Chương 1 - GIỚI THIỆU: Giới thiệu sơ lược về lĩnh vực, các vấn đề liên quan đến đề tài; nêu lên mục đích ý nghĩa, tính cấp thiết, ảnh hưởng của đề tài đối với tình hình hiện nay. Chương 2 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN: Trình bày các kiến thức nền tảng liên quan đến nội dung đề tài như kiến trúc mạng, phần cứng khả cấu hình, kỹ thuật học máy và các vấn đề về bảo mật an ninh mạng. Ngoài ra, nội dung cũng thể hiện đánh giá và khảo sát một số công trình liên quan đến đề tài. Chương 3 - HỆ THỐNG ĐỀ XUẤT VÀ GIẢI PHÁP: Phân tích các yêu cầu đặt ra cho hệ thống đề xuất và giải pháp nhằm đạt được các mục tiêu đề ra.
Xây dựng mô hình khung sườn thiết kế hệ thống phù hợp với phương án giải quyết. Chương 4 - THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ: Trình bày phương pháp kiểm thử, thu thập kết quả thử nghiệm; đánh giá hệ thống dựa trên các tiêu chí liên quan. Chương 5 - KẾT LUẬN: Trình bày kết luận về công tác triển khai thực hiện đề tài, các ưu nhược điểm cũng như các vấn đề còn tồn tại trong quá trình thực hiện đề tài, định hướng phát triển đề tài trong thời gian tiếp theo. Bên cạnh đó, những nội dung hình vẽ, bảng biểu, các nội dung tham khảo trong quá trình thực hiện đề tài, cũng như lý lịch trích ngang, những bài báo khoa học của tác giả được thể hiện ở một số phần như Tài liệu tham khảo, Mục lục, v.
2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN 2. TRANSMISSION CONTROL PROTOCOL / INTERNET PROTOCOL MODEL Mô hình kiến trúc mạng TCP/IP [7–9] đang là mô hình được triển khai trên hầu hết mọi lĩnh vực của mạng máy tính, chúng là giao thức truyền tải giữa các máy tính, và thiết bị được kết nối với nhau.1 minh hoạ cơ sở hạ tầng, cơ cấu vận chuyển dữ liệu giao tiếp trong mạng máy tính • Tầng ứng dụng (Application Layer): cung cấp các chức năng mạng cho người dùng cuối. Tầng ứng dụng bao gồm các dịch vụ quản lý vận hành mạng, cung cấp khả năng lập trình mạng, hỗ trợ các ứng dụng về giao diện người dùng, cung cấp các giao thức ứng dụng như FTP, POP, MAIL, HTTP, HTTPS, DHCP, v. Ngoài ra, với khả năng cung cấp dịch vụ thân thiện với người dùng giúp người dùng có thể quản lý và quan sát cũng như theo dõi mạng một cách tổng quát.
Ngoài ra, lớp ứng dụng còn giúp người dùng có thể lập trình lại mạng thông qua việc điều chỉnh các tham số như băng thông, độ trễ, v. Từ đó, người dùng có thể truy cập vào các chương trình mạng và sử dụng dịch vụ một cách dễ dàng. TRANSMISSION CONTROL PROTOCOL / INTERNET PROTOCOL MODEL 9 APPLICATION USER INTERFACE NETWORK SERVICE TRANSPORT SYN SYN-ACK ACK UDP UDP UDP NETWORK DATA LINK PHYSICAL Ethernet Hình 2.1: Kiến trúc mạng Transmission Control Protocol - Internet Protocol • Tầng vận chuyển (Transport Layer): là nơi giao tiếp giữa các máy chủ trong cùng một mạng, đây được xem là nơi trung tâm của kiến trúc mạng. các giao thức trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống mở, kiểm soát việc truyền dữ liệu từ nút tới nút (End-to-End).
Các hoạt động của thực thể trong tầng này chủ yếu là quá trình truyền dữ liệu. Hai giao thức không thể thiếu khi nhắn đến lớp này là TCP và UDP. Ngoài ra, tầng này còn thực hiện việc chia các gói tin lớn thành các gói tin nhỏ hơn trước khi gửi đi, định danh chúng và đảm bảo chúng chuyển theo đúng thứ tự. Bên cạnh đó, chúng còn chịu trách nhiệm về mức độ an toàn trong quá trình truyền dữ liệu.
• Tầng mạng (Network Layer): chuyên thực hiện việc tìm đường đi cho gói tin. Với những dữ liệu khác mạng nhau chúng phải định tuyến gói tin thông qua các thiết bị chuyển mạch để đưa từ nguồn đến đích. Chúng còn có hai cách thức truyền là cố định và động tuỳ vào cấu hình của quản trị viên. Ngoài ra, tầng này còn có chức năng điều 2.
NỀN TẢNG NETFPGA 10 khiển tắc nghẽn (Congestion Control), nếu trong trường hợp có quá nhiều gói tin cùng đi trên một đường. • Tầng liên kết (Data Link Layer): chuyên thực hiện những tạo lập, duy trì hay hủy bỏ liên kết. Chúng chia gói tin thành các khung dữ liệu (frame) và truyền đi thông qua các liên kết đó. Ngoài ra, chúng còn kiểm tra lỗi trong các khung dữ liệu, để phòng trường hợp dữ liệu truyền đi ở lớp vật lý bị mất mát.
• Tầng vật lý (Physical Layer): là lớp kết nối các thiết bị theo cơ chế điện học. Ở tầng này hoạt động chủ yếu là việc truyền các bit dữ liệu. Ưu điểm của môn hình TCP/IP là chúng có tuổi đời lâu dài, nên khả năng tương thích với các thiết bị rất cao so với những kiến trúc mạng khác. Chúng được chia thành nhiều tầng lớp khác nhau nhằm dễ dàng trong quá trình quản lý cũng như giám sát chất lượng mạng theo từng lớp.
Nhược điểm là kẻ tấn công có thể lợi dụng sơ hở ở mỗi tầng trong kiến trúc mạng này để công kích vào máy chủ mục tiêu. Do đó, người triển khai mô hình mạng tập trung cần thiết kế bảo mật hệ thống cho toàn bộ lớp trong kiến trúc mạng của TCP/IP. Ngoài ra, việc cài đặt mô hình này vẫn còn phức tạp và rắc rối. Bên cạnh đó, chúng cũng không dễ dàng để có thể thay thế được trong khi các thiết mạng hiện giờ chủ yếu triển khai trên mô hình này.
Ngoài ra, tốc độ xử lý dữ liệu của mạng TCP/IP cũng kém hiệu quả hơn khi so sánh với kiến trúc mạng khác. NỀN TẢNG NETFPGA 2. FIELD-PROGRAMMABLE GATE ARRAY Field-programmable Gate Array (FPGA)1 là mạch tích hợp cỡ lớn số lượng các phần tử cấu trúc của các cổng luận lý được thực hiện bằng ngôn ngữ đặc tả (Hardware Description Language - HDL). Vi mạch FPGA bao gồm các thành phần cổng luận lý ở mức cổng được kết nối với nhau, gồm có khối vào/ra (IO Pads); phần tử thiết kế sẵn DSP, slice, RAM, ROM, nhân xử lý,.
Khả năng tái cấu trúc luận lý của vi mạch FPGA là ưu điểm lớn nhất của chúng, từ đó, khách hàng có thể lập trình lại luận lý của vi mạch nhằm thử nghiệm, nhờ đó, công đoạn thiết kế trở nên đơn giản hơn và giảm thiểu được chi phí sản xuất cho sản phẩm đầu cuối.org/wiki/Field-programmable_gate_array 2. NỀN TẢNG NETFPGA 11 Nhờ vào tính linh hoạt và sức chứa lượng lớn cổng luận lý, FPGA có khả năng đáp ứng được việc thử nghiệm những bài toán phức tạp mà phần cứng chuyên dụng chưa thể làm được. FPGA đang được ứng dụng vào 3 lĩnh vực chính: nghiên cứu tính toán tăng các bài toán lớn, phiên bản mẫu cho thiết kế ASIC, và tích hợp hệ thống mạng nhằm đáp ứng việc cấu hình liên tục mạng. Hiện nay, các công ty lớn như Xilinx và Intel đã cho ra nhiều sản phẩm FPGA được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như: tính toán biên, điện toán đám mây, mạng máy tính, thiết bị tăng tốc mô hình học máy, các hệ thống hỗ trợ hàng không, quân sự.
Trong mạng máy tính, nhờ vào tính chất khả cấu hình FPGA có thể đảm nhiệm các chức năng như Router, Switch, Firewall. Đặc biệt là thiết bị hỗ trợ cho việc thử nghiệm bảo mật an ninh mạng như IDS, v. KIẾN TRÚC NETFPGA NetFPGA [10] là sự kết hợp giữa vi mạch FPGA và nền tảng mạng máy tính, với khả năng xử lý dữ liệu có mật độ tính toán, tốc độ và hiệu suất xử lý cao. Đây là sản phẩm được liên kết của giữa nhiều phía đối tác, đặc biệt là hai trường đại học hàng đầu thế giới Cambridge, Stanford, và các công ty lớn như Xilinx, Digilent, v.
NETFPGA-10G [11] Những thông tin cơ bản về phần cứng NetFPGA-10G: • Bảng mạch tích hợp chip Xilinx Virtex-5 TX240T (Hỗ trợ tần số xử lý cao, có mật độ lớn về các phần tử logic kết nối trực tiếp với công nghệ tiên tiến, mật độ lớn) • Bao gồm 4 cổng SFP+ (Cổng kết nối mạng với hiệu suất xử lý lên đến 10Gbps) • Chuẩn kết nối cổng PCI Express thế hệ 2 với 8 kênh, mỗi kênh giao tiếp có thể lên đến tốc độ 5Gbps. • Hỗ trợ 20 bộ thu phát nối tiếp có thể cấu hình GTX thông qua hai cổng kết nối tốc độ cao SAMTEC. • Tích hợp 3 bộ nhớ SRAM 72-Mbit QDR II xung nhịp 333 MHz, với tổng dung lượng 27 MB. Và 4 bộ nhớ DRAM 576-Mbit RLDRAM II với xung nhịp lên đến 533MHz, tổng dung lượng 288 MB 2.
NỀN TẢNG NETFPGA 12 • Kích thước board 9.25” • Hỗ trợ thêm các phần tử LED và nút bấm cho người dùng. • Bộ nhớ trong gồm 2 Xilinx Platform XL Flash, với tổng dung lượng 256 MB Hình 2.2 mô tả sản phẩm thực tế của mạch NetFPGA-10G và hình 2.3 thể hiện kiến trúc các khối chức năng cũng như chuẩn kết nối của các linh kiện trên đó.2: Nền tảng NetFPGA-10G Hình 2.3: Kiến trúc nền tảng NetFPGA-10G Bảng 2.1 thống kê chi tiết những phần tử logic trên chip xử lý Virtex 5 XC5VTX240T của Xilinx. NỀN TẢNG NETFPGA 13 Bảng 2.1: Chi tiết về chip XC5VTX240T. # Thành phần XC5VTX240T 1 Slices 37,440 2 Logic Cells 239,616 3 CLB Flip-Flops 149,760 4 Maximum Distributed RAM (Kbits) 2,400 5 Block RAM/FIFO w/ECC (36kbits each) 324 6 Total Block RAM (kbits) 11,664 7 Digital Clock Manager (DCM) 12 8 Phase Locked Loop 6 9 Maximum Single-Ended Pins 680 10 Maximum Differential I/O Pair 340 11 DSP48E Slices 96 12 PCI Express Endpoint Blocks 1 13 10/100/1000 Ethernet MAC Blocks 4 14 RocketIO™ GTX High-Speed Transceivers 48 15 Configuration Memory (Mbits) 65.8 NETFPGA-SUME [12] NetFPGA-SUME là bản nâng cấp so với NetFPGA-10G.
Một số thông số của nền tảng NetFPGA-SUME: • Chip FPGA Virtex-7 XC7V690T xử lý trung tâm, được thiết kế với sức chứa lượng lớn cổng logic, chi tiết cập nhật trong bảng 2.2 • Chuẩn giao tiếp PCI-E (Gen3) cho phép truy xuất dữ liệu trên 8 cổng ở xung nhịp lên đến 13.1 GHz, cùng 32 bộ truyền nối tiếp GTH. Nhờ vậy việc truy cập dữ liệu giữa Host và linh kiện trên board có thể trao đổi ở luồng xử lý tốc độ cao. • Tương tự NetFPGA-10G, NetFPGA-SUME gồm có 4 cổng SFP+ (10Gbps) chuẩn giao tiếp mạng, và 2 cổng SATA-III(6Gbps) • Bộ nhớ SRAM được xây dựng từ ba thiết bị QDRII+ 36-bit, chạy ở tốc độ 500MHz. Và bộ nhớ DRAM bao gồm hai mô-đun bộ nhớ DDR3 64–bit chạy ở tốc độ 93 MHz (1866 MT/s).
HỆ THỐNG PHÁT HIỆN XÂM NHẬP MẠNG 14 Bảng 2.2: Chi tiết về chip XC7VX690T.