Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế phát triển của khoa học kỹ thuật và tự động hóa, nhu cầu thay thế lao động thủ công trong các dây chuyền công nghiệp bằng các hệ thống tự động và robot ngày càng gia tăng. Để nâng cao năng suất và đảm bảo tính chuẩn xác trong các công đoạn kiểm tra, phân loại sản phẩm hay giám sát sản xuất, công nghệ xử lý ảnh (thị giác máy tính) đóng vai trò thay thế cho thị giác con người. Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện tử - Truyền thông tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh (thực hiện tại Bộ môn Điện tử Công nghiệp, bảo vệ tháng 07/2016 bởi sinh viên Đinh Bá Cao và Đường Quốc Quyền, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Văn Thái) tập trung giải quyết bài toán tích hợp hệ thống xử lý ảnh trên máy tính để dẫn đường cho robot di động thông qua đề tài: "Robot nhận biết màu và hình sử dụng phương pháp nhận dạng đường biên".

Văn bản xác định 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Thiết kế Robot và mô hình với các hình khối và màu sắc cụ thể.
  2. Viết ứng dụng cho máy tính sử dụng công nghệ xử lý ảnh để xác định chính xác hình khối và màu sắc.
  3. Sau khi xác định chính xác hình khối và màu sắc, Robot tiến hành di chuyển tới vị trí hình khối và màu sắc theo yêu cầu.

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân chia thành 7 nội dung cụ thể:

  • Nội dung 1: Thiết kế ứng dụng nhận biết hình khối và màu sắc bằng phần mềm Visual Studio.
  • Nội dung 2: Thiết kế, lập trình và thi công phần cứng Robot.
  • Nội dung 3: Kết nối phần cứng Robot với phần mềm điều khiển.
  • Nội dung 4: Chạy thử nghiệm hệ thống nhận biết hình ảnh và màu sắc.
  • Nội dung 5: Cân chỉnh hệ thống.
  • Nội dung 6: Viết sách luận văn.
  • Nội dung 7: Báo cáo đề tài tốt nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu là hệ thống robot di động dẫn động 2 bánh kết hợp cơ chế xử lý ảnh qua webcam để nhận diện các mẫu vật 2D phẳng. Phạm vi nghiên cứu được tác giả giới hạn cụ thể:

  • Phạm vi nhận dạng: Nhận diện ảnh 2D đối với 3 loại hình khối cơ bản gồm hình tròn, hình chữ nhật, hình tam giác.
  • Số lượng mẫu vật: Khảo sát giới hạn trong khoảng 5 mẫu vật với các màu sắc cơ bản (xanh, đỏ).
  • Phạm vi cơ khí: Đề tài tập trung chuyên sâu vào lập trình xử lý ảnh và lập trình điều khiển vi điều khiển, không đi sâu giải quyết bài toán tính toán thiết kế cơ khí chi tiết của khung xe robot. Khoảng cách dừng trước vật thể được thiết lập ở phạm vi khoảng 20 cm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Văn bản xây dựng hệ thống dựa trên nền tảng lý thuyết xử lý ảnh số, lý thuyết vi điều khiển nhúng và kỹ thuật điều khiển công suất động cơ DC:

  • Cơ sở xử lý ảnh số và không gian màu: Ảnh số được biểu diễn dưới dạng ma trận hai chiều kích thước $M \times N$ với các điểm ảnh (pixel). Tác giả so sánh ảnh xám (256 mức xám, chiếm 1 byte/pixel) và ảnh màu RGB ($24\text{-bit}$, $16.777.216$ màu, dung lượng bộ nhớ gấp 3 lần ảnh xám theo công thức $C_{gs} = m \times n$). Để khắc phục sự phụ thuộc vào cường độ chiếu sáng của không gian màu RGB, đề tài ứng dụng không gian màu HSV (A. R. Smith, 1978) gồm ba thành phần: Hue ($0^\circ - 360^\circ$), Saturation ($0 - 1$, chuẩn hóa thành thang đo $0 - 255$ cho dữ liệu 8-bit) và Value ($0 - 1$, chuẩn hóa $0 - 255$). Không gian màu này cho phép phân lập rõ rệt giữa kênh màu sắc thuần khiết và kênh độ sáng.
  • Thư viện xử lý ảnh: Thư viện EmguCV – nền tảng cross-platform wrapper của OpenCV cho môi trường .NET, lập trình bằng ngôn ngữ C#.
  • Nền tảng vi điều khiển: Vi điều khiển PIC18F4550 (Microchip) kiến trúc 8-bit, đóng vỏ DIP40 với 35 chân vào/ra số (I/O), bộ nhớ chương trình Flash 32 Kbytes, SRAM 2048 Bytes, Data EEPROM 256 Bytes, dòng sink/source tối đa 25 mA trên mỗi chân. Vi điều khiển tích hợp module PWM phần cứng 10-bit và khối truyền thông nối tiếp bất đồng bộ UART.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm được triển khai thông qua các giải thuật cụ thể:

  • Phân đoạn màu sắc: Sử dụng hàm cvInRange() để trích xuất mặt nạ nhị phân dựa trên ngưỡng màu HSV đặt trước, sau đó dùng phép toán logic cvAnd() giữa ảnh mặt nạ và ảnh gốc để cô lập vùng vật thể có màu cần phát hiện.
  • Trích xuất đặc trưng hình khối:
    • Nhận dạng tam giác: Dò đường biên bằng hàm FindContours(), xác định các đỉnh biên; nếu đường biên khép kín tạo thành đúng 3 đỉnh thì xác nhận là hình tam giác, dùng hàm Centeroid() để tính tọa độ trọng tâm.
    • Nhận dạng hình chữ nhật: Kiểm tra đường biên có đúng 4 đỉnh và các góc tại đỉnh xấp xỉ $90^\circ$, dùng hàm center() tính tọa độ tâm pixel.
    • Nhận dạng hình tròn: Ứng dụng hàm HoughCircles(), kết hợp giải thuật phát hiện biên Canny và biến đổi Hough Transform để nội suy đường tròn, sau đó tính tọa độ tâm.
  • Thu thập dữ liệu và phản hồi: Sử dụng webcam Logitech ghi nhận luồng hình ảnh thời gian thực đưa về máy tính; cảm biến Incremental Encoder 2 kênh (sigA và sigB lệch pha) gắn ở trục bánh xe để vi điều khiển đếm xung xác định góc quay, chiều quay và quãng đường di chuyển; cảm biến siêu âm SRF005 đo cự ly dừng trước vật thể.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống được thiết kế theo cấu trúc điều khiển phân tán gồm hai tầng chính: tầng xử lý thị giác cấp cao (máy tính) và tầng điều khiển chuyển động cấp thấp (Robot di động). Hai khối giao tiếp hai chiều thông qua giao thức truyền thông nối tiếp UART với tốc độ baud đồng bộ, sử dụng cáp chuyển đổi mức logic PL2303 HX USB-to-TTL.

Bảng tổng hợp thông số và vai trò của các linh kiện phần cứng trong hệ thống:

Linh kiện / Thiết bị Thông số kỹ thuật chính Vai trò trong hệ thống
Vi điều khiển PIC18F4550 8-bit, 40 chân DIP, Flash 32KB, SRAM 2048B, 4 bộ Timer, 2 module CCP Xử lý trung tâm trên robot, nhận lệnh UART, phát xung PWM, đếm xung Encoder
Cáp chuyển đổi PL2303 HX USB sang TTL UART, hỗ trợ cổng COM ảo trên máy tính Cầu nối truyền nhận dữ liệu nối tiếp giữa máy tính và vi điều khiển PIC18F4550
Cảm biến Encoder Incremental Encoder, 2 kênh xung sigA và sigB Đo số xung phản hồi và xác định chiều quay của 2 bánh xe chủ động
Cảm biến siêu âm SRF005 Sóng siêu âm, chân Trigger kích hoạt, chân Echo phản hồi Đo khoảng cách phía trước để robot dừng lại cách vật mẫu 20 cm
Mạch công suất Relay OEG-OMI-SS-124L Relay 8 chân, dòng đóng cắt tối đa 10A, điện áp tối đa 30V DC Đảo chiều điện áp cung cấp cho 2 động cơ DC (chạy thuận/chạy ngược)
MOSFET kênh N IRF540 Dòng liên tục $I_D = 28\text{ A}$ (ở $25^\circ\text{C}$), $P_D = 150\text{ W}$, chuyển mạch nhanh Đóng ngắt điều chế độ rộng xung (PWM) để điều khiển tốc độ động cơ DC
Cách ly quang Opto PC817 Điện áp $V_{CEO} = 55\text{ V}$, dòng thu $I_{C\max} = 50\text{ mA}$, công suất $250\text{ mW}$ Cách ly điện áp giữa mạch số vi điều khiển và mạch động lực động cơ
Động cơ một chiều (DC Motor) 2 động cơ DC độc lập cho bánh trái và bánh phải Cơ cấu chấp hành truyền động vi sai cho khung xe robot
Webcam Logitech Độ phân giải $1280 \times 720$, 8 triệu điểm ảnh, tốc độ khung hình 8 fps, kết nối USB 2.0 Thu nhận luồng hình ảnh khu vực hoạt động truyền về máy tính

Quy trình điều khiển chuyển động khép kín diễn ra theo trình tự thuật toán:

  1. Máy tính thu thập ảnh từ Webcam, tiến hành lọc màu theo chỉ số HSV qua cvInRange() và cvAnd().
  2. Áp dụng thuật toán biên để nhận diện hình tròn (HoughCircles), tam giác hoặc chữ nhật (FindContours), xác định tọa độ tâm $(x, y)$ của vật thể trên khung ảnh.
  3. So sánh tọa độ tâm vật thể với tọa độ tâm khung ảnh:
    • Nếu tâm vật nằm lệch sang bên trái tâm khung ảnh: Phần mềm gửi ký tự "L" qua cổng COM xuống vi điều khiển để robot rẽ trái.
    • Nếu tâm vật nằm lệch sang bên phải tâm khung ảnh: Phần mềm gửi ký tự "R" để robot rẽ phải.
    • Khi tâm vật nằm trùng trục giữa của khung ảnh: Phần mềm gửi ký tự "G" để robot đi thẳng hướng về phía vật thể.
  4. Vi điều khiển PIC18F4550 kích hoạt bộ Timer và ngắt UART để giải mã ký tự điều khiển, xuất tín hiệu kích relay đảo chiều và phát xung PWM qua MOSFET IRF540 để dẫn động động cơ. Chu kỳ xung PWM được tính theo công thức: $$\text{PWM Period} = [(\text{PR2}) + 1] \times 4 \times T_{OSC} \times (\text{TMR2 Prescale Value})$$ Hệ số chu kỳ (duty cycle) 10-bit được nạp từ các thanh ghi CCPR1L và CCP1CON<5:4>.
  5. Trong quá trình robot chuyển động, hai bộ Encoder ghi nhận số xung để duy trì quỹ đạo, đồng thời cảm biến SRF005 đo khoảng cách; khi khoảng cách đạt ngưỡng 20 cm trước vật mẫu, robot tự động dừng lại và gửi dữ liệu trạng thái phản hồi lên giao diện máy tính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tự động hóa và thị giác máy tính ngày càng phát triển. Tác giả nêu rõ mục tiêu thiết kế mô hình robot di động kết hợp phần mềm nhận diện hình khối và màu sắc trên máy tính để dẫn đường tiếp cận mục tiêu. Chương này xác định chi tiết 7 nội dung nghiên cứu thực hiện, các giới hạn kỹ thuật (chỉ nhận biết hình 2D, giới hạn 3 hình khối: tam giác, chữ nhật, tròn trên khoảng 5 mẫu vật) và bố cục tổng thể gồm 6 chương của quyển báo cáo đồ án.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 tập hợp toàn bộ cơ sở lý thuyết chuyên môn được sử dụng trong đề tài. Nội dung bao gồm:

  • Lý thuyết xử lý ảnh: Lịch sử phát triển xử lý ảnh từ thập niên 1960; định nghĩa ảnh số, phân loại ảnh xám, ảnh nhị phân, ảnh chỉ số và ảnh màu RGB; mô hình không gian màu HSV và bảng màu quy đổi; giới thiệu thư viện EmguCV trên nền C#.
  • Lý thuyết vi điều khiển PIC18F4550: Cấu trúc phần cứng 8-bit, sơ đồ chân đóng gói 40 chân DIP, cấu hình ngắt ngoài, các bộ định thời Timer, nguyên lý hoạt động của khối điều chế độ rộng xung PWM (công thức chu kỳ và hệ số công tác), cấu trúc khối truyền thông UART và các chuẩn giao tiếp nối tiếp.
  • Thiết bị ngoại vi và linh kiện công suất: Nguyên lý đếm xung và nhận diện chiều quay của Incremental Encoder 2 kênh tín hiệu; mạch nạp PICKit 2; cáp chuyển đổi USB-TTL PL2303 HX; nguyên lý hoạt động của động cơ DC; thông số kỹ thuật của relay OEG-OMI-SS-124L, bộ cách ly quang Opto PC817, transistor công suất MOSFET IRF540, thông số webcam Logitech và nguyên lý hoạt động của cảm biến siêu âm SRF005.

Chương 3: Thiết kế và tính toán

Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế hệ thống và sơ đồ giải thuật cho toàn bộ đề tài:

  • Xây dựng sơ đồ khối tổng thể hệ thống mô tả mối quan hệ giữa Webcam, Ứng dụng xử lý ảnh, Vi điều khiển, Động cơ, Khối nguồn và các Encoder.
  • Thiết kế lưu đồ giải thuật cho ứng dụng trên máy tính: Lưu đồ tiền xử lý ảnh và trích xuất màu sắc bằng ngưỡng HSV (cvInRange và cvAnd); lưu đồ giải thuật nhận dạng tam giác (3 đỉnh qua FindContours); lưu đồ nhận dạng hình chữ nhật (4 đỉnh, góc $90^\circ$); lưu đồ nhận dạng hình tròn bằng HoughCircles; lưu đồ truyền nhận dữ liệu qua cổng nối tiếp.
  • Thiết kế lưu đồ điều khiển vi điều khiển PIC18F4550: Khởi tạo phần cứng, cấu hình PWM, xử lý các ngắt đếm xung encoder, ngắt Timer và ngắt UART để giải mã các ký tự điều khiển ("L", "R", "G") và điều khiển dừng khi đến cự ly quy định.
  • Tính toán và thiết kế mạch điện tử: Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển trung tâm vi điều khiển, mạch cách ly quang dùng Opto PC817, mạch điều khiển xung PWM dùng MOSFET IRF540 và mạch động lực đảo chiều động cơ sử dụng cặp relay.

Chương 4: Thi công hệ thống

Chương 4 tập trung vào quy trình gia công phần cứng và xây dựng phần mềm thực tế:

  • Thi công ứng dụng: Sử dụng môi trường lập trình Visual Studio 2013 với ngôn ngữ C#, tích hợp các control của thư viện EmguCV vào Toolbox; thiết kế giao diện đồ họa gồm các thanh Trackbar/NumericUpDown chọn chỉ số HSV, khung hiển thị ảnh trước và sau xử lý (ImageBox), vùng cấu hình cổng COM, ô hiển thị tọa độ tâm vật và dữ liệu truyền nhận (TextBox); chuẩn bị các mẫu vật hình học màu xanh và đỏ.
  • Thi công phần cứng: Vẽ sơ đồ nguyên lý và tạo file Netlist trên phần mềm ORCAD, thiết kế mạch in (PCB) hai mặt cho bo mạch điều khiển; lắp ráp khung gầm cơ khí của robot gồm 2 động cơ DC gắn kèm bánh xe chủ động, 2 bộ đĩa encoder đo tốc độ, 1 bánh xe đa hướng phía trước, đế gắn pin và thân sau xe; hàn và đóng gói bo mạch điều khiển hoàn chỉnh.
  • Xây dựng quy trình thao tác và vận hành hệ thống kết nối giữa máy tính và robot.

Chương 5: Kết quả nhận xét và đánh giá

Chương 5 công bố các kết quả thực nghiệm đạt được sau quá trình thi công:

  • Trưng bày hình ảnh thực tế của bo mạch in điều khiển (mặt trên và mặt dưới), việc gắn kết cụm cảm biến Encoder lên khung xe robot.
  • Đánh giá kết quả mô phỏng và chạy thực tế của ứng dụng C#: Khả năng kết nối cổng COM ổn định; ảnh lọc ngưỡng màu HSV chính xác; thuật toán nhận dạng biên phân biệt rõ ràng hình tròn, chữ nhật và tam giác; tọa độ tâm $(x, y)$ của vật thể được tính toán và hiển thị liên tục trên giao diện.
  • Đánh giá khả năng vận hành thực tế của robot: Robot giải mã chính xác các lệnh điều khiển hướng di chuyển ("L", "R", "G"), bám theo tọa độ vật mẫu và thực hiện dừng lại trước vật thể dựa trên số liệu thống kê thực nghiệm di chuyển tới vật (Bảng 5.1).

Chương 6: Kết luận và hướng phát triển

Chương 6 tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu so với các mục tiêu đề ra ban đầu, xác định các điểm đạt được trong việc kết hợp xử lý ảnh với robot di động tự hành, đồng thời đề xuất các định hướng nghiên cứu tiếp theo để hoàn thiện hệ thống trong các điều kiện làm việc phức tạp hơn.

Kết quả và đóng góp

Văn bản ghi nhận các kết quả cụ thể thông qua quá trình chế tạo và thử nghiệm thực tế:

  • Xây dựng thành công ứng dụng xử lý ảnh trên Visual Studio 2013 bằng ngôn ngữ C# kết hợp thư viện EmguCV, thực hiện phân đoạn màu sắc theo không gian HSV và nhận diện thành công 3 dạng hình khối hình học 2D (hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật).
  • Thiết kế, thi công hoàn chỉnh bo mạch vi điều khiển sử dụng PIC18F4550, tích hợp mạch động lực đảo chiều bằng relay OEG-OMI-SS-124L, mạch điều tốc PWM qua MOSFET IRF540 và cách ly tín hiệu qua Opto PC817.
  • Thiết lập thành công giao thức truyền nhận dữ liệu hai chiều thời gian thực giữa máy tính và robot qua chuẩn UART (cáp PL2303 HX), chuyển đổi tọa độ thị giác thành các mã lệnh di chuyển ("L", "R", "G").
  • Khảo sát thực nghiệm quá trình di chuyển của robot tới mục tiêu, kiểm soát quãng đường thông qua phản hồi xung từ 2 bộ Incremental Encoder và dừng xe trước mẫu vật ở cự ly xấp xỉ 20 cm nhờ cảm biến siêu âm SRF005 (được tổng hợp chi tiết tại Bảng 5.1 trong báo cáo).

Đóng góp của đề tài thể hiện ở việc xây dựng thành công một mô hình thực nghiệm hoàn chỉnh kết hợp giữa thị giác máy tính dựa trên OpenCV/EmguCV với hệ thống nhúng điều khiển chuyển động vi sai, cung cấp giải pháp khả thi cho bài toán tự động nhận diện và tiếp cận mục tiêu trong không gian 2D với chi phí linh kiện thấp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Các giới hạn và hạn chế được tác giả chỉ rõ trong văn bản:

  • Hệ thống chỉ nhận dạng được các hình ảnh phẳng 2D, chưa hỗ trợ nhận dạng vật thể khối trong không gian 3D.
  • Chủng loại hình khối nhận dạng còn giới hạn trong 3 dạng hình học cơ bản (hình tròn, hình chữ nhật, hình tam giác).
  • Số lượng mẫu vật nhận dạng trong một khung hình còn ít (khoảng 5 mẫu vật).
  • Đề tài chưa tối ưu hóa các thông số tính toán thiết kế mô hình cơ khí của khung xe robot.

Các hướng phát triển tiếp theo được đề xuất:

  • Nâng cấp thuật toán xử lý ảnh để nhận dạng được các vật thể 3D phức tạp và tăng cường số lượng mẫu vật nhận diện đồng thời.
  • Cải tiến giải thuật phân ngưỡng màu để thích nghi tốt hơn với sự thay đổi của cường độ ánh sáng môi trường thực tế.
  • Hoàn thiện kết cấu cơ khí của robot, tích hợp thêm các thuật toán tự hành tránh vật cản đa hướng nâng cao.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo cho sinh viên và người nghiên cứu thuộc các chuyên ngành Kỹ thuật Điện tử - Truyền thông, Cơ điện tử, Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa:

  • Cung cấp phương pháp thực hành kết nối và gọi các hàm xử lý ảnh OpenCV thông qua thư viện EmguCV trên môi trường C# Visual Studio (đặc biệt là các thuật toán phân đoạn màu cvInRange, dò biên FindContours, xấp xỉ đa giác và biến đổi HoughCircles).
  • Cung cấp sơ đồ nguyên lý hoàn chỉnh cho mạch điều khiển động cơ DC: sự kết hợp giữa mạch đóng ngắt PWM dùng MOSFET kênh N công suất cao (IRF540), mạch đảo chiều dùng relay và mạch cách ly quang bảo vệ vi điều khiển dùng Opto PC817.
  • Cung cấp quy trình truyền nhận dữ liệu nối tiếp UART giữa ứng dụng máy tính và vi điều khiển phục vụ bài toán điều khiển tự động hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài sử dụng không gian màu nào cho bài toán nhận dạng màu sắc và vì sao?
Đề tài sử dụng không gian màu HSV (Hue, Saturation, Value) do AR Smith công bố năm 1978. Không gian này được lựa chọn vì có sự tách biệt rõ ràng giữa thông tin màu sắc (Hue, từ $0^\circ$ đến $360^\circ$) và cường độ ánh sáng (Value, từ 0 đến 1), giúp các thuật toán phân ngưỡng màu sắc ít bị sai lệch khi độ sáng môi trường thay đổi so với không gian màu RGB.

2. Giải thuật nhận dạng ba loại hình khối (tam giác, chữ nhật, hình tròn) được thực hiện ra sao trong thư viện EmguCV?
Sau khi lọc màu qua hàm cvInRange() và cvAnd():

  • Hình tam giác: Dùng hàm FindContours() để tìm đường biên, kiểm tra số đỉnh khép kín bằng 3 và dùng hàm Centeroid() xác định tâm.
  • Hình chữ nhật: Dò đường biên bằng FindContours(), kiểm tra đường viền có đúng 4 đỉnh với 4 góc xấp xỉ $90^\circ$ và dùng hàm center() xác định tâm.
  • Hình tròn: Sử dụng trực tiếp hàm HoughCircles() (kết hợp thuật toán Canny tìm cạnh và thuật toán Hough tìm đường tròn), sau đó trích xuất tọa độ tâm hình tròn tìm được.

3. Quy tắc phát lệnh điều khiển từ máy tính xuống Robot dựa trên tọa độ tâm vật thể như thế nào?
Phần mềm tính toán tọa độ tâm của vật thể và so sánh với tọa độ tâm của khung hình ảnh thu từ webcam:

  • Nếu tâm vật nằm lệch trái so với tâm khung ảnh: Gửi ký tự "L" để robot rẽ trái.
  • Nếu tâm vật nằm lệch phải so với tâm khung ảnh: Gửi ký tự "R" để robot rẽ phải.
  • Nếu tâm vật nằm ở vị trí chính giữa tâm khung ảnh: Gửi ký tự "G" để robot chạy thẳng trực diện về phía vật thể.

4. Mạch điều khiển động cơ DC của Robot được thiết kế như thế nào để vừa điều chỉnh tốc độ vừa đảo chiều quay?
Mạch động lực kết hợp hai thành phần: mạch cầu đảo chiều sử dụng cặp relay OEG-OMI-SS-124L để thay đổi cực tính điện áp cấp cho động cơ DC (chạy thuận/chạy ngược), và mạch điều tốc mắc nối tiếp sử dụng MOSFET công suất kênh N IRF540 được kích bởi xung PWM từ chân CCP của vi điều khiển PIC18F4550. Toàn bộ tín hiệu điều khiển từ vi điều khiển sang mạch công suất đều được cách ly quang qua IC Opto PC817.

5. Cảm biến Encoder và cảm biến siêu âm SRF005 đảm nhiệm nhiệm vụ gì trên Robot?
Hai bộ Incremental Encoder gắn ở hai bánh xe chủ động có nhiệm vụ phát 2 luồng xung lệch pha (kênh sigA và sigB) về các chân ngắt của PIC18F4550 để đếm số xung, xác định chính xác chiều quay và tính toán quãng đường xe di chuyển. Cảm biến siêu âm SRF005 gắn ở đầu robot thực hiện phát và thu sóng siêu âm qua các chân Trigger và Echo để đo cự ly, giúp robot tự động dừng lại khi cách vật thể khoảng 20 cm.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Robot nhận biết màu và hình sử dụng phương pháp nhận dạng đường biên" của nhóm tác giả Đinh Bá Cao và Đường Quốc Quyền đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu và thi công hệ thống. Đề tài kết hợp thành công công nghệ xử lý ảnh số bằng thư viện EmguCV trên C# với phần cứng nhúng vi điều khiển PIC18F4550, hiện thực hóa quá trình tự động nhận dạng 3 loại hình khối 2D theo màu sắc và dẫn hướng robot di động tiếp cận vật thể chính xác. Kết quả nghiên cứu là tài liệu thực nghiệm hữu ích đối với việc ứng dụng thị giác máy tính vào các hệ thống điều khiển tự động hóa quy mô vừa và nhỏ.