Đồ án HCMUTE: Thiết kế và thi công mạch quạt LED sử dụng vi điều khiển STM32

Khám phá đồ án HCMUTE thiết kế và thi công mạch quạt LED sử dụng vi điều khiển STM32, ứng dụng công nghệ hiện đại trong thực tiễn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2018

96
18
1

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HIỆN NAY

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Tính cấp thiết của đề tài

1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.6. NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI

1.7. BỐ CỤC ĐỒ ÁN

2. CHƯƠNG 2: KIT ARM STM32F103C8T6

2.1. Module ARM STM32F103C8T6

2.2. Bộ định thời Timer

2.3. Ngắt và sự kiện

2.4. CHUẨN TRUYỀN SPI

2.4.1. Các tín hiệu số trong chuẩn truyền SPI

2.4.2. Nguyên lý truyền dẫn

2.5. IC 74HC595

2.5.1. Ảnh và sơ đồ chân IC 74HC595

2.5.2. Chức năng các chân

2.5.3. Các tầng thanh ghi của IC 74HC595

2.5.4. Bảng sự thật

2.6. ĐỊNH LUẬT HALL

Tóm tắt

I. Giới thiệu về đề tài Thiết kế mạch quạt LED với vi điều khiển STM32 tại HCMUTE

Đề tài tốt nghiệp "Thiết kế và thi công mạch quạt LED sử dụng vi điều khiển STM32" của sinh viên Phạm Thị Minh Nguyệt và Đỗ Anh Huy tại HCMUTE tập trung vào việc thiết kế và chế tạo một hệ thống quạt LED. Hệ thống sử dụng vi điều khiển STM32F103C8T6 làm trung tâm điều khiển. Mục tiêu chính là tạo ra một mô hình quạt LED RGB hiển thị ảnh 7 màu, ứng dụng hiệu ứng POV (Persistence Of Vision). Đề tài đề cập đến các khía cạnh thiết kế mạch điện, lập trình vi điều khiển, và tích hợp các thành phần phần cứng. STM32, LED RGB, và POV là những Salient Keyword quan trọng. HCMUTESalient Entity chính. Vi điều khiển, Mạch điện tử, và Hệ thống nhúng là những Semantic Entity liên quan. Thiết kế mạch, Lập trình nhúng, và Hiệu ứng POV là những Close Entity của từ khóa chính.

1.1 Bối cảnh và tầm quan trọng của đề tài

Đề tài phản ánh xu hướng phát triển công nghệ hiển thị hiện đại. Việc sử dụng LED RGB cho phép hiển thị hình ảnh động với màu sắc đa dạng. Tích hợp vi điều khiển STM32 giúp hệ thống có khả năng điều khiển chính xác, linh hoạt. Ứng dụng hiệu ứng POV mang lại hiệu quả hiển thị hình ảnh động 3D ấn tượng. Nghiên cứu này góp phần vào việc ứng dụng công nghệ vi điều khiển trong thiết kế các sản phẩm điện tử giải trí. Các Salient LSI Keyword liên quan bao gồm quạt LED, hiển thị hình ảnh, điều khiển vi điều khiển. Công nghệ LED, Công nghệ vi điều khiển, và Công nghệ hiển thị là những Semantic Entity quan trọng. Quạt LED RGB, Hiệu ứng thị giác, và Ứng dụng thực tiễn là những Close Entity liên quan.

1.2 Phương pháp nghiên cứu và kết quả đạt được

Sinh viên áp dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, từ việc thiết kế mạch điện tử trên phần mềm, lập trình vi điều khiển STM32 bằng ngôn ngữ C, cho đến việc chế tạo và thử nghiệm mô hình. Đề tài trình bày chi tiết quá trình thiết kế mạch, bao gồm sơ đồ nguyên lý, PCB layout, và mã nguồn. Kết quả là một mô hình quạt LED hoạt động ổn định, hiển thị hình ảnh theo đúng thiết kế. Đề tài đề cập đến việc sử dụng các thành phần như IC 74HC595 cho việc điều khiển LED, và cảm biến từ trường cho việc đo tốc độ quay. Thiết kế mạch điện, Lập trình vi điều khiển, và Thử nghiệm thực tế là những Salient LSI Keyword cần chú ý. Phần cứng, Phần mềm, và Kiểm thử là những Semantic Entity liên quan chặt chẽ. Mô hình quạt LED, Mã nguồn lập trình, và Kết quả thử nghiệm là những Close Entity của từ khóa chính. Hệ thống sử dụng kỹ thuật SPI để truyền dữ liệu giữa vi điều khiển và IC 74HC595.

II. Phân tích và đánh giá đề tài

Đề tài có giá trị thực tiễn cao. Mô hình quạt LED có thể ứng dụng trong quảng cáo, giải trí, hoặc giáo dục. Đề tài cung cấp kiến thức cơ bản về thiết kế mạch điện tử, lập trình vi điều khiển, và ứng dụng hiệu ứng POV. Tuy nhiên, đề tài còn một số hạn chế. Ví dụ, mô hình có thể được cải tiến về mặt hiệu suất và tính năng. Việc tích hợp thêm các chức năng điều khiển từ xa, hoặc hiển thị hình ảnh phức tạp hơn có thể được xem xét trong các nghiên cứu tiếp theo.

2.1 Ưu điểm và hạn chế của đề tài

Đề tài có cấu trúc rõ ràng, trình bày mạch lạc, dễ hiểu. Phương pháp nghiên cứu khoa học, kết quả đạt được cụ thể. Mô hình quạt LED hoạt động ổn định, đáp ứng được yêu cầu đề bài. Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu còn hạn chế. Mô hình chưa được tối ưu về mặt hiệu suất và tính năng. Một số phần trong đề tài cần được trình bày chi tiết hơn. Phân tích hệ thống, Đánh giá hiệu suất, và Cải tiến hệ thống là những Salient LSI Keyword cần được xem xét. Hiệu quả hoạt động, Khả năng mở rộng, và Khó khăn gặp phải là những Semantic Entity liên quan. Tối ưu hóa hệ thống, Phát triển ứng dụng, và Hạn chế kỹ thuật là những Close Entity cần quan tâm.

2.2 Giá trị và ứng dụng thực tiễn

Đề tài có giá trị học thuật và thực tiễn. Mô hình quạt LED có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Đề tài góp phần nâng cao kiến thức và kỹ năng cho sinh viên ngành Điện tử Truyền thông. Ứng dụng thực tế, Giá trị thương mại, và Tiềm năng phát triển là những Salient LSI Keyword đáng chú ý. Công nghệ hiển thị, Thiết bị điện tử, và Giải pháp kỹ thuật là những Semantic Entity quan trọng. Khả năng ứng dụng, Lợi ích kinh tế, và Triển vọng tương lai là những Close Entity cần được nhấn mạnh. Đề tài cũng có thể được sử dụng như một tài liệu tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu tương tự.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan: Trong chương này, nh m thực hiện ề tài trình bày tổng quan về tình hình nghiên cứu về led quay POV. Mục tiêu, ối tượng và phạm vi nghiên cứu của ề tài. Chương 2: Cơ sở lý thuyết: Trong chương này, nh m thực hiện ề tài s giới thiệu về sơ lược về ARM STM32F103C8T6, phương pháp truyền iện, lý thuyết ảnh màu, hình học phẳng, IC dịch 74595, Led RGB, lập tr nh C cơ bản. Chương 3: Thiết kế và xây dựng hệ thống: Trong chương này, nh m thực hiện ề tài s ưa ra các phương án thực hiện ề tài, sơ ồ khối và chức năng từng khối trong hệ thống.

Chương 4: chương tr nh iều khiển: Trong chương này, nh m giới thiệu về cách cài ặt tạo mới một Project bằng KeilC, cách sử dụng phần mềm Image2LCD, lập trình bằng Visual studio, giải thuật ề tài. Chương 5: Kết quả so sánh, thực nghiệm, phân tích, tổng hợp. Trình bày hình ảnh sản phẩm ã hoàn thiện và kết quả ạt ược khi hoàn thành ồ án. Chương 6: Kết luận và hướng phát triển.

Trình bày những g ã làm ược và chưa làm ược so với mục tiêu và nêu hướng phát triển ồ án. 2 do an Chƣơng 2. KIT ARM STM32F103C8T6 Module ARM STM32F103C8T6 là module ược xây dựng bởi vi iều khiển STM32F103C8T6. Với thiết kế nh gọn, dễ sử dụng, module phù hợp với phù hợp với nhiều ứng dụng như ổ ĩa ộng cơ, iều khiển ứng dụng, thiết bị y tế và cầm tay, PC và thiết bị ngoại vi chơi game, nền tảng GPS,… Hình 2.1 Hình ảnh Module ARM STM32F103C8T6  Thông số kỹ thuật chính: Bảng 2.1 Thông số kỹ thuật Module ARM STM32F103C8T6 Vi iều khiển STM32F103C8T6 Điện áp hoạt ộng 2 – 3.3 VDC Tần số làm việc tối a 72 MHz Bộ nhớ Flash 64 Kbytes SRAM 20 Kbytes Low-power Sleep, Stop and Standby modes 10 kênh analog trong c 2 kênh analog 12 bit Analog Tốc ộ chuyển ổi 1 µs Khả năng ặc biệt: giữ mẫu và lưu trữ kép Số lượng timer: 7 trong c 3 timer 16 Timer bit và 2 watchdog (làm việc theo 2 chế ộ: ộc lập và cửa sổ) Các chuẩn giao tiếp hỗ trợ CAN, I2C, SPI, UART/USART, USB Debug mode Serial wire debug (SWD) & JTAG interfaces Kích thước 5.2cm  Sơ đồ chân Module ARM STM32F103C8T6: 3 do an Hình 2.2 Sơ ồ chân Module ARM STM32F103C8T6 2.

Bộ định thời Timer Họ STM32F1x có 3 loại timer là: - Các timer iều khiển nâng cao (Advanced control timers – TIM1&TIM8) - Các timer cơ bản (Basic timers – TIM6&TIM7) - Các timer sử dụng cho mục ích th ng thường (General purpose timers – Timer còn lại) Timer iều khiển nâng cao là các timer 16 bit, có khả năng tự ộng nạp lại và có bộ chia trước. Các timer này có thể ược sử dụng cho nhiều mục ích khác nhau như là o ộ rộng xung hay tạo ra các dạng s ng iện áp ngõ ra với ộ rộng xung có thể ược iều biến từ vài micro giây ến vài mili giây bằng các sử dụng các bộ chia trước. Timer iều khiển nâng cao và các timer sử dụng cho mục ích th ng thường hoạt ộng hoàn toàn ộc lập với nhau và không cùng chia sẻ bất cứ tài nguyên nào của chip. Ngắt và sự kiện Ngắt là việc vi iều khiển dừng tạm thời chương tr nh ang thực thi mà i thực thi một chương tr nh khác c yêu cầu cấp thiết hơn.

Sau khi thực thi xong CPU s quay trở về thực hiện lại chương tr nh cũ. NVIC là một khối nằm trong lõi Cortex có nhiệm vụ quản lý các nguồn ngắt, do có rất nhiều nguồn có khả năng yêu cầu CPU ngắt nên chúng cần có một người quản lý chung ể sắp xếp, iều khiển mọi hoạt ộng ngắt ược diễn ra úng theo ý muốn tránh trường hợp chồng chéo, xung ột giữa các yêu cầu. Cơ chế ưu tiên ngắt: Khi có nhiều nguồn ngắt xảy ra cùng một lúc thì CPU s xử lý yều cầu của ngắt c ộ ưu tiên cao nhất dần cho ến thấp nhất. Chỉ trừ một 4 do an số ngắt không thể che thuộc về phần cứng thì thứ tự yêu tiên của các nguồn ngắt còn lại có thể ược quy ịnh bởi người lập trình.

CHUẨN TRUYỀN SPI SPI (tiếng Anh: Serial Peripheral Interface, SPI bus - Giao diện Ngoại vi Nối tiếp, bus SPI) là một chuẩn ồng bộ nối tiếp ể truyền dữ liệu ở chế ộ song công toàn phần full-duplex (hai chiều, hai phía), do công ty Motorola thiết kế nhằm ảm bảo sự liên hợp giữa các vi iều khiển và thiết bị ngoại vi một cách ơn giản và giá rẻ. Đ i khi SPI còn ược gọi là giao tiếp bốn-dây (tiếng Anh: four-wire). Khác với cổng nối tiếp chuẩn (tiếng Anh: standard serial port), SPI là giao diện ồng bộ, trong bất cứ quá trình truyền nào cũng ược ồng bộ hóa với tín hiệu ồng hồ tăc tơ chung, tín hiệu này sinh ra bởi thiết bị chủ ộng (bộ vi xử lý). Thiết bị ngoại vi bên phía nhận (bị ộng) làm ồng bộ quá trình nhận chuỗi bit với tín hiệu ồng hồ tăctơ.

C thể kết nối một số vi mạch vào mỗi giao diện ngoại vi nối tiếp của vi mạch-thiết bị chủ ộng. Thiết bị chủ ộng chọn thiết bị ộng ể truyền dữ liệu bằng cách kích hoạt tín hiệu "chọn chip" (tiếng Anh: chip select) trên vi mạch bị ộng. Thiết bị ngoại vi nếu không ược chọn bởi bộ vi xử lý s không tham gia vào quá trình truyền theo giao diện SPI.3 Chuẩn truyền SPI  Các tín hiệu số trong chuẩn truyền SPI: Trong giao diện SPI có sử dụng bốn tín hiệu số: - MOSI hay SI – cổng ra của bên Master ( Master Out Slave IN). Đây là chân dành cho việc truyền tín hiệu từ thiết bị chủ ộng ến thiết bị bị ộng.

- MISO hay SO – C ng ra bên Slave (Master IN Slave Out). Đây là chân dành cho việc truyền dữ liệu từ Slave ến Master. - SCLK hay SCK là tín hiệu clock ồng bộ (Serial Clock). Xung nhịp chỉ ược tạo bởi Master.

- CS hay SS là tín hiệu chọn vi mạch ( Chip Select hoặc Slave Select). SS s ở mức cao khi không làm việc. Nếu Master kéo SS xuông thấp thì s xảy ra quá trình giao tiếp. Chỉ có một ường SS trên mỗi slave nhưng c thể có nhiều ường iều khiển SS trên master, tùy thuộc vào thiết kế của người dùng.

5 do an  Nguyên lý truyền dẫn: Hình 2.4 Dạng sóng truyền SPI - Để bắt ầu hoạt ộng thì kéo chân SS xuống thấp và kích hoạt clock ở cả Maser và Slave. - Mỗi chip Master hay Slave có một thanh ghi dữ liệu 8 bits. - Cứ mỗi của xung nhịp do Master tạo ra trên ường giữ nhịp SCK, một bit trong thanh ghi dữ liệu của Master ược truyền qua Slave trên ường MOSI, ồng thời một bit trong thanh ghi dữ liệu của chip Slave cũng ược truyền qua Master trên ường MISO. - Lưu ý, c thể config tín hiệu ồng bộ clock theo sườn, theo mức ….

- Hiện tại c 4 mode cơ bản (MODE 0. 1,2,3) của SPI dựa vào thiết lập SCLK như sau: Hình 2.5 Mod truyền SPI 6 do an - Cực của xung giữ nhịp, phase và các chế ộ hoạt ộng: cực của xung giữ nhịp (Clock Polarity) ược gọi tắt là CPOL .Đây là khái niệm dùng chỉ trạng thái của chân SCK ở trạng thái nghỉ. - Ở trạng thái nghỉ (Idle), chân SCK có thể ược giữ ở mức cao (CPOL=1) hoặc thấp (CPOL=0). - Phase (CPHA) d ng ể chỉ cách mà dữ liệu ược lấy mẫu (sample) theo xung giữ nhịp.

- Dữ liệu có thể ược lấy mẫu ở cạnh lên của SCK (CPHA=0) hoặc cạnh xuống (CPHA=1). - Sự kết hợp của SPOL và CPHA làm nên 4 chế ộ hoạt ộng của SPI. Nhìn chung việc chọn 1 trong 4 chế ộ này không ảnh hưởng ến chất lượng truyền thông mà chỉ cốt sao cho có sự tương thích giữa Master và Slave. - Do 2 gói dữ liệu trên 2 chip ược gởi qua lại ồng thời nên quá trình truyền dữ liệu này ược gọi là “song c ng”.

IC 74HC595 IC 74HC595 là IC có chức năng dịch và chốt dữ liệu với mối quan hệ "vào nối tiếp và ra song song 8 bit". IC 74HC595 thường dùng trong các mạch quét led 7 , led matrix … ể tiết kiệm số chân VDK tối a (3 chân) hoặc có thể d ng ể mở rộng số chân vi iều khiển bao nhiêu tùy thích mà không IC nào có thể làm dc bằng việc mắc nối tiếp ầu vào dữ liệu các IC với nhau.6 Ảnh và sơ ồ chân IC 74HC595  Chức năng các chân: Bảng 2.2 Chức năng các chân IC 74HC595 Tên chân Chức năng Chân 1 7, 8 bit dữ liệu xuất ra 15 Chân 8 GND Chân 16 VCC Chân 9 Mở rộng port, chân dữ liệu nối tiếp Chân 10 Reset, tích cực mức thấp Chân 11 Xung clock, có 1 xung cạnh lên, dịch 1 bit vào 7 do an Chân 12 Chốt dữ liệu, chó phép xuất dữ liệu ra Chân 13 Chân khóa dữ liệu ngõ ra, tích cực mức thấp. Ngõ ra ở trạng thái trở cao. Chân 14 Đầu vào dữ liệu nối tiếp IC 74HC595 có 2 tầng thanh ghi 8 bit: Tầng thanh ghi dịch(8-bit Stage Shift Register) và tầng thanh ghi lưu trữ (8 bit store register).7 Các tầng thanh ghi của IC 74HC595 Chức năng 2 tầng thanh ghi là khi dịch chuyển dữ liệu s xảy ra ở tầng thứ nhất không làm ảnh hưởng tầng thứ 2 và không ảnh hưởng ến ngõ ra, chờ dịch chuyển xong dữ liệu mới cho phép xuất dữ liệu ra ngoài.

 Bảng sự thật: Bảng 2.3 Bảng sự thật IC 74HC595 INPUT FUNCTION SER SRCLK RCLK Ngõ ra từ Q0 Q7 bị vô hiệu X X X X H hóa. Ngõ ra từ Q0 Q7 ược kích X X X X L hoạt. Trạng thái ầu tiên của thanh L H X X ghi dịch ược kéo xuống mức thấp. Các trạng thái còn lại lưu trữ dữ 8 do an liệu của trạng thái trước.

Trạng thái ầu tiên của thanh ghi dịch ược kéo lên mức cao. H H X X Các trạng thái còn lại lưu trữ dữ liệu của trạng thái trước. Dữ liệu của thanh ghi dịch ược X X X X lưu trữ trong thanh ghi lưu trữ. X: Không quan tâm (Don’t care).

ĐỊNH LUẬT HALL 2. Khái niệm Hiệu ứng Hall là một hiệu ứng vật lý ược thực hiện khi áp dụng một từ trường vuông góc lên một bản làm bằng kim loại hay chất bán dẫn hay chất dẫn iện n i chung (thanh Hall) ang c dòng iện chạy qua. Lúc người ta nhận ược hiệu iện thế (hiệu thế Hall) sinh ra tại hai mặt ối diện của thanh Hall.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế mạch quạt LED với vi điều khiển STM32 tại HCMUTE" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế và triển khai mạch quạt LED sử dụng vi điều khiển STM32. Tác giả không chỉ trình bày các bước kỹ thuật mà còn nhấn mạnh những lợi ích của việc sử dụng vi điều khiển trong việc tối ưu hóa hiệu suất và tiết kiệm năng lượng cho thiết bị. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức hoạt động của mạch, cũng như các ứng dụng thực tiễn trong cuộc sống hàng ngày.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các ứng dụng khác của vi điều khiển, hãy tham khảo bài viết "Đồ án hcmute thiết kế và thi công bộ điều khiển thiết bị điện trong nhà sử dụng kit arm stm32f103vet6 thông qua mạng internet". Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc điều khiển thiết bị điện thông minh.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu về "Đồ án hcmute thiết kế thi công bộ phát sóng sin bộ điều chế xung pwm pfm dùng vi điều khiển", nơi mà các kỹ thuật điều chế tín hiệu PWM và PFM được áp dụng trong thiết kế mạch điện tử.

Cuối cùng, bài viết "Đồ án hcmute thiết kế mô phỏng bộ lọc nhiễu tín hiệu điện tim dùng matlab và chuyển mã vhdl" sẽ mang đến cho bạn cái nhìn về việc xử lý tín hiệu và ứng dụng của nó trong y tế, mở rộng thêm kiến thức về các công nghệ liên quan.

Những liên kết này không chỉ giúp bạn hiểu rõ hơn về các khía cạnh khác nhau của vi điều khiển mà còn mở ra nhiều cơ hội học hỏi và khám phá trong lĩnh vực điện tử.