Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống giáo dục đại học khối các quốc gia Đông Nam Á, chuẩn kiểm định chất lượng AUN-QA (ASEAN University Network - Quality Assurance) được ban hành từ năm 1998 và triển khai liên tục từ năm 1999 nhằm nâng cao và khẳng định chất lượng đào tạo, hướng tới sự hội nhập, công nhận lẫn nhau giữa các trường đại học thành viên. Hệ thống chuẩn kiểm định này bao gồm 15 tiêu chuẩn với 56 tiêu chí đánh giá theo thang điểm từ 1 đến 7. Nhằm phục vụ công tác kiểm định chất lượng theo Tiêu chuẩn 11 (Trang thiết bị và cơ sở hạ tầng) cho hai chương trình đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí và ngành Công nghệ Chế tạo Máy tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, việc hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ học tập và nghiên cứu thực tế tại xưởng thực hành là yêu cầu cấp thiết.

Tại Xưởng Khuôn mẫu thuộc Khoa Cơ khí Chế tạo máy, nhiều bộ khuôn ép nhựa phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu (như bộ khuôn cờ vua, khuôn lược, khuôn gạch lót nền, khuôn bánh xe) cần có hệ thống lưu trữ, bảo quản khoa học và trưng bày trực quan. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Thiết kế, chế tạo tủ trưng bày sản phẩm khuôn mẫu" được thực hiện nhằm giải quyết bài toán trang thiết bị tại xưởng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Tìm hiểu về thực trạng, nhu cầu tủ lưu trữ và trưng bày khuôn tại Xưởng Khuôn mẫu Khoa Cơ khí Chế tạo máy.
  2. Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về vật liệu kim loại, công nghệ hàn hồ quang và công nghệ ép phun sản phẩm nhựa.
  3. Khảo sát kích thước, đo đạc tải trọng của các bộ khuôn mẫu thực tế tại xưởng để xác định kết cấu và vật liệu làm tủ.
  4. Thiết kế mô hình không gian ba chiều (3D) của tủ trưng bày trên các phần mềm thiết kế chuyên dụng (Creo Parametric 3.0, NX 10.0).
  5. Ứng dụng mô-đun phân tích phần tử hữu hạn để kiểm nghiệm khả năng chịu tải của kết cấu khung tủ.
  6. Tiến hành gia công, lắp ráp và hoàn thiện sản phẩm thực tế tại xưởng cơ khí.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết cấu cơ khí, cơ cấu trượt đỡ và quy trình công nghệ gia công chế tạo tủ trưng bày, lưu trữ các bộ khuôn ép nhựa công nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Xưởng Khuôn mẫu thuộc Khoa Cơ khí Chế tạo máy, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh (đặt tại Khu E7, diện tích mặt sàn $725\text{ m}^2$, chiều cao $6\text{ m}$, chu vi $118\text{ m}$).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai và hoàn thành vào tháng 07 năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài sử dụng hệ thống lý thuyết chuyên ngành kỹ thuật cơ khí chế tạo máy, kết hợp giữa lý thuyết gia công kết cấu hàn và lý thuyết về khuôn mẫu ép nhựa:

  • Cơ sở lý thuyết về máy ép nhựa và khuôn ép phun: Hệ thống hóa cấu tạo máy ép phun công nghiệp gồm 4 hệ thống con (thân máy, hệ thống thủy lực cung cấp lực kẹp và đóng mở khuôn, hệ thống điện điều khiển gia nhiệt, hệ thống làm mát trao đổi nhiệt cho dầu thủy lực ở nhiệt độ khoảng $90 \div 120^\circ\text{F}$); cấu tạo hệ thống phun (phễu cấp liệu, khoang chứa liệu gia nhiệt, các băng nhiệt, trục vít 3 vùng, van hồi tự mở dạng vòng chắn hình nêm, vòi phun); hệ thống kẹp (cụm đẩy, cụm kìm thủy lực/khuỷu, tấm di động, tấm cố định có vòng định vị, thanh nối dẫn hướng); phân loại kết cấu khuôn mẫu (khuôn 2 tấm, khuôn 3 tấm tự cắt đuôi keo, khuôn dùng kênh dẫn nóng - hot runner) cùng các chi tiết tiêu chuẩn của bộ khuôn (bạc cuống phun, vòng định vị, tấm kẹp, tấm đẩy, chốt hồi, chốt định vị).
  • Cơ sở lý thuyết về công nghệ hàn kết cấu: Nguyên lý các phương pháp hàn nóng chảy và hàn áp lực; tính toán thông số chế độ hàn hồ quang tay (SMAW) gồm điện áp không tải ($U_0 = 50 \div 80\text{V}$ với nguồn xoay chiều, $U_0 = 35 \div 55\text{V}$ với nguồn một chiều; khi có tải hạ xuống tương ứng $25 \div 40\text{V}$ và $15 \div 25\text{V}$), cường độ dòng ngắn mạch $I_{nm} = (1,3 \div 1,4)I_h$; công thức xác định đường kính que hàn $d_q$ theo chiều dày vật hàn $s$ cho mối hàn giáp mối ($d_q = s/2 + 1\text{ mm}$) và mối hàn góc, chữ T theo cạnh hàn $k$ ($d_q = k/2 + 2\text{ mm}$); công thức kinh nghiệm tính cường độ dòng hàn sấp $I_h = (20 - 6d_q)d_q$; phân loại vị trí hàn trong không gian (hàn sấp $0 \div 60^\circ$, hàn đứng và ngang $60 \div 120^\circ$, hàn trần $120 \div 180^\circ$).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp khảo sát và thu thập dữ liệu thực tế: Đo đạc trực tiếp các thông số kỹ thuật (chiều dài, chiều rộng, chiều cao, khối lượng) của từng bộ khuôn ép nhựa hiện có tại Xưởng Khuôn mẫu; khảo sát các sản phẩm tủ lưu trữ khuôn thương mại trên thị trường từ các công ty như IDMEA, Vinarack.
  • Phương pháp thiết kế mô hình hóa 3D: Ứng dụng phần mềm Creo Parametric 3.0 và Siemens NX 10.0 để xây dựng toàn bộ mô hình hình học, các cụm chi tiết khung, ngăn kéo, cơ cấu dẫn hướng và tấm đỡ khuôn.
  • Phương pháp tính toán và mô phỏng số (CAE/FEM): Sử dụng mô-đun NX Nastran 10.0 Simulation Design để chia lưới mô hình, thiết lập điều kiện biên ngàm cố định, đặt lực tải trọng mô phỏng trọng lượng khuôn và kiểm tra ứng suất, độ võng của khung tủ.
  • Phương pháp thực nghiệm chế tạo: Triển khai quy trình công nghệ cắt phôi kim loại định hình, hàn hồ quang tay kết cấu khung, lắp ráp cơ cấu ổ lăn/bánh xe trượt và sơn phủ bảo vệ tại xưởng cơ khí.

Thiết kế và triển khai

Căn cứ vào khối lượng lớn của các bộ khuôn mẫu kim loại, đồ án đã nghiên cứu và phân tích ba phương án cơ cấu trượt cho các ngăn đỡ khuôn trước khi tiến hành thiết kế chi tiết:

Phương án cơ cấu Đặc điểm kết cấu Ưu điểm Nhược điểm Đánh giá lựa chọn
1. Sử dụng thanh trượt Dẫn hướng tịnh tiến dạng thanh ray tiêu chuẩn Chuyển động dẫn hướng chính xác, thẳng hướng Khả năng chịu tải trọng nặng kém khi kéo toàn bộ khuôn ra ngoài Không phù hợp với tải trọng khuôn nặng
2. Sử dụng con trượt vuông Cụm con trượt bi vuông công nghiệp Chịu tải tốt, độ chính xác cao, chuyển động êm Giá thành linh kiện cao, yêu cầu gia công bề mặt lắp ghép chính xác Chi phí vượt ngân sách đồ án sinh viên
3. Sử dụng ổ lăn, thép lá và tấm giữ Kết hợp bánh xe/ổ lăn chịu lực, ray dẫn hướng thép lá định hình và cơ cấu tấm giữ Kết cấu đơn giản, chi phí thấp, dễ gia công, chịu tải trọng uốn tốt Độ bóng và độ êm chuyển động ở mức trung bình Được chọn để chế tạo

Quy trình thiết kế và triển khai kỹ thuật được thực hiện qua các bước:

  1. Mô hình hóa hình học khung tủ: Xây dựng mô hình 3D khung chính gồm cụm khung mặt trước và mặt sau, 4 thanh liên kết bên, 6 thanh đứng tầng dưới, 4 thanh ngang giữa, các thanh chống đứng tăng cứng, 3 thanh ngang ngăn tầng dưới, các thanh ngang ngăn tầng trên, hệ thống thanh đỡ trượt và các thanh thép hình V giữ phía trên để định hướng chuyển động của tấm đỡ.
  2. Thiết kế cụm tấm đỡ kéo: Thiết kế các tấm đỡ khuôn chịu lực, thanh đỡ trục bánh xe, gia công lắp ghép bánh xe/ổ lăn tạo thành cụm ngăn trượt độc lập có thể kéo ra ngoài để bốc dỡ khuôn và đẩy vào trong khung tủ để bảo quản.
  3. Mô phỏng kiểm nghiệm kết cấu (NX Nastran 10.0):
    • Nhập hình học sang môi trường Simulation Design.
    • Khai báo đặc tính vật liệu thép kết cấu.
    • Chia lưới phần tử hữu hạn (Mesh generation).
    • Đặt điều kiện biên cố định (Fixed Constraint) tại các chân đế tiếp xúc mặt sàn.
    • Đặt lực tác dụng (Load) phân bố đều tương ứng với tải trọng làm việc lớn nhất của các bộ khuôn lên mặt sàn tấm đỡ.
    • Xuất biểu đồ biến dạng và ứng suất để kiểm tra hệ số an toàn kết cấu.
  4. Gia công chế tạo thực tế: Cắt phôi thép hộp, thép V định hình; tiến hành gá kẹp và hàn liên kết khung tủ bằng máy hàn điện hồ quang; gia công cơ khí các chi tiết trục, thanh đỡ bánh xe; lắp ghép hoàn thiện tủ 2 tầng có khả năng chứa và trưng bày nhiều bộ khuôn độc lập.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Phần mở đầu

Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn liền với tiêu chuẩn kiểm định chất lượng AUN-QA (Tiêu chuẩn 11) của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh. Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu là tính toán, thiết kế và chế tạo sản phẩm tủ trưng bày thực tế đặt tại Xưởng Khuôn mẫu; nêu tóm tắt các phương pháp nghiên cứu, khảo sát thực tế và các nội dung chính thực hiện trong toàn bộ đồ án.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về khuôn ép nhựa công nghệ hàn vật liệu

Chương 2 tổng hợp toàn diện nền tảng lý thuyết phục vụ đồ án:

  • Cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy ép phun: Phân tích chi tiết 4 hệ thống hỗ trợ (thân máy, hệ thống điện, hệ thống thủy lực, hệ thống làm mát bằng nước hoặc dung dịch ethyleneglycol ở dải nhiệt độ trao đổi $90 \div 120^\circ\text{F}$) và 3 hệ thống vận hành chính (hệ thống phun nhựa, hệ thống kẹp khuôn, hệ thống điều khiển màn hình máy tính và bảng nút bấm).
  • Tổng quan về khuôn ép phun: Phân tích chi tiết kết cấu và so sánh ưu nhược điểm của 3 loại khuôn chính (khuôn 2 tấm, khuôn kênh dẫn nóng, khuôn 3 tấm tự cắt đuôi keo). Phân tích chức năng của từng chi tiết cấu thành bộ khuôn tiêu chuẩn (khuôn đực, khuôn cái, vòng định vị, bạc cuống phun, chốt định vị, tấm đẩy, chốt hồi, tấm kẹp).
  • Công nghệ hàn kết cấu kim loại: Nêu khái niệm, ưu điểm của liên kết hàn (tiết kiệm $10 \div 25%$ kim loại so với ghép ren/tán rivê, tiết kiệm $50%$ so với đúc); phân loại phương pháp hàn nóng chảy và hàn áp lực; phân tích sâu công nghệ hàn hồ quang tay (thiết bị máy biến áp AC/DC, điện áp không tải $U_0$, dòng ngắn mạch $I_{nm}$, que hàn bọc mỏng $d_n \le 1,2d_q$ và bọc dày $d_n \ge 1,55d_q$, liên kết hàn, vị trí hàn sấp, đứng, ngang, trần và công thức tính toán chế độ hàn).

Chương 3: Giới thiệu về khuôn mẫu và các phương án thực hiện

Chương 3 giới thiệu tổng quan về môn học Thực tập Công nghệ nhựa (chuẩn đầu ra, quy trình tháo lắp, xử lý khuyết tật sản phẩm ép nhựa trên máy ép SHINE-WELL W-120B). Thống kê hiện trạng cơ sở vật chất Xưởng Khuôn mẫu (Khu E7, diện tích $725\text{ m}^2$) với các phòng CAD/CAM-CNC 1 (6 máy tính, 2 máy tiện), CAD/CAM-CNC 2 (13 máy tính, 1 máy CNC Mitsubishi), Phòng máy tính (15 máy tính), Phòng máy EDM (1 máy gia công tia lửa điện PD132-CS Mitsubishi). Khảo sát các bộ khuôn ép thực tế gồm bộ khuôn cờ vua, khuôn lược, khuôn gạch lót nền, khuôn bánh xe. Khảo sát sản phẩm tủ thương mại của công ty IDMEA, Vinarack và so sánh 3 phương án cơ cấu trượt (thanh trượt, con trượt vuông, ổ lăn kết hợp thép lá/tấm giữ) để lựa chọn giải pháp khả thi nhất.

Chương 4: Thiết kế và gia công tủ đựng khuôn

Chương 4 trình bày chi tiết quá trình thiết kế hình học 3D của sản phẩm:

  • Xác lập các yêu cầu kỹ thuật (khả năng chịu tải trọng lớn, độ cứng vững, kết cấu trượt êm) và yêu cầu thẩm mỹ.
  • Xây dựng bản vẽ 3D từng bước: khung mặt trước/mặt sau, 4 thanh bên, 6 thanh đứng tầng dưới, 4 thanh ngang giữa, các thanh chống đứng, các thanh ngang ngăn tầng dưới/tầng trên, thanh đỡ trượt, thanh V giữ trên, khung hoàn thiện, thanh đỡ trục bánh xe, bánh xe và cụm tấm đỡ kéo ra/vào.
  • Trình bày quy trình và hình ảnh gia công thực tế khung tủ, tấm đỡ và lắp ráp hoàn chỉnh sản phẩm tủ đựng khuôn tại xưởng.

Chương 5: Ứng dụng phần mềm NX10.0 phân tích sản phẩm

Chương 5 tập trung vào công tác mô phỏng kỹ thuật số trên phần mềm NX Nastran 10.0:

  • Thiết lập quy trình phân tích độ bền trên mô-đun Simulation Design.
  • Định nghĩa vật liệu thép kết cấu và tiến hành chia lưới phần tử hữu hạn trên toàn bộ khung tủ.
  • Thiết lập điều kiện biên: đặt ngàm cố định tại các vị trí chân đế tựa sàn; áp đặt lực tập trung và lực phân bố tương đương khối lượng các bộ khuôn đặt lên tấm đỡ.
  • Trích xuất và đánh giá các kết quả phân tích ứng suất, biến dạng dưới các góc chiếu (hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh) nhằm khẳng định độ an toàn chịu lực của khung tủ trước khi chế tạo.

Chương 6: Đánh giá sản phẩm và kiến nghị

Chương 6 tổng kết, đánh giá chất lượng sản phẩm tủ trưng bày sau khi gia công hoàn thiện, chỉ rõ các ưu điểm đạt được và các hạn chế tồn tại, từ đó đề xuất các kiến nghị cải tiến kỹ thuật cụ thể.


Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực tế đạt được:

    • Hoàn thành toàn bộ bộ bản vẽ thiết kế 3D hoàn chỉnh của tủ trưng bày khuôn mẫu trên phần mềm Creo Parametric 3.0 và NX 10.0.
    • Ứng dụng mô-đun NX Nastran 10.0 phân tích thành công ứng suất và chuyển vị của kết cấu khung dưới tác dụng của tải trọng khuôn mẫu, đảm bảo điều kiện bền theo lý thuyết.
    • Gia công chế tạo hoàn chỉnh sản phẩm thực tế tủ đựng và trưng bày khuôn mẫu 2 tầng có cơ cấu ngăn kéo trượt độc lập, đáp ứng việc lưu trữ các bộ khuôn (khuôn cờ vua, khuôn lược, khuôn gạch lót nền, khuôn bánh xe) tại Xưởng Khuôn mẫu.
  • Giải pháp và đóng góp của đồ án:

    • Cung cấp một trang thiết bị cơ sở vật chất thiết thực phục vụ trực tiếp cho công tác kiểm định chất lượng đào tạo AUN-QA (Tiêu chuẩn 11) cho 2 ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí và Công nghệ Chế tạo máy.
    • Tạo không gian sắp xếp gọn gàng, bảo quản các bộ khuôn mẫu tránh hư hỏng, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên quan sát, tiếp cận trực quan trong môn học Thực tập Công nghệ nhựa tại xưởng.
    • Xây dựng quy trình tích hợp từ khảo sát nhu cầu, thiết kế 3D (CAD), mô phỏng phần tử hữu hạn (CAE) đến gia công kết cấu hàn thực tế trong một đồ án kỹ thuật cơ khí chính quy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của sản phẩm:

    • Độ bóng bề mặt của các chi tiết gia công và kết cấu khung sau khi hoàn thiện chưa cao.
    • Khả năng chịu tải trọng tổng thể của sản phẩm còn ở mức giới hạn.
    • Hệ thống cơ cấu kéo trượt tấm đỡ hoạt động còn hạn chế, chưa đạt độ trơn tru và êm ái tối ưu khi chịu tải nặng.
  • Hướng phát triển tiếp theo được tác giả đề xuất:

    • Thiết kế tủ có nhiều tầng hơn để nâng cao sức chứa và năng suất lưu trữ khuôn mẫu.
    • Nghiên cứu, lựa chọn các mác vật liệu làm khung có khối lượng nhẹ hơn nhưng đạt khả năng chịu tải trọng uốn và xoắn cao hơn.
    • Cải tiến thiết kế tủ theo dạng mô-đun liên kết lắp ghép (có khả năng tháo rời) giúp thuận tiện cho việc vận chuyển và lắp đặt trong nhà xưởng.
    • Nâng cấp và cải tiến hệ thống cơ cấu kéo trượt (ổ lăn, thanh dẫn hướng) để cơ cấu hoạt động ổn định, nhẹ nhàng hơn.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích dành cho:

  • Sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí và Công nghệ Chế tạo Máy: Tham khảo phương pháp thiết kế trang thiết bị phụ trợ nhà xưởng, kỹ năng mô hình hóa 3D trên Creo Parametric và NX.
  • Người học và kỹ sư nghiên cứu ứng dụng CAE: Cung cấp tài liệu thực hành về quy trình thiết lập điều kiện biên, chia lưới và mô phỏng chịu tải tĩnh kết cấu khung kim loại trên phần mềm NX Nastran 10.0.
  • Kỹ thuật viên xưởng gia công cơ khí: Tham khảo phương pháp lựa chọn chế độ hàn hồ quang tay, quy trình cắt phôi, gá kẹp và gia công chế tạo kết cấu khung trượt chịu tải phục vụ sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục đích chính của việc thiết kế và chế tạo tủ trưng bày khuôn mẫu trong đồ án là gì?
Sản phẩm được chế tạo nhằm giải quyết nhu cầu lưu trữ, trưng bày trực quan các bộ khuôn ép nhựa tại Xưởng Khuôn mẫu Khoa Cơ khí Chế tạo máy, đồng thời đáp ứng trực tiếp Tiêu chuẩn 11 (Trang thiết bị và cơ sở hạ tầng) phục vụ kiểm duyệt chuẩn kiểm định chất lượng đại học AUN-QA cho 2 ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí và Công nghệ Chế tạo máy.

2. Tác giả đã sử dụng những phần mềm kỹ thuật nào trong quá trình thực hiện đề tài?
Tác giả sử dụng phần mềm Creo Parametric 3.0 và Siemens NX 10.0 để thiết kế mô hình không gian 3D của các cụm chi tiết; đồng thời sử dụng mô-đun NX Nastran 10.0 (Simulation Design) để chia lưới và mô phỏng phân tích ứng suất, biến dạng chịu tải của kết cấu khung tủ.

3. Tại sao tác giả lựa chọn phương án trượt bằng ổ lăn, thép lá và tấm giữ thay vì dùng con trượt vuông hay thanh trượt công nghiệp?
Phương án kết hợp ổ lăn, thanh thép lá định hình và tấm giữ được lựa chọn vì có kết cấu đơn giản, chi phí vật tư thấp, dễ dàng tự gia công chế tạo tại xưởng cơ khí, đồng thời vẫn đáp ứng tốt khả năng chịu tải trọng uốn khi kéo các bộ khuôn nặng ra ngoài, phù hợp với ngân sách và điều kiện thực hiện của đồ án.

4. Những bộ khuôn mẫu cụ thể nào tại Xưởng Khuôn mẫu đã được khảo sát để phục vụ thiết kế tủ?
Các bộ khuôn thực tế được khảo sát thông số kích thước và khối lượng bao gồm: bộ khuôn cờ vua, bộ khuôn lược, bộ khuôn gạch lót nền và bộ khuôn bánh xe dùng cho máy ép nhựa SHINE-WELL W-120B tại xưởng.

5. Các thông số chế độ hàn hồ quang tay cơ bản được tác giả thiết lập theo công thức nào?
Tác giả tính toán đường kính que hàn $d_q$ theo chiều dày vật hàn $s$ cho mối hàn giáp mối bằng công thức $d_q = s/2 + 1\text{ (mm)}$; đối với mối hàn góc và chữ T có cạnh hàn $k$ theo công thức $d_q = k/2 + 2\text{ (mm)}$; và xác định cường độ dòng hàn ở vị trí hàn sấp theo công thức kinh nghiệm $I_h = (20 - 6d_q)d_q$.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế, chế tạo tủ trưng bày sản phẩm khuôn mẫu" của sinh viên Trương Xuân Hồng và Nguyễn Quốc Thanh đã hoàn thành trọn vẹn từ khâu khảo sát thực tế, nghiên cứu lý thuyết khuôn ép nhựa và công nghệ hàn, đến thiết kế 3D và mô phỏng kết cấu trên NX Nastran 10.0. Sản phẩm tủ trưng bày 2 tầng được chế tạo thực tế thành công, góp phần hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ kiểm định chất lượng AUN-QA và nâng cao hiệu quả giảng dạy môn Thực tập Công nghệ nhựa tại Xưởng Khuôn mẫu. Các đề xuất cải tiến về vật liệu nhẹ, cơ cấu trượt và kết cấu lắp ghép mở ra hướng hoàn thiện thiết thực cho các nghiên cứu ứng dụng tiếp theo.