Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền sản xuất công nghiệp, động cơ điện giữ vai trò là nguồn động lực truyền động chủ yếu. Trong số các chủng loại máy điện, động cơ không đồng bộ ba pha được trang bị phổ biến nhờ kết cấu cơ học đơn giản, độ bền cao, giá thành chế tạo thấp và khả năng cung cấp dải công suất vận hành lớn. Tuy nhiên, nhược điểm căn bản của loại động cơ này nằm ở đặc tính phi tuyến và tính chất phức tạp trong việc kiểm soát tốc độ quay so với động cơ dòng điện một chiều. Nhằm mở rộng phạm vi ứng dụng của động cơ không đồng bộ trong các hệ thống truyền động đòi hỏi khả năng điều chỉnh vận tốc, việc nghiên cứu các giải pháp biến đổi tần số với chi phí gia công chế tạo thấp là một đòi hỏi thực tế của kỹ thuật điều khiển công nghiệp.

Phương pháp điều chế độ rộng xung hình sin (Sine Pulse Width Modulation - SPWM) là một trong những giải thuật nghịch lưu cho phép kiểm soát dạng sóng ngõ ra đạt độ méo hài thấp. Tuy nhiên, việc tính toán thời gian thực và cấu hình phần cứng điều khiển tương đối phức tạp. Đồ án "Điều khiển động cơ không đồng bộ ba pha sử dụng vi điều khiển dsPIC30F4011 theo phương pháp SPWM" do sinh viên Tô Tiểu Vũ và Phạm Thanh Tâm thực hiện tại Bộ môn Điện tử Công nghiệp, Khoa Điện - Điện tử, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh (hoàn thành tháng 12/2016, dưới sự hướng dẫn của GVC. ThS. Hoàng Ngọc Văn) tập trung giải quyết việc tính toán, chế tạo phần cứng và xây dựng giải thuật điều khiển bộ biến tần nghịch lưu áp ba pha sử dụng vi điều khiển chuyên dụng cho xử lý tín hiệu số.

Đồ án xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Tìm hiểu nguyên lý và thiết kế bộ biến tần truyền thống (cấu trúc cầu 6 khóa) ba pha điều khiển động cơ không đồng bộ theo phương pháp tỷ số điện áp trên tần số không đổi ($V/f = \text{const}$) kết hợp điều chế độ rộng xung SINPWM.
  2. Khảo sát nguyên tắc đóng cắt của các khóa chuyển mạch bán dẫn công suất trong mạch nghịch lưu áp.
  3. Nghiên cứu giải thuật điều khiển số, lập trình trên dòng vi điều khiển số dsPIC và viết chương trình nhúng hoàn chỉnh cho hệ thống.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộ ba pha lồng sóc công suất nhỏ thông qua biến tần nghịch lưu áp 3 pha.
  • Phạm vi công suất và điện áp: Động cơ thí nghiệm có công suất định mức $P = 120\text{ W}$, cấp điện áp làm việc $220\text{ V} - 50\text{ Hz}$, tốc độ danh định $1400\text{ vòng/phút}$. Nguồn cấp đầu vào là lưới xoay chiều một pha $220\text{ VAC} - 50\text{ Hz}$. Điện áp ra của bộ nghịch lưu là ba pha $220\text{ VAC}$ với dải tần số biến đổi từ $0\text{ Hz}$ đến $100\text{ Hz}$.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án kết hợp nghiên cứu lý thuyết giải tích mạch điện tử công suất, thuật toán số hóa dạng sóng sin và phương pháp thực nghiệm thiết kế, chế tạo mạch phần cứng vật lý.

Khung lý thuyết và mô hình tính toán

Hệ thống vận hành dựa trên nguyên lý điều áp - điều tần theo quy luật $V/f = \text{const}$ nhằm giữ cho từ thông khe hở không khí trong động cơ không bị bão hòa khi điều chỉnh tần số dưới tần số định mức.

Nguyên lý điều chế SPWM dựa trên việc so sánh một sóng sin chuẩn (sóng điều khiển $U_{dk}$, tần số $f$) với một sóng mang dạng tam giác tần số cao ($U_{carry}$, tần số $f_{pwm}$). Tỷ số điều biên $m_a$ được xác định theo biểu thức: $$m_a = \frac{U_{dk}}{U_{carry}}$$

Biên độ hài bậc nhất của điện áp pha đầu ra tải: $$U_t = m_a \cdot \frac{U_{dc}}{2}$$

Với cấp điện áp một chiều trung gian $U_{dc} = 310\text{ V}$ (chỉnh lưu từ nguồn xoay chiều $220\text{ VAC}$), tại chế độ định mức ($U_{dm} = 220\text{ V}$, $f_{dm} = 60\text{ Hz}$), tỷ số quy đổi giữa tần số và biên độ điều khiển được xác lập qua quan hệ tuyến tính: $$\text{freq} = 0{,}03 \cdot U_{dk}$$

Điện áp dây cực đại giữa hai pha trong vùng tuyến tính ($m_a = 1$) đạt giá trị: $$V_{line_to_line_max} = \frac{\sqrt{3}}{2} U_{dc} \approx 86{,}67% \cdot U_{dc}$$

Để số hóa sóng điều khiển trên vi điều khiển dsPIC30F4011, tác giả thiết lập một bảng sin mẫu gồm 720 giá trị rời rạc trải dài từ $0$ đến $2\pi$, tương ứng độ phân giải góc $\alpha_{min} = 0{,}5^\circ$. Số bước nhảy con trỏ dữ liệu $K$ sau mỗi chu kỳ PWM phụ thuộc vào tần số đặt: $$K = \frac{\alpha}{\alpha_{min}}$$

Mối quan hệ giữa dải tần số ngõ ra và số bước nhảy con trỏ trong bảng sin được phân bố theo bảng sau:

Dải tần số sóng sin ngõ ra (Hz) Số bước nhảy con trỏ (K)
1 – 25 1
26 – 50 2
51 – 75 3
76 – 100 4
101 – 125 5
126 – 150 6
151 – 200 8

Tần số sóng mang PWM được tính toán dựa trên thanh ghi chu kỳ PTPER của khối Motor Control PWM tích hợp: $$\text{PTPER} = \frac{F_{cy}}{F_{pwm} \cdot \text{prescale} \cdot 2} - 1$$ Trong đó $F_{cy} = \frac{F_{osc}}{4}$ là tần số chu kỳ lệnh thực thi. Nhằm tạo ra tần số sóng mang $5\text{ kHz}$ với cấu hình đếm lên/xuống (Up/Down Count Mode with Double Updates), giá trị nạp vào thanh ghi PTPER được xác định là 1999.

Phương pháp nghiên cứu và công cụ thực hiện

  • Phương pháp phân tích và mô hình hóa: Thiết lập hệ thức toán học cho quá trình khởi động mềm, tăng/giảm tốc theo chu kỳ PWM: $$\Delta = \frac{60 \cdot T_{PWM}}{t}$$ Trong đó $t$ là thời gian tăng hoặc giảm tốc độ mong muốn.
  • Thiết kế mạch điện tử: Tính toán thông số mạch lực, mạch cách ly quang và mạch cấp nguồn phụ trợ.
  • Phần mềm biên dịch và nạp code: Sử dụng trình biên dịch C chuyên dụng CCS Compiler (phiên bản Pic CCS 5.025) cho dsPIC, nạp chương trình bằng mạch nạp Burn-E.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống điều khiển được phân chia thành các khối chức năng phần cứng độc lập kết nối liên động với nhau:

Phân hệ phần cứng Linh kiện trung tâm / Cấu hình Chức năng kỹ thuật
Khối xử lý trung tâm Vi điều khiển dsPIC30F4011 (thạch anh 20 MHz) Đọc lệnh điều khiển, quét phím bấm, đọc điện áp ADC 10-bit từ biến trở, tính toán bước nhảy bảng sin và xuất 6 kênh xung PWM độc lập tại Port E.
Khối lái công suất (Driver) 6 IC ghép quang TLP250, đệm Schmitt Trigger 74HC14 Cách ly quang giữa mạch số và mạch công suất, nâng áp kích Gate lên $+15\text{ V}$ và dập xung áp âm $-5\text{ V}$, ngăn ngừa đóng/mở sai do nhiễu dV/dt.
Mạch nguồn kích cách ly Biến áp hạ áp, cầu diode, transistor TIP120, IC ổn áp âm 7905 Tạo ra 4 đường nguồn độc lập: 3 nguồn kích riêng biệt ($+15\text{ V} / -5\text{ V}$) cho 3 IGBT nhánh trên (High-side, không chung mass) và 1 nguồn kích cho 3 IGBT nhánh dưới (Low-side, chung mass).
Mạch công suất nghịch lưu 6 IGBT SGW25N120 ($1200\text{ V} - 25\text{ A}$), cầu diode 25 A, 2 tụ $470,\mu\text{F}/400\text{ V}$ Chỉnh lưu nguồn lưới $220\text{ VAC}$ tạo bus $310\text{ VDC}$; thực hiện nghịch lưu ba pha cấp cho động cơ; bố trí nhôm tản nhiệt, cầu chì bảo vệ $10\text{ A}/5\text{ A}$ và biến trở phi tuyến (Varistor) chống sét lan truyền.
Giao tiếp người dùng Màn hình LCD 1602 (kết nối Port A), biến trở, cụm nút nhấn (Start, Stop, Fwd, Rev, Setup, Up, Down tại Port B) Cài đặt thông số tần số, lựa chọn chế độ chạy và hiển thị trạng thái vận hành của biến tần theo thời gian thực.

Thời gian chết (dead time) giữa các van bán dẫn cùng một nhánh được cấu hình qua thanh ghi DTCON của dsPIC30F4011 với giá trị $2,\mu\text{s}$ (nằm trong dải cho phép $1 - 25,\mu\text{s}$) nhằm ngăn chặn hiện tượng trùng dẫn gây ngắn mạch bus DC.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương này nêu bối cảnh thực tiễn của các hệ truyền động điện trong công nghiệp, làm rõ ưu điểm về độ bền, giá thành của động cơ không đồng bộ ba pha và rào cản kỹ thuật trong việc điều khiển tốc độ. Tác giả đặt vấn đề lựa chọn phương pháp điều chế SPWM trên nền tảng chip xử lý tín hiệu số dsPIC30F4011; xác định rõ mục tiêu chế tạo bộ nghịch lưu 6 khóa, phạm vi thử nghiệm trên động cơ công suất nhỏ $120\text{ W}$, điện áp đầu vào một pha $220\text{ VAC}$, đầu ra ba pha $220\text{ VAC}$ tần số biến thiên $0 - 100\text{ Hz}$.

Chương 2: Cơ sở lí thuyết

Trình bày hệ thống lý thuyết về phương pháp điều chế độ rộng xung sin (SinPWM), các công thức xác định biên độ điện áp sóng hài cơ bản, hiệu suất sử dụng điện áp của bộ nghịch lưu ba pha (đạt cực đại $86{,}67%$).

Chương 2 mô tả chi tiết kiến trúc phần cứng của vi điều khiển 16-bit dsPIC30F4011:

  • Cấu trúc ngắt với 30 nguồn ngắt, bảng vector ngắt tại địa chỉ 0x000004, các thanh ghi cấu hình ngắt (IFS0-2, IEC0-2, IPC0-11, INTCON1-2).
  • Hệ thống 5 bộ định thời Timer 16-bit (có khả năng ghép thành Timer 32-bit).
  • Bộ biến đổi tương tự - số ADC 10-bit với 10 kênh ngõ vào, công thức tính tần số từ kết quả chuyển đổi: $$\text{freq} = \frac{\text{ADC_Result} \cdot 60}{1024}$$
  • Khối phát xung PWM chuyên dụng cho động cơ với 6 ngõ ra, độ phân giải 16-bit, hỗ trợ các chế độ đếm tự do, đơn xung, canh giữa và tạo thời gian chết phần cứng qua DTCON.
  • Đặc tính van bán dẫn chuyển mạch: So sánh MOSFET và IGBT, lựa chọn van IGBT SGW25N120 ($V_{CE} = 1200\text{ V}$, $I_C = 25\text{ A}$, thời gian trễ $10,\mu\text{s}$).
  • Nguyên lý mạch lái van cách ly: Phân tích cấu trúc van phía cao (high-side) và van phía thấp (low-side), yêu cầu trôi áp kích $\Delta V = 10 - 15\text{ V}$, giải pháp sử dụng IC quang TLP250.

Chương 3: Tính toán và thiết kế

Mô tả sơ đồ khối toàn hệ thống và thiết kế chi tiết từng mạch nguyên lý:

  • Mạch vi điều khiển: Thiết kế cổng kết nối chân vi điều khiển qua hàng bus mở rộng; mạch nguồn hạ áp LM2576-5V ổn định nguồn nuôi; sơ đồ kết nối chân LCD 1602, các phím bấm và chân nhận tín hiệu biến trở.
  • Mạch nguồn kích: Bản vẽ nguyên lý mạch tạo 4 nguồn cách ly, sử dụng transistor TIP120 ổn áp $+15\text{ V}$ và IC 7905 tạo mức điện áp âm $-5\text{ V}$ nhằm khóa chắc chắn chân Gate của IGBT.
  • Mạch công suất: Bản vẽ nguyên lý cầu H ba pha sử dụng 6 van IGBT SGW25N120, mạch lọc ngõ vào chỉnh lưu gồm tụ $470,\mu\text{F}/400\text{ V}$, điện trở xả tụ $47\text{ k}\Omega/3\text{ W}$, linh kiện bảo vệ quá dòng (cầu chì) và quá áp (Varistor).
  • Mạch Driver: Sơ đồ phối hợp giữa cổng đảo logic 74HC14 và 6 IC TLP250, kết hợp diode Zener và điện trở nhiệt $10,\Omega/2\text{ W}$ hạn dòng kích cực cổng IGBT.

Chương 4: Thi công hệ thống

Trình bày quy trình chế tạo, lắp ráp cơ học và triển khai phần mềm cho mô hình thực nghiệm:

  • Gia công bo mạch in và hàn linh kiện cho 3 khối: Bo nguồn kích, bo mạch công suất (bố trí phiến tản nhiệt cho IGBT và cầu chỉnh lưu) và bo mạch điều khiển trung tâm.
  • Quy trình lắp ráp, kiểm tra tĩnh từng khối nguồn trước khi ghép nối hệ thống.
  • Cài đặt 3 chế độ vận hành thông qua lưu đồ thuật toán:
    • Chế độ 1: Điều khiển tần số liên tục thông qua núm xoay biến trở (đọc tín hiệu tương tự qua kênh ADC).
    • Chế độ 2: Đặt tần số cố định từng cấp thông qua cụm nút bấm.
    • Chế độ 3: Chế độ khởi động mềm (tần số quét tăng dần từ $0\text{ Hz}$ lên giá trị cài đặt trong thời gian quy định nhằm triệt tiêu dòng khởi động lớn). Cả 3 chế độ đều tích hợp chức năng đảo chiều quay thông qua phím bấm với cơ chế giảm dần tần số về 0 trước khi hoán vị thứ tự kích pha.
  • Hướng dẫn cài đặt, kích hoạt bản quyền phần mềm lập trình CCS C (Pic CCS 5.025) và tạo dự án với công cụ hỗ trợ cấu hình PIC Wizard.

Chương 5: Kết luận và nhận xét đánh giá

Ghi nhận kết quả hoạt động thực tế trên mô hình phần cứng:

  • Vận hành khối công suất, khối điều khiển và các đường nguồn kích cách ly.
  • Kiểm tra hiển thị màn hình LCD khởi động và giao diện chọn 3 chế độ hoạt động.
  • Đo đạc thực nghiệm dạng sóng xung kích PWM ngõ ra từ vi điều khiển, dạng sóng điện áp ngõ ra bộ nghịch lưu một pha trên tải thuần trở và dạng sóng dòng/áp thực tế khi cấp nguồn cho động cơ không đồng bộ ba pha.

Chương 6: Kết luận và hướng giải quyết

Tổng kết quá trình thiết kế, thi công phần cứng và giải thuật phần mềm nhúng; khẳng định tính đúng đắn của giải pháp điều khiển động cơ bằng vi điều khiển chuyên dụng dsPIC; đồng thời vạch ra các định hướng cải tiến hệ thống trong giai đoạn phát triển tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật đạt được

  1. Thiết kế và chế tạo thành công phần cứng biến tần 3 pha hoàn chỉnh gồm bo nguồn kích cách ly, bo vi điều khiển trung tâm dsPIC30F4011 và bo mạch công suất sử dụng 6 van IGBT SGW25N120.
  2. Thiết lập thuật toán phát xung SPWM số thông qua bảng tra sin 720 phần tử, thay đổi số bước nhảy theo 7 dải tần số từ $1\text{ Hz}$ đến $200\text{ Hz}$, tạo sóng mang $5\text{ kHz}$ với thời gian chết an toàn $2,\mu\text{s}$.
  3. Thực hiện thành công việc điều khiển động cơ không đồng bộ ba pha công suất $120\text{ W}$, tạo điện áp xoay chiều ba pha biến thiên tần số trong phạm vi $0 - 100\text{ Hz}$ từ nguồn điện lưới $220\text{ VAC}$.
  4. Tích hợp 3 chế độ làm việc linh hoạt (biến trở, phím bấm, khởi động mềm) và quy trình đảo chiều quay bảo vệ cơ học (giảm tần số về 0 trước khi đảo pha).

Đóng góp thực tiễn theo công bố của tác giả

  • Tự chủ thiết kế toàn diện cấu trúc phần cứng biến tần công suất nhỏ phục vụ mục đích nghiên cứu và đào tạo, không phụ thuộc vào các module công suất đúc sẵn (IPM).
  • Ứng dụng thành công dòng vi điều khiển số dsPIC30F4011 để hiện thực hóa kỹ thuật điều chế SPWM kết hợp điều khiển tỷ số $V/f$, minh chứng khả năng xử lý của vi điều khiển 16-bit trong bài toán điều khiển máy điện xoay chiều.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Hệ thống thực nghiệm mới triển khai ở dải công suất nhỏ ($120\text{ W}$), chưa tiến hành thử nghiệm với các động cơ công nghiệp công suất trung bình và lớn.
  • Mạch điều khiển mới vận hành theo cấu trúc vòng hở (Open-loop $V/f$), chưa sử dụng cảm biến hồi tiếp tốc độ (Encoder qua module QEI tích hợp sẵn trên chip) hoặc hồi tiếp dòng điện để bù trượt và bảo vệ quá dòng thời gian thực.
  • Tận dụng điện áp nguồn của bộ nghịch lưu điều chế SPWM thuần túy chỉ đạt tối đa $86{,}67%$ biên độ nguồn DC.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Nâng công suất bộ nghịch lưu lên dải làm việc lớn hơn để đáp ứng tải công nghiệp thực tế.
  • Khai thác khối QEI của dsPIC30F4011 để đọc tín hiệu Encoder, xây dựng hệ thống điều khiển vòng kín ổn định tốc độ khi có tải biến thiên.
  • Nghiên cứu chuyển đổi sang giải thuật điều chế vector không gian (SVPWM - Space Vector PWM) nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng điện áp DC-bus lên mức $100%$ và giảm thiểu tổn hao sóng hài.
  • Bổ sung các khâu bảo vệ phần cứng tự động: Cảm biến dòng hồi tiếp ngắt PWM tức thời khi ngắn mạch, cảm biến nhiệt độ ngắt hệ thống khi phiến tản nhiệt quá nhiệt.

Giá trị tham khảo

Tài liệu đồ án mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho:

  • Sinh viên các ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông, Kỹ thuật Điện, Điện tử Công nghiệp và Tự động hóa đang thực hiện đồ án môn học hoặc khóa luận tốt nghiệp về biến tần và truyền động điện.
  • Kỹ sư thiết kế phần cứng nhúng tham khảo bản vẽ nguyên lý mạch lái IGBT dùng TLP250, thiết kế khối nguồn kích xung âm dập van và giải pháp tạo 4 nguồn độc lập chống trùng mass.
  • Người lập trình hệ thống nhúng tham khảo phương pháp cấu hình module Motor Control PWM, tính toán thanh ghi chu kỳ PTPER, xây dựng bảng sin số hóa và giải thuật ngắt Timer trên vi điều khiển dsPIC họ 16-bit.

Câu hỏi thường gặp

1. Dải tần số và điện áp đầu ra của hệ thống biến tần trong đề tài được giới hạn ở mức nào?

Hệ thống nhận nguồn điện lưới đầu vào $220\text{ VAC} - 50\text{ Hz}$, nắn qua cầu diode và lọc thành nguồn $310\text{ VDC}$. Bộ nghịch lưu tạo điện áp ngõ ra ba pha $220\text{ VAC}$ với dải tần số biến thiên từ $0\text{ Hz}$ đến $100\text{ Hz}$ để điều khiển động cơ không đồng bộ ba pha công suất định mức $120\text{ W}$.

2. Kỹ thuật số hóa sóng sin điều khiển trên vi điều khiển dsPIC30F4011 được thực hiện như thế nào?

Sóng sin được số hóa thành một bảng sin mẫu gồm 720 giá trị phân bố từ $0$ đến $2\pi$ (độ phân giải $\alpha_{min} = 0{,}5^\circ$). Tần số sóng sin ngõ ra được điều chỉnh bằng cách thay đổi số bước nhảy con trỏ quét bảng sau mỗi chu kỳ ngắt Timer (từ 1 bước cho dải $1 - 25\text{ Hz}$ đến 8 bước cho dải $151 - 200\text{ Hz}$).

3. Tại sao khối nguồn kích Driver phải tách thành 4 nguồn điện áp riêng biệt?

Trong cấu trúc cầu 3 pha gồm 6 van IGBT, 3 van phía thấp (Low-side) có chân E nối chung mass (GND) nên có thể dùng chung một nguồn nuôi. Ngược lại, 3 van phía cao (High-side) có cực E nối trực tiếp vào các pha tải xoay chiều (điện thế thả nổi liên tục thay đổi), do đó bắt buộc phải sử dụng 3 đường nguồn kích độc lập, cách ly hoàn toàn với nhau và cách ly với nhánh dưới để tránh ngắn mạch nguồn DC.

4. Hệ thống cung cấp những chế độ vận hành nào cho người sử dụng?

Người dùng có thể vận hành hệ thống qua 3 chế độ:

  • Chế độ 1: Điều chỉnh tần số liên tục bằng núm xoay biến trở qua bộ ADC 10-bit.
  • Chế độ 2: Lựa chọn các mức tần số đặt cố định bằng phím bấm.
  • Chế độ 3: Chế độ khởi động mềm, tăng dần tần số theo thời gian dốc cài đặt để hạn chế dòng khởi động. Hệ thống hỗ trợ nút bấm đảo chiều quay cho cả 3 chế độ.

5. Giải pháp chống hiện tượng trùng dẫn giữa hai khóa trên cùng một nhánh van được thiết lập ra sao?

Hiện tượng trùng dẫn được triệt tiêu bằng hai tầng bảo vệ: Tầng phần mềm cấu hình thanh ghi DTCON trên dsPIC30F4011 để chèn thời gian chết (dead time) bằng $2,\mu\text{s}$ giữa hai xung kích của cùng một nhánh van; tầng phần cứng sử dụng IC quang TLP250 cấp nguồn phân cực ngược $-5\text{ V}$ khi van ngắt để xả nhanh điện tích cực cổng, ngăn hiện tượng mở van ngoài ý muốn.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Tô Tiểu Vũ và Phạm Thanh Tâm đã giải quyết trọn vẹn bài toán thiết kế, chế tạo và thử nghiệm hệ thống biến tần nghịch lưu áp 3 pha điều khiển động cơ không đồng bộ theo nguyên lý $V/f$ kết hợp điều chế SPWM. Nghiên cứu khai thác hiệu quả các khối ngoại vi chuyên dụng trên vi điều khiển dsPIC30F4011 để tạo tín hiệu PWM với độ phân giải cao và thời gian chết bảo vệ van an toàn. Kết quả vận hành thực nghiệm trên động cơ $120\text{ W}$ chứng minh tính khả thi của giải pháp phần cứng và giải thuật phần mềm, tạo nền tảng tin cậy cho các hướng phát triển hệ truyền động vòng kín công suất lớn hơn.