Đồ Án Robot Hai Bánh Tự Cân Bằng Sử Dụng Bộ Điều Khiển Fuzzy PID

Đồ án nghiên cứu hcmute robot hai bánh tự cân bằng sử dụng bộ điều khiển fuzzy pid, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán .

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2016

93
15
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

ABSTRACT

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH SÁCH HÌNH ẢNH VÀ BIỂU MẪU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Lời nói đầu

1.2. Các công trình nghiên cứu liên quan

1.3. Balance bot I

1.4. Segway

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Thế nào là xe hai bánh tự cân bằng

2.2. Tại sao phải thiết kế xe hai bánh cân bằng

2.3. Ưu nhược điểm của xe hai bánh tự cân bằng

2.3.1. Ưu điểm của xe scooter tự cân bằng trên hai bánh

2.3.2. Nhược điểm của xe

2.4. Khả năng ứng dụng

2.5. Giới thiệu thuật toán PID

2.5.1. Thành phần tỉ lệ (P)

2.5.2. Thành phần tích phân (I)

2.5.3. Thành phần vi phân (D)

2.5.4. Chỉnh định tham số bộ điều khiển PID

2.6. Lý thuyết điều khiển mờ (Fuzzy Logic Control)

2.6.1. Định nghĩa tập mờ

2.6.2. Các phép toán trên tập hợp mờ

2.6.3. Tính chất của tập hợp mờ

2.6.4. Biến mờ và biến ngôn ngữ

2.6.5. Mệnh đề mờ và mệnh đề hợp thành

2.6.6. Các luật hợp thành

2.6.7. Hệ quy tắc mờ

2.6.8. Xây dựng bộ điều khiển Fuzzy

2.6.9. Cấu trúc bộ điều khiển Fuzzy-PID

2.7. Giới thiệu về I2C

2.7.1. Đặc điểm giao tiếp I2C

2.7.2. START and STOP conditions

2.7.3. Định dạng dữ liệu truyền

2.7.4. Định dạng địa chỉ thiết bị

2.7.5. Truyền dữ liệu trên bus I2C, chế độ Master‐Slave

2.8. Giới thiệu về Kalman

2.8.1. Giới thiệu lý thuyết về bộ lọc Kalman

2.8.2. Xử lý dữ liệu đọc từ cảm biến MPU6050

2.8.3. Áp dụng bộ lọc Kalman cho việc xử lý tín hiệu từ cảm biến MCU6050

2.9. Cảm biến Gyo-86

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN

3.1. Nguyên lý hoạt động của robot hai bánh tự cân bằng

3.2. Mô hình hóa robot hai bánh tự cân bằng

3.3. Mô tả phần cứng

3.4. Mô hình toán học

3.5. Thiết kế bộ điều khiển FUZZY-PID cho robot hai bánh tự cân bằng

3.5.1. Thiết kế FUZZY

3.5.2. Kết quả mô phỏng của FUZZY-PID

3.5.3. Chọn bộ điều khiển

4. THI CÔNG THỰC NGHIỆM

4.1. Chọn động cơ và pin

4.2. Các mạch điều khiển

4.3. Kết nối cảm biến với vi điều khiển

4.4. Mô hình thực tế

5. KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI

5.1. Các kết quả đã đạt được

5.2. Các kết quả chưa đạt được

5.3. Hướng phát triển của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Robot Hai Bánh Tự Cân Bằng và Điều khiển Fuzzy PID

Đề tài nghiên cứu tập trung vào robot hai bánh tự cân bằng, một hệ thống phi tuyến và không ổn định. Mục tiêu chính là thiết kế và triển khai một bộ điều khiển hiệu quả để duy trì sự cân bằng của robot. Bộ điều khiển Fuzzy PID được chọn do khả năng xử lý hệ thống phi tuyến và khả năng điều chỉnh linh hoạt. Đề tài sử dụng thuật toán fuzzy để xử lý các quy tắc điều khiển mờ, kết hợp với điều khiển PID để đảm bảo độ chính xác và ổn định. Việc sử dụng điều khiển fuzzy PID giúp robot thích ứng tốt hơn với các nhiễu và thay đổi trong môi trường hoạt động. Thiết kế robot hai bánh bao gồm hai bánh xe, động cơ DC, cảm biến IMU, và vi điều khiển (Cortex-M4F). Cảm biến IMU (trong trường hợp này là cảm biến Gyro-86) cung cấp dữ liệu về góc nghiêng và tốc độ quay của robot. Mạch điện robot hai bánh bao gồm các thành phần điều khiển động cơ và xử lý dữ liệu từ cảm biến. Lập trình robot hai bánh được thực hiện trên vi điều khiển, bao gồm thuật toán điều khiển Fuzzy PID và xử lý dữ liệu cảm biến.

1.1 Mô hình hóa và Thiết kế Robot

Phần này tập trung vào thiết kế robot hai bánh. Mô hình toán học của robot hai bánh được xây dựng dựa trên nguyên lý của con lắc ngược. Các phương trình động lực học được thiết lập để mô tả chuyển động của robot. Mô hình toán học robot hai bánh được sử dụng để thiết kế bộ điều khiển. Thiết kế cơ khí robot hai bánh được mô tả chi tiết, bao gồm vật liệu, kích thước, và cách lắp ráp các thành phần. Lựa chọn động cơ và các sensor robot hai bánh như IMU robot hai bánh phù hợp với yêu cầu về hiệu suất và độ chính xác được đề cập. Mạch điện robot hai bánh được thiết kế để cung cấp năng lượng cho các thành phần và xử lý dữ liệu từ cảm biến. Giải thuật điều khiển robot được lập trình trên vi điều khiển Cortex-M4F. Mô phỏng robot hai bánh được thực hiện bằng phần mềm Matlab Simulink để kiểm tra tính hiệu quả của bộ điều khiển trước khi triển khai trên hệ thống thực tế. Hệ thống điều khiển tự động được thiết kế để đảm bảo sự ổn định và độ chính xác của robot. Robot hai bánh tự lái này được nghiên cứu và tối ưu hóa để đáp ứng mục tiêu đề ra.

1.2 Thiết kế Bộ Điều khiển Fuzzy PID

Phần này trình bày chi tiết về thiết kế bộ điều khiển Fuzzy PID. Thuật toán Fuzzy được sử dụng để xử lý các quy tắc điều khiển mờ dựa trên sai số và đạo hàm sai số. Bộ điều khiển Fuzzy được thiết kế để xử lý các tình huống không chắc chắn và phi tuyến trong hệ thống. Thiết kế bộ điều khiển PID đảm bảo độ chính xác và tốc độ đáp ứng. Tối ưu hóa bộ điều khiển Fuzzy PID được thực hiện để đạt được hiệu suất tốt nhất. Thuật toán điều khiển Fuzzy PID được triển khai trên vi điều khiển Cortex-M4F. Lựa chọn tham số PID ảnh hưởng đến hiệu suất của bộ điều khiển. Tối ưu hóa tham số PID được thực hiện để đạt được sự cân bằng giữa tốc độ đáp ứng, độ vượt, và độ ổn định. So sánh fuzzy và PID cho thấy sự vượt trội của điều khiển fuzzy PID trong việc xử lý hệ thống phi tuyến. Ứng dụng điều khiển fuzzyứng dụng điều khiển PID được đánh giá và so sánh. Tối ưu hóa fuzzytối ưu hóa PID được thực hiện thông qua mô phỏng và thử nghiệm thực tế.

1.3 Thử nghiệm và Kết quả

Phần này trình bày kết quả thử nghiệm của robot hai bánh tự cân bằng với bộ điều khiển Fuzzy PID. Kiểm soát độ nghiêngkiểm soát tốc độ của robot được đánh giá. Kết quả mô phỏngkết quả thực nghiệm được so sánh. Phân tích kết quả cho thấy hiệu quả của bộ điều khiển. Đáp ứng hệ thống được phân tích dựa trên các thông số như thời gian đáp ứng, độ vượt, và độ ổn định. Mô hình toán học được so sánh với kết quả thực tế. Arduino robot hai bánh hay ESP32 robot hai bánh có thể được sử dụng như những nền tảng khác nhau để so sánh hiệu năng. Phân tích lỗi và các giải pháp khắc phục được đề xuất. Dự án robot hai bánh này mang lại những bài học kinh nghiệm quý giá trong quá trình thiết kế và phát triển. Hướng dẫn làm robot hai bánh có thể được xây dựng dựa trên kinh nghiệm thực tiễn của dự án. Bài tập lớn robot hai bánh có thể được thiết kế dựa trên mô hình này.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Tổng Quan  Tiến hành chạy thực nghiệm và phân tích đáp ứng của hệ thống và so sánh với kết quả mô phỏng.5 Phương pháp nghiên cứu  Xây dựng mô hình lý thuyết gồm có:  Tiếp cận từ mô hình tương đương - mô hình con lắc ngược đến mô hình thật của đề tài.  Mô phỏng mô hình trên MATLAB.  Tiếp cận mô hình thực:  Thiết kế khung cơ khí cho hệ thống.  Mạch nguồn 12V và 5V cung cấp cho mạch cầu H, vi điều khiển.

 Module cảm biến Gyro – 86.  Vi điều khiển trung tâm.  Lập trình cho vi điều khiển. Đồ án tốt nghiệp 9 do an CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT do an Chương 2 Cơ Sở Lý Thuyết 2.1 Thế nào là xe hai bánh tự cân bằng Hình 2.1 Mô hình Nguyên lý giữ thăng bằng Đối với các xe ba hay bốn bánh, việc giữ thăng bằng của chúng là do trọng tâm nằm trong mặt chân đế do các bánh xe tạo ra.

Đối với các xe hai bánh có cấu trúc như xe đạp, việc giữ thăng bằng khi không di chuyển là không thể, vì việc giữ thăng bằng của xe dựa vào tính chất của con quay hồi chuyển ở hai bánh xe khi đang quay. Còn đối với xe hai bánh tự cân bằng, là loại xe chỉ có hai bánh với trục của hai bánh trùng nhau, để cho xe cân bằng, trọng tâm của xe (bao gồm người sử dụng chúng) cần được nằm ngay giữa các bánh xe. Điều này giống như việc ta giữ một cây gậy thẳng đứng nằm cân bằng trong lòng bàn tay. Về mặt kỹ thuật, góc của sàn scooter và chiều của trọng lực có thể biết được.

Do vậy, thay vì cách xác định trọng tâm giữa các bánh xe, tay lái cần được giữ thẳng đứng, vuông gốc với sàn (góc cân bằng khi đó là zero).2 Mô tả cách bắt đầu di chuyển Nếu tay lái được đẩy hơi nghiêng về trước, scooter sẽ chạy tới trước và khi được đẩy nghiêng về phí sau, scooter sẽ chạy lùi. Đây là một phân tích lý tính. Hầu hết mọi người đều có thể kiểm soát tay lái trong vòng vài giây và giữ lấy nó.Để dừng lại, chỉ cần kéo trọng tâm về phía ngược với hướng đang di chuyển thì tốc độ Đồ án tốt nghiệp 10 do an Chương 2 Cơ Sở Lý Thuyết xe sẽ giảm. Do tốc độ cảm nhận và phản ứng thăng bằng của mỗi người là khác nhau, nên xe scooter hai bánh tự cân bằng chỉ thiết kế dành cho một người.2 Tại sao phải thiết kế xe hai bánh cân bằng Những mobile robot xây dựng hầu hết robot là những robot di chuyển bằng ba bánh xe, với hai bánh xe được lắp rắp đồng trục, và một bánh đuôi nhỏ.

Có nhiều kiểu khau, nhưng đây là kiểu thông dụng nhất. Còn đối với xe bốn bánh thường một lại được lắp thêm một bánh lái. Việc thiết kế ba hay bốn bánh làm cho xe/mobile robot được thăng bằng ổn đinh nhờ trọng lượng của nó được chia cho hai bánh lái chính và bánh đuôi, hay bất kì cái nào khác để đỡ trọng lượng của xe. Nếu trọng lượng được đặt nhiều vào bánh lái của xe/robot sẽ không ổn định dễ bị ngã, còn nếu đặt nhiều vào bánh đuôi thì hai bánh chính mất khả năng bám.

Nhiều thiết kế xe/robot có thể dic chuyển tốt trên đia hình phẳng, nhưng không thể di chuyển trên địa hình lồi lõm (mặt phẳng nghiêng). Khi di chuyển lên đồi, trọng lượng của xe/robot dồn vào đuôi xe làm hai bánh mất khả năng bám và trượt ngã. Đối với những bậc thang, thậm chí nó dừng hoạt động và chỉ xoay tròn bánh xe. Khi di chuyển xuống đồi, sự việc còn tồi tệ hơn, trọng tâm thay đổi về phía trước và thậm chí xe/robot bị lật úp khi di chuyển trên bậc thang.

Hầu hết những xe/robot có thể leo lên những dốc ít hơn là khi chúng dichuyển xuống, bị lật úp khi độ dốc chỉ 150 hay 200. Việc bố trí bốn bánh xe, giống như xe hơi đồ chơi hay các loại xe bốn bánh đang sữ dụng trong giao thông không gặp vấn đề nhưng điều này sẽ làm các mobile robot không gọn gàng và thiết kế bộ phận lái (cua quẹo) gặp một chút phiền toái để có thể đọc chính xác quãng đường đã đi. Đồ án tốt nghiệp 11 do an Chương 2 Cơ Sở Lý Thuyết Ngược lại, các xe dạng hai bánh đồng trục hay thăng bằng rất linh động khi di chuyển trên đia hình phức tạp, mặc dù bản thân là một hệ thống không ổn định. Khi nào di chuyển lên sườn dốc nó tự động nghiêng về phía trước và giữ cho trọng lượng dồn về hai bánh lái chính.

Tương tựu như vậy, khi xuống dốc nó sẽ nghiêng ra sau và giữ cho trọng tâm dồn vào hai bánh lái. Chính vì vậy, không bao giờ có hiện tượng trọng tâm của xe rơi ra ngoài vùng đỡ của các bánh xe để có thể gây ra sự lật úp.4 Trạng thái xe hai bánh di chuyển trên địa hình phẳng, dốc Đối với những địa hình lồi lõm và những ứng dụng thực tế, sự thăng bằng của xe hai bánh có thể mang lại nhiều ý nghĩa trong giới hạn ổn định hơn là đối với xe ba bánh truyền thống.3 Ưu nhược điểm của xe hai bánh tự cân bằng 2.1 Ưu điểm của xe scooter tự cân bằng trên hai bánh  Không ô nhiễm, sự dùng bình điện và có thể sạc điện.  Sử dụng không gian hiệu quả, đa dạng (sử dụng trong nhà và ngoài phố).  Dễ dàng lái xuống đường, dừng lại và nó chuyện với bạn bè.

Scooter tự cân bằng này khác hẳn với các loại xe đạp hay xe đẩy bình thường, vì chúng dễ kéo đẩy và không gây khó khăn khi dừng lại.  Khá dễ để lái vòng quanh văn phòng, chạy ngang qua cửa ra vào do dốc độ thấp. Ngoài ra, nó có thể xuống các bậc thang, bậc thềm thấp. Đồ án tốt nghiệp 12 do an Chương 2 Cơ Sở Lý Thuyết  Chiếm ít diện tích nên nó không gây tắt nghẽn giao thông như các loại xe bốn bánh.

Như một phương tiện di chuyển trên vỉa hè, nó cho phép di chuyển trong nơi đông đúc, và hoàn toàn có thể đi trên lề đường.  Giá thành thấp hơi so với xe hơi.  Cuốn hút người sử dụng cũng như mọi người xung quanh vì hình dáng kì lạ của nó, phá vỡ các hình ảnh thường thấy về các phương tiện giao thông của con người.2 Nhược điểm của xe  Không thể thư giãn và khá mệt trong di chuyển vì phải đứng để điều khiển. Vì đứng trên mặt sàn rung (do động cơ gây ra) và cứng làm chân mỏi.

Do luôn giữ tư thế thẳng đứng để trọng lượng cơ thể đặt ở trọng tâm và đôi lúc gặp phải đoạn đường xấu khiến cơ thể người điều khiển mỏi mệt.  Không thể làm những việc khác khi đứng trên scooter này, chẳng hạn vừa đi vừa nghe điện thoại, hoặc uống nước.  Scooter không đủ nhanh để di chuyển đường trường và không đủ an toàn để lên xuống lề đường.  Không thể vận chuyển hai người một lúc trên cùng một xe.

 Không thể leo bậc thang có chiều cao quá 1/2 bán kính của xe.4 Khả năng ứng dụng Xây dựng được một phương tiện vận chuyển mới trong khu vực chật hẹp có thể di chuyển ngay trong các chung cư tòa nhà cao tầng, dùng trợ giúp di chuyển cho người già và trẻ em vận chuyển. Làm phương tiện vận chuyển hàng hóa đến các nơi đã lập trình sẵn trong các tòa nhà, phòng làm việc, những không gian chật hẹp, khó xoay sở. Thậm chí kết hợp trên các robot có hình dạng tương tự con người, nếu kết hợp với các robot camera, robot dò đường, robot lái mặt đường thì hiệu quả các công dụng cụ thể cực kỳ linh hoạt. Tuy vậy vẫn phải giải quyết thêm về phần xuống cầu thang.5 Giới thiệu thuật toán PID Có thể nói trong lĩnh vực điều khiển, bộ điều khiển PID được xem như là một giải pháp đa năng cho các ứng dụng điểu khiển tương tự hay điều khiển số.

Hơn 90% các bộ điều khiển trong công nghiệp được sử dụng là bộ điều khiển PID. Nếu được thiết kế tốt, bộ điều khiển PID có khả năng đáp ứng tốt các chỉ tiêu chất Đồ án tốt nghiệp 13 do an Chương 2 Cơ Sở Lý Thuyết lượng: chất lượng đáp ứng nhanh, thời gian quá độ ngắn, độ quá điều chỉnh thấp, triệt để được sai lệch tĩnh. Các tham số của bộ điều khiển là K P , K I (hoặc Ti ), K D (hoặc TD ).1 Thành phần tỉ lệ (P) u (t )  K p e(t ) (2.1) Tác động của thành phần tích phân đơn giản là tín hiệu là tín hiệu điều khiển tỉ lệ tuyến tính với sai lệch điều khiển. Ban đầu, khi sai lệch lớn thì tín hiệu điều khiển lớn.

Sai lệch giảm dần thì tín hiệu điều khiển cũng giảm dần. Khi sai lệch e(t )  0 thì u(t )  0. Một vấn đề là khi sai lệch đổi dấu thì tín hiệu điều khiển cũng đổi dấu. Thành phần P có ưu điểm là tác động nhanh và đơn giản.

Hệ số tỉ lệ K P càng lớn thì tốc độ đáp ứng càng nhanh, do đó thành phần P có vai trò lớn trong giai đoạn đầu của quá trình quá độ. Tuy nhiên, khi hệ số K P càng lớn thì sự thay đổi của tín hiệu điều khiển càng mạnh dẫn đến dao động lớn, đồng thời làm hệ nhạy cảm với nhiễu đo. Hơn nữa, đối với đối tượng không có đặc tính tích phân thì sử dụng bộ P vẫn tồn tại sai lệch tĩnh.2 Thành phần tích phân (I) t u(t )  K I  e( )d (2.2) 0 Với thành phần là tích phân, khi tồn tại một sai lệch điều khiển dương, luôn làm tăng tín hiệu điều khiển, và khi sai lệch là âm thì luôn làm giảm tín hiệu điều khiển, bất kể sai lệch đó là nhỏ hay lớn. Do đó, ở trạng thái xác lập, sai lệch bị triệt tiêu e(t )  0.

Đây cũng là ưu điểm của thành phần tích phân. Nhược điểm của thành phần tích phân là do phải mất một khoảng thời gian để đợi e(t ) về 0 nên đặc tính tác động của bộ điều khiển sẽ chậm hơn. Ngoài ra, thành phần tích phân đôi khi còn làm xấu đi tính động học của hệ thống, thậm chí có thể làm mất ổn định. Người ta thường sử dụng bộ PI hoặc PID thay vì một bộ I đơn thuần để cải thiện tốc độ đáp ứng, vừa đảm bảo yêu cầu tính động học của hệ thống.3 Thành phần vi phân (D) de(t ) u (t )  (2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Robot Hai Bánh Tự Cân Bằng Với Bộ Điều Khiển Fuzzy PID" khám phá công nghệ robot hai bánh tự cân bằng, một lĩnh vực đang thu hút sự chú ý trong ngành tự động hóa. Bài viết trình bày cách thức hoạt động của bộ điều khiển Fuzzy PID, giúp robot duy trì thăng bằng và di chuyển một cách linh hoạt. Những lợi ích mà công nghệ này mang lại bao gồm khả năng cải thiện độ chính xác trong điều khiển và khả năng thích ứng với các điều kiện môi trường khác nhau. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách áp dụng các nguyên lý điều khiển mờ trong thiết kế robot, từ đó mở rộng kiến thức về các ứng dụng thực tiễn của công nghệ này.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các khía cạnh khác của robot và tự động hóa, hãy tham khảo bài viết "Hcmute điều khiển mờ trượt cho hệ thống pendubot", nơi bạn có thể khám phá thêm về các phương pháp điều khiển tiên tiến. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa định vị robot cho môi trường ngoài trời sử dụng gnssrtk imu và lidar" sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về việc định vị robot trong môi trường thực tế. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo "Đồ án hcmute robot nhận biết màu và hình sử dụng phương pháp nhận dạng đường biên" để hiểu rõ hơn về khả năng nhận diện của robot trong các ứng dụng khác nhau.