Chương 1 .2 Cơsởnguyênlýcủamáycânbăngtải .3 Phântić hcácthànhphầ n .2 Cácloạidâybăngtải. 18 NGHIÊN CứU KHảO SÁT CÁC DạNG CÂN HIệN NAY .1 CânBăngTải Siemen .2 Cânbăngtải CBT Sê-ri .3 Cânbăngtải Ramsey –Úc .4 CânBăngTảiPhôiLiê ̣u .5 CânBăngTảiĐinhLươ ̣ ̣ng. 35 THIếT Kế Hệ THốNG TRUYềN ĐộNG CHO MÁY .1Tínhtoánsơbộ .3 Tínhchọn tang tải .4 Chọnthiếtbịcăngbăng .1 XácĐịnhlựccăngbăngtải .3 XácĐịnhtốcđộvànăngsuấtthựctếcủabăng .4 KiểmTraBộphậncôngtáctrongthờigiankhởiđộng .5 Tínhtoántrục tang tải.5 Tínhchọncác chi tiếtkhác .6 Chọnchếđộlắpghépcác chi tiết. 52 CHế TạO Hệ THốNG TRUYềN ĐộNG .3 Bộphậncăngbăng .7 Độngcơ 3 pha DK 32-6.
73 ĐIềU CHỉNH TốC ĐộĐộNG CƠ KHÔNG ĐồNG Bộ DÙNG BIếN TầN .1 Kháiquátvềđộngcơkhôngđồngbộ .1Kháiquátchung .2 Cấutạođộngcơkhôngđồngbộbapha .3Cáchđấudâycủađộngcơ. Nguyênlílàmviệccủađộngcơkhôngđồngbộ .5 Sơđồthaythếđộngcơkhôngđồngbộvàphươngtrìnhđặctínhcơ.6 Cácthôngsốảnhhưởngđếnđặctínhcơ .2 Cácphươngánđiềuchỉnhtốcđộđộngcơkhôngđồngbộ .1Điềuchỉnhđiệnápcấpchođộngcơ.2Điềuchỉnhđiệntrởmạchrôto. Kháiquátbiếntần. Sơđồcấutrúcvànguyênlýhoạtđộngcủabiếntần.
93 Kếtluận Phụlục TÀI LIỆU THAM KHẢO do an DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam DC: Direct Current Electric Motor EMF: Electromotive Force. CEMF: CounterElectromotive Force. PWM: Pulse-Width Modulation GND: Ground TPHH: Thành phần hóa học TIG: Tungsten Inert Gas GTAW: Gas Tungsten Arc Welding do an DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng3.1:Sốliệu tang tảichủđộng Bảng3.2:Sốliệu tang tảibịđộng Bảng3.3:Bảngthoângsoáđộngcơkhôngđồngbộ Bảng3.4:Thôngsốvàkíchthướcthen Bảng 3.5 :Bảngthôngsốvòng bi NTN do an DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ Hình 1.1: Sơ đồ cấu tạo cân băng định lượng.2: Băngtảimáng Hình 1.5: Dâybăngtảicaosubố EP Hình 1.6: Dâybăngtảicaosuchịunhiệt Hình 1.7: DâybăngtảicaosugânVs Hình 1.8: Dâybăngtảicaosutaibèo Hình 1.9: Dâybăngtảicaosutrơn Hình 1.10: Dâybăngtải PU Hình 1.11: Con lănthẳngtrongsảnxuất Hình 1.12: Con lănlòngmángsauchếtạo Hình 1.13: Tang tải sau chế tạo Hình 1.14:Tang tải trong sản xuất Hình 1.15:Loadcelltươngtự Hình 1.1: Tráithanh long Hình 2.2:Cânbăngtải Siemen trongsảnxuất Hình 2.3:Siemens Milltronic MLC Hình 2.4: Siemens Milltronics MBS Hình 2.5:Siemens Milltronics MUS Hình 2.6: Siemens Milltronics MCS Hình 2.10:CânbăngtảiSê-Ri Hình 2.11:Cânbăngtải Ramsey trongsảnxuất Hình 2.12:Môhinhcânbăngtảiphôiliệu Hình 2.13:Cânbăngtảiphôiliệuthựctế ----------- Hình 3.1:Bảnthiếtkế con lănthẳng Hình 3.2: Tangtruyềnđộng Hình 3.3: Tangbịđộng do an Hình 3.4:Thiếtbịcăngbăng Hình 3.5:Sơđồphânbốlựccăngdây Hình 3.6:Bảnvẽthiếtkếđộngcơ Hình 3.11:Thôngsốvàkíchthướcthen Hình 3.12:Vòng bi gốidỡ Hình 3.13: Ổ lăn trượt ----------- Hình 4.6:Chấnthanhđỡ con lăn Hình 4.7:Chấnthanhđỡ con lăn Hình 4.8: Taro Lỗ điều chỉnh độ cao con lăn Hình 4.9: Cắt định hình thanh đỡ Hình 4.10:Khungmáyhoànchỉnh Hình 4.11:Bảnvẽthiếtkế tang tải Hình 4.13:Tiệntrụngoài tang tải Hình 4.14: Tang tảihoànchỉnh, épcaosu Hình 4.15:Lắp tang tảivàokhungmáy Hình 4.16:Bảnvẽthiếtkếbộphậncăngbăng Hình 4.17:Phunsơncác chi tiết Hình 4.18:Lắpvàcăngbăngthiếtbị Hình 4.19:Bảnvẽthiếtkếthanhđịnhvị Hình 4.20: Chế tạo thanh định vị Hình 4.21: Lắp dầm chữ I với khung Hình 4.22:Hoàntấtgắnthanhđịnhvịvàokhung Hình 4.23:Thanhđịnhvịhoànchỉnh do an Hình 4.24:Bảnvẽthiếtkế con lăn Hình 4.25: Con lănhoànchỉnh Hình 4.26:Lắptoànbộ con lănvàokhungmáy Hình 4.27:Căngdâybăngbằngtăngđơ do an Hình 4.27:Lắpđộngcơkhôngđồngbộ 3 pha Hình 4.28:Máycânbăngtảihoànchỉnh ----------- Hình 5.1:Độngcơkhôngđồngbộrôtodâyquấn Hình 5.) láthépkĩthuậtđiện , c.) statocủađộngcơ KĐB Hình 5.4:Hộpđấudâyquấnstatohìnhsao Hình 5.5:Hộpđâudâyquấnstatotheohình tam giac Hình 5.6:Sơđồnguyênlíhoạtđộngcủađộngcơkhôngđồngbộ Hình 5.7:Sơđồthaythếđơngiản Hình 5.8:Sơđồthaythếmộtphađộngcơkhôngđồngbộ Hình 5.9:Sơđồthaythếmộtphađộngcơkhôngđồngbộ Hình 5.10:Đặctínhdòngđiệnrôto Hình 5.11:Đặctínhdòngđiệnstatocủađộngcơkhôngđồngbộ .12:Đặctínhcơcủađộngcơkhôngđồngbộ Hình 5.13:Đặctínhcơcủađộngcơkhôngđồngbộkhigiảmđiệnápcấpchođộngcơ Hình 5. Đặctínhcơ Hình 5.15:Đặctínhcơkhithayđổitầnsốlướiđiện f1 cấpchođộng Hình 5.16:Đặctínhcơkhithayđổisốđôicựccủađộngcơkhôngđồngbộ Hình 5.17:ĐộngcơkhôngđồngbộvớiRfvàXftrongmạchstato .18:Điềuchỉnhđiệnápđộngcơkhôngđồngbộ Hình 5.20:a) Điềuchỉnhxungđiệntrởrôtosơđồnguyênlý b) phươngphápđiềuchỉnh c)cácđặctính Hình 5.21:Xácđịnhkhảnăngquátảivềmômen Hình 5.22:Sơđồcấutrúccủabiếntầngiántiếp Hình 5.23:Sơđồmạchlựcbiếntầncóđầuvàomộtphavàđầura 3 pha do an CHƢƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÁC ĐẶC ĐIÊM CỦA CÂN BĂNG TẢI 1.1GIỚI THIỆU Cân băng định lượng là bao gồm các thiết bị ghép nối với nhau mà thành, cân băng định lượng của các nhà máy sản xuất là cân định lượng băng tải, được dùng cho hệ thống cân liên tục (liên tục theo chế độ dài hạn lặp lại).
Thực hiện việc phối liệu một cách liên tục theo tỷ lệ yêu cầu công nghệ đặt ra. Vai trò của băng tải trong các nhà máy công nghiệp là vô cùng quan trọng, điều này được thể hiện rõ nét trong các nhà máy cxi măng, các nhà máy chế biến thức ăn gia xúc, các nhà máy chế biến thực phẩm .Các băng tải đóng vai trò vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm thay cho sức người và các phương tiện vận chuyển cơ động khác. Trong khuôn viên nhà máy, phân xưởng, để vận chuyển vật liệu từ nơi khai thác, bến bãi tập kết hoặc kho chứa nguyên vật liệu để phục vụ cho quá trình sản xuất. Vấn đề đặt ra là trong quá trình sản xuất đòi hỏi tính liên tục, pha trộn nguyên liệu có độ chính xác, phải thấy và cân được khối lượng nguyên vật liệu đã được vận chuyển theo yêu cầu của thành phẩm.
Để giải quyết vấn đề trên ta sử dụng cân băng định lượng. Hệ thống cân băng định lượng là một trong những khâu quan trọng giúp cho nhà máy hoạt động một cách liên tục. Cân băng định lượng là một khâu trong dây chuyền công nghệ nhằm cung cấp chính xác lượng nguyên liệu cần thiết cho nhà máy, lượng nguyên liệu này đã được người lập trình cài đặt một giá trị trước.Khi mà lượng nguyện liêu trên băng tải ít đi thì đòi hỏi phải tăng tốc động cơ lên để băng tải chuyển động nhanh hơn nhằm cung cấp đủ lượng nguên liệu cần thiết. Ngược lại khi lượng nguyên liệu trên băng tải vận chuyển với lưu lượng nhiều thì các thiết bị tự động sẻ tự động điều khiển cho động cơ quay với tốc độ chậm lại phù hợp với yêu cầu .2CấU TạO CHUNG CủA CÂN BĂNG TảI THÔNG THƢờNG Hình 1.1: Sơ đồ cấu tạo cân băng định lượng.
Cấu tạo của cân băng định lượng gồm các phân sau: 1: Phễu cấp liệu 2: Cảm biến trọng lượng (Load Cell). 4: Tang bị động. 6: Tang chủ động. 9: Động cơ không đống bộ (được nối với biến tần) 10: Cảm biến vị trí 2 do an 1.
PHÂN TÍCH CÁC THÀNH PHầN TạO NÊN CÂN BĂNG TảI 1. Băng tải máng: Băng tải loại này hầu như được sử dụng rộng rãi và được lưu ý thiết kế nhất trong các loại băng tải.2 Băng tải máng Ưu điểm: + Có thể vận chuyển lượng hàng hóa lớn đi xa mà không rơi vãi. Hệ thống băng tải máng với vận tốc 3,75 m/s vận chuyển 3 580 tấn/h và vượt qua 3,742 km chiều dài. Băng Tải ống dẫn 3 do an Hình 1.3 Băng tải ống dẫn Có thể chống thấm ở cả bề mặt năm ngang và cả những góc thẳng đứng.
Hiệu quả vận chuyển hơn hẳn những băng tải thông thường đến 50% Hạn chế thất thoát nguyên liệu cao nhât. Bảo vệ nguyên liệu khỏi tác động của gió, mưa và những nguyên nhân khác. Băng tải gàu: Ưu điểm nổi trội là có thể vận chuyển những nguyên liệu lên cao với góc nghiêng từ 30 độ đến 90 độ. Nhờ những rãnh ngăn mà nguyên liệu không bị rơi vãi ra ngoài.4 Băng tải gàu trong thực tế 4 do an 1.2 Các loại dây băng tải a.
Băng tải cao su Dây băng tải cao su hiện nay có nhiều loại khác nhau: Dây băng tải cao su bố EP, dây băng tải cao su chịu nhiệt, dây băng tải cao su tai bèo, dây băng tải cao su gân, dây băng tải cao su trơn. Trong đó, mỗi loại lại có những đặc điểm và đặc tính khác nhau: b.Dây băng tải cao su bố EP: được làm bằng vải bố chịu lực bằng sợi tổng hợp Polyester làm sợi dọc và sợi Nylon làm sợi ngang. Loại dây này có khả năng chịu ẩm tốt, chịu sức căng lớn, chịu va đập mạnh, có độ bền cao, thích hợp với những ngành công nghiệp nặng: tải than, tải đá, xi măng,.5Dây băng tải cao su bố EP c.Dây băng tải cao su chịu nhiệt: trên thị trường hiện nay có nhiều loại dây băng tải cao su chịu nhiệt với khả năng chịu nhiệt khác nhau. Khi mua dây băng tải cao su chịu nhiệt, quý khách nên chọn loại dây băng tải bề mặt dây phải là loại cao su EPDM của Đức sản xuất, ngoài ra tất các các loại cao su tổng hợp khác khả năng chịu nhiệt không cao lắm.
5 do an Hình 1.6Dây băng tải cao su chịu nhiệt d.Dây băng tải cao su gân: là một loại dây băng tải được thiết kế có các đường gân gắn liền với bề mặt trên của dây băng tải, để tạo độ mạ sát và tăng cường lực kéo. Dây băng tải cao su gân V có nhiều loại khác nhau phân theo kích thước gân, hình dáng gân: dây băng tải cao su gân V, dây băng tải cao su gân U, dây băng tải cao su gân hình trụ, dây băng tải cao su gân gai, dây băng tải cao su gân xương cá… Hình 1.7Dây băng tải cao su gân V e. Dây băng tải tai bèo: được làm từ cao su tổng hợp bên trong có bện các sợi bố , dây băng tải đòi hỏi phải bền , chắc chịu mài mòn và ma sát cao. Dây băng tải tai bèo dùng để tải các loại vật liệu dạng bột dễ bị chảy trượt (không thành khối rắn) khi tải dễ bị trượt xuống.
Có thể vận chuyển các loại vật liệu lên một góc cao hơn 17º -18 º, vận chuyển hàng hóa đóng gói bao lên tới 30 ºhoặc thậm chí 50º. 6 do an Hình 1.8Dây băng tải cao su tai bèo f. Dây băng tải cao su trơn: thích hợp dùng cho chuyền tải những vật liệu có tính mật độ tách rời cao, lực xung kích lớn, chịu mài mòn nhiều, đăc biệt thích hợp với môi trường làm việc yêu cầu có tính ổn định cao có đô ̣ nghiêng thấ p hay tải phẳ ng .9Dây băng tải cao su trơn g. Dây Băng Tải PU 7 do an Hình 1.10 Dây băng tải PU Dây băng tải PU được làm bằng Polyurethane (PU) là vật liệu duy nhất có tính đàn hồi hơn cao su và bền bỉ dẻo dai hơn kim loại.
Dây băng PU là vật liệu có dải độ cứng khá rộng (từ mềm mịn đến cứng rắn). Có tính kháng dầu, chống xé rách, chống trầy xước và chịu mài mòn cao hơn cao su nhiều lần. So với dây nhựa, dây băng tải PU có khả năng chịu nén, chống co dãn và chống va đập tuyệt vời. Chính vì lẽ đó mà dây băng tải PU được sử dụng thay thếdây băng tải cao su và nhựa trong nhiều lĩnh vực – cho phép giảm thời gian bảo dưỡng máy móc, thiết bị, tiết kiệm tài chính.
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại dây băng tải công nghiệp được sử dụng rộng rãi như: Băng tải PVC, Băng tải PU, Băng tải lưới, băng tải xích,.3 Con Lăn Giới thiệu Con lăn là thiết bị quan trọng bậc nhất trong hệ thống băng tải công nghiệp sử dụng con lăn để vận chuyển sản phẩm. Con lăn có thể dùng để nâng đỡ dây băng tải hoặc vận chuyển trực tiếp những sản phẩm có mặt đáy phẳng cứng. Yêu cầu của khách hàng luôn đa dạng phong phú, cho nên để con lăn băng tải có thể vận chuyển những sản phẩm có trọng lượng nhẹ, trung bình đến rất nặng trong những môi trường có hóa chất ăn mòn, ẩm ướt, bụi bặm Tiêu chí chất lƣợng Con lăn phải đáp ứng những tiêu chí chất lượng như sau: + Con lăn có đường kính đủ lớn, chiều dày vỏ phải từ 2 mm trở lên, trục con lăn phải đủ độ cứng vững. Bắt buộc con lăn phải lắp đúng vị trí làm việc để đảm bảo chạy đúng tải trọng.
+ Vòng bi chế tạo con lăn Phải là loại bi chính hãng có xuất xứ rõ ràng.