả của mô hình mã hóa. Mô hình toán học được sử dụng để mô tả cấu trúc mã hóa. Thiết kế cơ sở dữ liệu sản phẩm hỗ trợ quản lý mã hóa. Dữ liệu lớn (big data) hỗ trợ phân tích và cải tiến mô hình.

III. Kết luận và ứng dụng thực tiễn

Đề tài đã xây dựng thành công mô hình phân loại và mã hóa sản phẩm đồ gỗ nội thất. Mô hình này có thể ứng dụng thực tiễn tại các doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ, giúp cải thiện hiệu quả sản xuất, giảm thiểu lỗi, và tối ưu hóa quản lý. Quản lý sản phẩm đồ gỗ được nâng cao đáng kể. Quản lý kho đồ gỗchuỗi cung ứng đồ gỗ cũng được cải thiện. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đồ gỗ mang lại nhiều lợi ích. Thiết kế hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý sản xuất hiện đại. Phân tích dữ liệu sản phẩm đồ gỗ giúp đưa ra quyết định kinh doanh hiệu quả. Mô hình này đóng góp vào việc tối ưu hóa quy trình sản xuất đồ gỗ. Nghiên cứu cũng mang lại nhiều kinh nghiệm quý báu về phân tích dữ liệu, thiết kế hệ thống, và quản lý sản xuất. Big datamachine learning có tiềm năng ứng dụng trong việc nâng cấp và phát triển mô hình trong tương lai. Artificial intelligence có thể được tích hợp để tự động hóa quá trình phân loại và mã hóa.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN VÀ KHỐI TỦ CỦA CÔNG TY. Khái quát về công ty TNHH Phát Triển:. Giới thiệu tổng quát về công ty TNHH Phát Triển:. Chức năng và nhiệm vụ của công ty:.

Tổ chức bộ máy nhân sự:. Cơ cấu tổ chức:. Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban:. Giới thiệu chung về quy mô sản xuất của công ty TNHH Phát Triển:.

Quy trình sản xuất chung của sản phẩm tủ nội thất: .16 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KỸ THUẬT PHÂN LOẠI VÀ MÃ HÓA SẢN PHẨM. Khái niệm về kỹ thuật phân loại và mã hóa trong sản xuất:. Vai trò của kỹ thuật mã hóa và phân loại chi tiết trong sản xuất: .19 viii do an 2. Khái niệm họ chi tiết:.

Phương pháp xác định họ chi tiết thông qua quan sát bằng mắt thường:. Phương pháp xác định họ chi tiết thông qua phương pháp phân tích dòng quá trình:. Phương pháp xác định họ chi tiết thông qua kỹ thuật phân loại và mã hóa:. Phân loại và mã hóa theo cấu trúc trật tự thứ bậc (Hierarchical or monocode):.

Phân loại và mã hóa theo cấu trúc dạng chuỗi (Chain type or polycode):. Phân loại và mã hóa theo cấu trúc hỗn hợp (Hybrid or mixed):. Lợi ích của kỹ thuật phân loại và mã hóa:. Hệ thống mã hóa Opitz: .25 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC SẢN XUẤT, PHÂN LOẠI VÀ MÃ HÓA TẠI KHỐI TỦ THUỘC CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN.

Thực trạng mô hình phân loại và mã hóa truyền thống tại khối Tủ của công ty TNHH Phát Triển:. Phân tích thực trạng mô hình phân loại và mã hóa truyền thống tại khối Tủ của công ty TNHH Phát Triển:. Phân tích ưu điểm của mô hình phân loại và mã hóa cơ bản đang được sử dụng tại khối Tủ thuộc công ty TNHH Phát Triển:. Phân tích nhược điểm của mô hình phân loại và mã hóa cơ bản đang được sử dụng tại khối Tủ thuộc công ty TNHH Phát Triển:.

Thực trạng quy trình sản xuất tại khối Tủ:. Quy trình sản xuất của xưởng Thành Hông:. Quy trình sản xuất của xưởng Sơ Chế:. Quy trình sản xuất chung của xưởng Chà Nhám Sơn:.

Quy trình sản xuất của xưởng Lắp Ráp:. Phân tích thực trạng quy trình sản xuất của bốn xưởng thuộc khối Tủ của công ty TNHH Phát Triển:. Phân tích ưu điểm trong quy trình sản xuất của khối Tủ:. Tư liệu sản xuất:.

Con người lao động:. Tổ chức sản xuất: .50 ix do an 3. Môi trường sản xuất:. Phân tích nhược điểm trong quy trình sản xuất của khối Tủ:.

Tư liệu sản xuất:. Con người lao động:. Tổ chức sản xuất:. Thống kê các chi tiết của các sản phẩm được sản xuất tại khối Tủ từ năm 2002 tới năm 2016:.

Thống kê các loại chi tiết có trong các dạng tủ mà đã được khối Tủ sản xuất:. Thống kê các loại hình dạng hình học của các chi tiết có trong các dạng tủ mà đã được khối Tủ sản xuất:. Thống kê các kích thước của các chi tiết có trong các dạng tủ mà đã được khối Tủ sản xuất:. Thống kê các cấu trúc bên trong của các chi tiết có trong các dạng tủ mà đã được khối Tủ sản xuất:.

Thống kê cách gia công trên bề mặt của các chi tiết có trong các dạng tủ mà đã được khối Tủ sản xuất:. Thống kê cách gia công trên cạnh bên của các chi tiết có trong các dạng tủ mà đã được khối Tủ sản xuất:. Thống kê các loại gia công phụ trợ khác của chi tiết có trong các dạng tủ mà đã được khối Tủ sản xuất:. Thống kê các loại dung sai của chi tiết có trong các dạng tủ mà đã được khối Tủ sản xuất:.

Thống kê các bộ phận gia công các chi tiết có trong các dạng tủ mà đã được khối Tủ sản xuất: .69 CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH PHÂN LOẠI VÀ MÃ HÓA CÁC CHI TIẾT TẠI KHỐI TỦ THUỘC CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN. Tổng quan về mô hình phân loại và mã hóa mới được đề xuất cho khối Tủ của công ty TNHH Phát Triển:. Mô hình phân loại và mã hóa của chi tiết nóc:. Mô hình phân loại và mã hóa của chi tiết đáy:.

Mô hình phân loại và mã hóa của chi tiết hậu:. Mô hình phân loại và mã hóa của chi tiết hông:. Mô hình phân loại và mã hóa của chi tiết tấm ngăn:. Mô hình phân loại và mã hóa của chi tiết mặt hộc:.

Mô hình phân loại và mã hóa của chi tiết cửa:. Mô hình phân loại và mã hóa của chi tiết lam:. Mô hình phân loại và mã hóa của chi tiết tấm mặt:. Mô hình phân loại và mã hóa của chi tiết thẻ:.

Mô hình phân loại và mã hóa của chi tiết thanh:. Mô hình phân loại và mã hóa của chi tiết chân:. Mô hình phân loại và mã hóa của chi tiết chỉ:. Mô hình phân loại và mã hóa của chi tiết thành hộc:.

Mô hình phân loại và mã hóa của chi tiết đáy hộc:. Mô hình phân loại và mã hóa của chi tiết tấm lót:. Mô hình phân loại và mã hóa của chi tiết thanh đố:. Mô hình phần mã quy trình sản xuất của khối Tủ thuộc công ty TNHH Phát Triển:.

Ví dụ mã hóa chi tiết nóc của sản phẩm BLIC (WH) 120 LC: .113 xi do an DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU -Bảng 1.1: Thống kê nhân sự xí nghiệp Furniture -Bảng 2.1: Bảy tiêu chí của một mô hình kỹ thuật nhóm thành công -Bảng 2.2: Cấu trúc mã hóa theo dạng chuỗi -Bảng 3.1: Thống kê ký tự mã hóa phân loại các loại tủ của khối Tủ hiện nay -Bảng 3.2: Thống kê ký tự mã hóa phân loại màu sắc các loại tủ của khối Tủ hiện nay -Bảng 3.1: Phân loại các chi tiết của một chiếc tủ -Bảng 3.2: Phân loại các chi tiết theo kích thước -Bảng 3.3: Phân loại các chi tiết theo cấu trúc bên trong -Bảng 3.4: Phân loại cách gia công bề mặt chi tiết -Bảng 3.5: Phân loại cách gia công cạnh chi tiết -Bảng 3.6: Phân loại chi tiết theo các loại gia công phụ trợ -Bảng 3.7: Phân loại chi tiết theo dung sai -Bảng 3.8: Phân loại các bộ phận gia công chi tiết trong các phân xưởng -Bảng 4.1: Mô hình phân loại của chi tiết Nóc (mã ký tự đầu tiên – A) -Bảng 4.2: Mô hình phân loại của chi tiết Đáy (mã ký tự đầu tiên – B) -Bảng 4.3: Mô hình phân loại của chi tiết Hậu (mã ký tự đầu tiên – C) -Bảng 4.4: Mô hình phân loại của chi tiết Hông (mã ký tự đầu tiên – D) -Bảng 4.5: Mô hình phân loại của chi tiết tấm ngăn (mã ký tự đầu tiên – E) -Bảng 4.6: Mô hình phân loại của chi tiết mặt hộc (mã ký tự đầu tiên – F) -Bảng 4.7: Mô hình phân loại của chi tiết Cửa (mã ký tự đầu tiên – G) -Bảng 4.8: Mô hình phân loại của chi tiết Lam (mã ký tự đầu tiên – H) -Bảng 4.9: Mô hình phân loại của chi tiết Tấm Mặt (mã ký tự đầu tiên – I) -Bảng 4.10: Mô hình phân loại của chi tiết Thẻ (mã ký tự đầu tiên – K) -Bảng 4.11: Mô hình phân loại của chi tiết Thanh (mã ký tự đầu tiên – L) -Bảng 4.12: Mô hình phân loại của chi tiết Chân (mã ký tự đầu tiên – M) -Bảng 4.13: Mô hình phân loại của chi tiết chỉ (mã ký tự đầu tiên – N) xii do an -Bảng 4.14: Mô hình phân loại của chi tiết thành hộc (mã ký tự đầu tiên – O) -Bảng 4.15: Mô hình phân loại của chi tiết Đáy Hộc (mã ký tự đầu tiên – P) -Bảng 4.16: Mô hình phân loại của chi tiết tấm lót (mã ký tự đầu tiên – Q) -Bảng 4.17: Mô hình phân loại của chi tiết Đố (mã ký tự đầu tiên – R) -Bảng 4.18: Phần mã quy trình sản xuất của khối Tủ xiii do an DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH -Hình 1.1: Xưởng ván ghép 1 -Hình 1.2: Xưởng ván ghép 2 -Hình 1.3: Xưởng ván ghép 3 -Hình 1.4: Xưởng Ghế -Hình 1.5: Xưởng Sofa -Hình 1.6: Xưởng Thành Hông -Hình 1.7: Xưởng Sơ Chế -Hình 1.8: Máy tubi đục lỗ trong xưởng Sơ Chế -Hình 1.9: Xưởng Chà Nhám Sơn -Hình 1.10: Xưởng Lắp Ráp -Hình 2.1: Cấu trúc mã hóa theo dạng hỗn hợp -Hình 2.2: Hệ thống mã hóa Opitz -Hình 2.3: Bốn mã định dạng cuối của chi tiết phẳng – không phải hình trụ -Hình 2.4: Bốn mã định dạng cuối của chi tiết dài – không phải hình trụ -Hình 2.5: Bốn mã định dạng cuối của chi tiết lập phương – không phải hình trụ -Hình 3.1: Phiếu thống kê các chi tiết của sản phẩm đi qua bộ phận dán giấy -Hình 3.3: Các đường ống hút bụi ra khỏi xưởng -Hình 3.4: Hướng dẫn 5S tại xưởng sản xuất -Hình 3.5: Nội quy phòng cháy chữa cháy tại xưởng sản xuất -Hình 3.6: Hướng dẫn sơ cứu khi có tai nạn lao động -Hình 3.7: Quy định trong vận chuyển hàng hóa trong xưởng sản xuất -Hình 3.8: Hệ thống ống dẫn bụi tại xưởng Chà Nhám Sơn -Hình 4.1: Bản vẽ chi tiết đáy của sản phẩm SOLON 150 TVB xiv do an -Hình 4.2: Bản vẽ kỹ thuật tổng thể các chi tiết của sản phẩm BLIC (WH) 120 LC -Hình 4.3: Bản vẽ kỹ thuật của chi tiết nóc của sản phẩm BLIC (WH) 120 LC xv do an DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ -Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Phát Triển -Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất của khối Tủ -Sơ đồ 2.1: Sơ đồ mã hóa theo cấu trúc thứ bậc -Sơ đồ 3.1: Quy trình sản xuất của xưởng Thành Hông -Sơ đồ 3.2: Quy trình sản xuất của xưởng Sơ Chế -Sơ đồ 3.3: Quy trình sản xuất của xưởng Chà Nhám Sơn -Sơ đồ 3.4: Quy trình gia công của xưởng Lắp Ráp -Sơ đồ 4.1: Mô hình minh họa hệ thống phân loại và mã hóa của khối Tủ thuộc công ty TNHH Phát Triển xvi do an TÀI LIỆU THAM KHẢO - Tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng và Đường Võ Hùng, “Hệ thống sản xuất”, nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh. Đồng Thị Thanh Phương, “Quản trị sản xuất và dịch vụ”, nhà xuất bản Lao Động – Xã Hội - Tamal Ghosha, Mousumi Modaka, and Pranab K. Dana, “Coding and Classification Based Heuristic Technique for Workpiece Grouping Problems in Cellular Manufacturing System”, Department of Industrial Engineering & Management, West Bengal University of Technology, India.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế mô hình phân loại và mã hóa sản phẩm đồ gỗ nội thất tại HCMUTE" trình bày một phương pháp hiệu quả để phân loại và mã hóa các sản phẩm đồ gỗ nội thất, giúp nâng cao khả năng quản lý và truy xuất thông tin sản phẩm. Qua đó, bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ trong ngành nội thất, từ đó mang lại lợi ích cho các nhà sản xuất và người tiêu dùng.

Để mở rộng thêm kiến thức về các dự án thiết kế khác tại HCMUTE, bạn có thể tham khảo bài viết Đồ án hcmute thiết kế chế tạo tủ trưng bày sản phẩm khuôn mẫu, nơi giới thiệu về thiết kế tủ trưng bày sản phẩm, hoặc tìm hiểu về Hcmute thiết kế khuôn cho chi tiết giá treo, một dự án liên quan đến thiết kế khuôn cho các sản phẩm nội thất. Ngoài ra, bạn cũng có thể xem xét Hcmute thiết kế chế tạo đồ gá miết cnc có lòng khuôn định hình để hiểu thêm về ứng dụng công nghệ CNC trong sản xuất đồ gỗ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các xu hướng và công nghệ trong ngành thiết kế nội thất.