Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Động cơ điện một chiều truyền thống giữ vai trò quan trọng trong các hệ thống truyền động điện tự động nhờ khả năng đáp ứng độ chính xác cao, dải điều chỉnh rộng và quy luật điều chỉnh linh hoạt. Tuy nhiên, sự hiện diện của vành góp và chổi than gây ra hao mòn cơ học, phát sinh tia lửa điện và đòi hỏi quy trình bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên. Trước yêu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa sản xuất tại Việt Nam, sự xuất hiện của các dây chuyền sản xuất tự động hóa cao đòi hỏi việc tiếp thu khoa học kỹ thuật hiện đại nhằm tạo ra những hệ truyền động mới và hoàn thiện hệ truyền động cũ. Động cơ một chiều không chổi than (Brushless DC Motor - BLDC), thực chất là động cơ đồng bộ kích thích bằng nam châm vĩnh cửu, giải quyết triệt để các hạn chế cơ học trên bằng cách thay thế cơ cấu cổ góp - chổi than bằng chuyển mạch bán dẫn công suất (như biến tần sử dụng transistor chuyển mạch theo vị trí rotor). Tuy nhiên, việc điều khiển BLDC truyền thống phụ thuộc chặt chẽ vào các bộ cảm biến vị trí gắn trên stator, vốn làm tăng kích thước động cơ, tăng số lượng dây dẫn và tiềm ẩn nguy cơ sai hỏng trong môi trường làm việc khắc nghiệt. Đề tài tốt nghiệp "Tìm hiểu hoạt động của hệ thống truyền động điện động cơ BLDC không có cảm biến vị trí" được sinh viên Trương Quỳnh Lâm thực hiện dưới sự hướng dẫn của GS.TSKH Thân Ngọc Hoàn tại Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng nhằm làm rõ cấu trúc, cơ sở toán học và các giải pháp điều khiển không cảm biến (sensorless).
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu trong đồ án được xác định cụ thể qua các nội dung sau:
- Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cấu tạo, đặc điểm kỹ thuật, cơ chế chuyển mạch điện tử và các giải pháp cảm biến vị trí rotor (phần tử Hall, cảm biến từ trở MR, cảm biến quang học LED - transistor) của động cơ BLDC trong mối tương quan so sánh với động cơ một chiều thông thường.
- Nhiệm vụ 2: Xây dựng mô hình toán học giải tích mô tả các mối quan hệ điện từ, phương trình điện áp ba pha stator, mômen điện từ, phương trình động học, đặc tính cơ và phân tích các phương pháp điều khiển động cơ BLDC (điều khiển 6 bước bằng cảm biến Hall, điều chế độ rộng xung PWM, điều khiển điện áp hình sin, nguyên lý sensorless).
- Nhiệm vụ 3: Khảo sát nguyên lý hoạt động của hệ thống điều khiển động cơ BLDC không cảm biến vị trí, phân tích các giải pháp xác định vị trí góc rotor dựa trên sức phản điện động cảm ứng, sự biến đổi cảm ứng và ước lượng từ thông móc vòng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống truyền động điện sử dụng động cơ BLDC ba pha và các giải pháp điều khiển chuyển mạch bán dẫn không sử dụng cảm biến vị trí cơ học/vật lý.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu lý thuyết tại Bộ môn Tự động hóa, Khoa Điện Dân Dụng và Công Nghiệp, Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Đồ án tốt nghiệp đại học hệ chính quy được thực hiện và bảo vệ trong năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết máy điện đồng bộ kích thích bằng nam châm vĩnh cửu, lý thuyết mạch điện nhiều pha và nguyên lý chuyển mạch bán dẫn công suất trong bộ nghịch lưu cầu ba pha. Về mặt vật lý, nghiên cứu khai thác hiệu ứng Hall (được E. Hall tìm ra năm 1879) để mô tả mối quan hệ giữa điện áp cảm biến và từ trường kích thích thông qua phương trình:
$$U_r = \frac{K_h \cdot I \cdot B}{d}$$
Trong đó $K_h$ là hằng số Hall, $I$ là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn, $B$ là cường độ từ trường và $d$ là bề dày của tấm bán dẫn cảm biến.
Mô hình hóa toán học động cơ BLDC dựa trên hệ phương trình vi phân biểu diễn quan hệ mạch điện ba pha stator đối xứng:
- Điện trở các cuộn dây pha bằng nhau: $R_a = R_b = R_c = R$.
- Điện cảm các cuộn dây pha bằng nhau: $L_a = L_b = L_c = L$.
- Hỗ cảm giữa các cuộn dây pha bằng nhau: $L_{ab} = L_{bc} = L_{ca} = M$.
Khi stator đấu hình sao ($i_a + i_b + i_c = 0$), phương trình điện áp được rút gọn thông qua tham số điện cảm tương đương của mỗi pha $L_s = L - M$. Sức phản điện động của ba cuộn dây pha ($e_a, e_b, e_c$) có cùng biên độ $E$, lệch pha nhau góc $2\pi/3$ trong không gian và có dạng sóng hình thang. Mômen điện từ $M$ được xác định dựa trên nguyên lý cân bằng giữa công suất cơ ($P_c = M \cdot \omega$) và công suất điện ($P_đ = e_a i_a + e_b i_b + e_c i_c$), bỏ qua các tổn hao sắt từ và tổn hao đồng do vật liệu chế tạo có điện trở suất cao.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được áp dụng trong đề tài bao gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết kỹ thuật điện: Thu thập, phân loại và hệ thống hóa các tài liệu chuyên ngành về động cơ không chổi than, cấu trúc khóa bán dẫn công suất (Transistor, MOSFET, GTO, IGBT) và nguyên lý phát xung vi điều khiển.
- Phương pháp mô hình hóa giải tích: Thiết lập hệ phương trình vi phân và đại số biểu diễn mối quan hệ giữa điện áp, dòng điện, mômen điện từ và tốc độ góc của động cơ trong hệ tọa độ tự nhiên.
- Phương pháp phân tích logic chuyển mạch: Giải mã các trạng thái logic từ cảm biến hoặc tín hiệu ước lượng để xây dựng bảng trạng thái điều khiển đóng cắt nghịch lưu cầu qua 6 sector góc điện ($60^\circ$ điện mỗi bước).
Nguồn dữ liệu của đồ án được trích xuất hoàn toàn từ các giáo trình chuyên ngành truyền động điện tự động, các bài giảng và tài liệu kỹ thuật máy điện được lưu hành trong chương trình đào tạo kỹ sư Điện Tự Động Công Nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Động cơ điện một chiều không chổi than (BLDC)
Chương 1 hệ thống hóa tổng quan về cấu tạo, đặc tính vận hành và nguyên lý hoạt động của động cơ BLDC, đồng thời làm rõ sự khác biệt giữa BLDC và động cơ một chiều truyền thống:
| Tiêu chí so sánh |
Động cơ một chiều thông thường |
Động cơ BLDC |
| Cấu trúc cơ khí |
Mạch kích từ nằm trên stator, phần ứng trên rotor |
Mạch kích từ nam châm nằm trên rotor, phần ứng trên stator |
| Tính năng đặc biệt |
Đáp ứng nhanh và dễ điều khiển; yêu cầu bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên do mòn chổi than |
Đáp ứng chậm hơn; dễ bảo dưỡng, thông thường không yêu cầu bảo dưỡng định kỳ |
| Sơ đồ nối dây |
Nối vòng tròn, đơn giản nhất là nối tam giác ($\Delta$) |
Cao áp: ba pha nối Y hoặc $\Delta$; bình thường: ba pha nối Y có trung tính nối đất hoặc 4 pha; đơn giản nhất: 2 pha |
| Phương pháp đổi chiều |
Tiếp xúc cơ khí giữa chổi than và cổ góp |
Chuyển mạch điện tử sử dụng thiết bị bán dẫn (Transistor, MOSFET, GTO, IGBT) |
| Phương pháp xác định vị trí rotor |
Tự động xác định bằng tiếp xúc cơ khí chổi than |
Sử dụng cảm biến vị trí (phần tử Hall, cảm biến quang học optical encoder) |
| Phương pháp đảo chiều |
Đảo chiều điện áp nguồn cấp cho phần ứng hoặc mạch kích từ |
Sắp xếp lại thứ tự của các tín hiệu logic cấp cho mạch biến tần |
Về cấu tạo, stator được ghép từ các lá thép kỹ thuật điện có rãnh đặt dây quấn 1 pha, 2 pha hoặc 3 pha (phổ biến nhất là 3 pha đấu sao hoặc tam giác). Về cấp điện áp, các động cơ $\le 48\text{V}$ thường dùng trong máy tự động, robot, chuyển động nhỏ; các động cơ $> 100\text{V}$ được dùng trong thiết bị công nghiệp và tự động hóa. Rotor gắn các thanh nam châm vĩnh cửu có số đôi cực dao động từ 2 đến 8 với các cực Nam (S) và Bắc (N) xếp xen kẽ; trục có thể chế tạo rỗng để giảm quán tính. Vật liệu nam châm gồm Ferrite (giá rẻ nhưng mật độ từ thông trên đơn vị thể tích thấp) và nam châm hợp kim (mật độ từ thông cao, cho phép thu nhỏ kích thước rotor nhưng vẫn đạt mômen tương đương).
Để xác định vị trí rotor, văn bản phân tích ba loại cảm biến: cảm biến hiệu ứng Hall, bộ cảm biến từ trở (MR) và cảm biến quang học (đèn LED, transistor quang kết hợp màn chắn có góc che $240^\circ$ hoặc $180^\circ$). Cơ chế chuyển mạch vận hành theo chu kỳ 6 bước. Tại mỗi thời điểm, chỉ có 2 cuộn dây pha được cấp điện, cuộn thứ 3 để hở mạch. Quá trình chuyển mạch dòng điện phải trùng pha với sức phản điện động và dòng điện được điều chỉnh biên độ không đổi trong khoảng $120^\circ$ điện để đạt mômen lớn nhất và hạn chế đập mạch mômen. Tác giả phân tích cụ thể trạng thái 6 van cầu qua 6 sector quay thuận (Sector 1 đến Sector 6) và 6 sector quay ngược (Sector $1'$ đến $6'$).
Chương 2: Mô hình toán học và phương pháp điều khiển động cơ BLDC
Chương 2 thiết lập mô hình toán học giải tích và các chiến lược điều khiển. Từ mô hình mạch điện thay thế ba pha stator, phương trình cân bằng điện áp khi áp dụng toán tử Laplace ($s = d/dt$) và đấu sao ($i_a + i_b + i_c = 0$) được rút gọn về dạng:
$$V_a = R \cdot i_a + (L - M) s \cdot i_a + e_a$$
Với $L_s = L - M$ là điện cảm tương đương của mỗi pha, phương trình điện áp pha viết lại thành:
$$V_a = R \cdot i_a + L_s \cdot s \cdot i_a + e_a$$
Mômen điện từ của động cơ được xác định qua cân bằng công suất cơ và điện:
$$P_c = M \cdot \omega = P_đ = e_a i_a + e_b i_b + e_c i_c \implies M = \frac{e_a i_a + e_b i_b + e_c i_c}{\omega}$$
Phương trình động học tổng quát của hệ truyền động có dạng:
$$M - M_c = J\frac{d\omega_m}{dt} + D \cdot \omega_m$$
Trong đó $J = J_m + J_c$ là tổng mômen quán tính của động cơ và tải, $M_c$ là mômen tải. Do hệ số ma sát nhớt $D$ trong động cơ BLDC rất nhỏ nên thành phần $D \cdot \omega_m$ được bỏ qua.
Xét sơ đồ thay thế một pha ở chế độ xác lập, do tại một thời điểm luôn có 2 pha dẫn dòng nên phương trình điện áp là $V = 2R \cdot I + E$. Kết hợp với biểu thức sức phản điện động $E = K_e \cdot \omega$ (với $E$ đo theo đỉnh - đỉnh, biên độ bằng $E/2$), tác giả rút ra phương trình đặc tính cơ tuyến tính của động cơ BLDC:
$$\omega = \frac{V}{2K_e} - \frac{4R}{K_e^2}M$$
Tốc độ không tải lý tưởng ứng với $I = 0$ là $\omega_0 = V / (2K_e)$. Hằng số thời gian điện từ của động cơ được xác định bằng $T_ư = L_ư / R_ư$.
Về phương pháp điều khiển, chương này phân tích 4 nội dung:
- Điều khiển 6 bước bằng cảm biến Hall: Tín hiệu từ 3 cảm biến Hall lệch nhau $60^\circ$ điện tạo ra 6 tổ hợp logic trong một chu kỳ điện, điều khiển mở các van bán dẫn qua vi điều khiển và mạch driver. Trình tự chuyển mạch quay theo chiều kim đồng hồ được tổng hợp trong bảng sau:
| Thứ tự bước |
Đầu vào cảm biến Hall (A, B, C) |
Tín hiệu PWM điều khiển van |
Dòng điện pha A |
Dòng điện pha B |
Dòng điện pha C |
| 1 |
1 0 1 |
PWM5 (Q5), PWM6 (Q6) |
0 |
-DC |
+DC |
| 2 |
1 0 0 |
PWM1 (Q1), PWM6 (Q6) |
+DC |
-DC |
0 |
| 3 |
1 1 0 |
PWM1 (Q1), PWM2 (Q2) |
+DC |
0 |
-DC |
| 4 |
0 1 0 |
PWM3 (Q3), PWM2 (Q2) |
0 |
+DC |
-DC |
| 5 |
0 1 1 |
PWM3 (Q3), PWM4 (Q4) |
-DC |
+DC |
0 |
| 6 |
0 0 1 |
PWM5 (Q5), PWM4 (Q4) |
-DC |
0 |
+DC |
Bảng chuyển mạch quay ngược chiều kim đồng hồ cũng được xây dựng với trình tự logic đảo ngược từ bước 1 (0 0 1) đến bước 6 (1 0 1).
2. Điều khiển bằng phương pháp điều chế độ rộng xung (PWM): Điện áp cung cấp cho bộ khóa công suất giữ cố định, điện áp trung bình đặt vào động cơ thay đổi bằng cách băm xung khóa trên, khóa dưới hoặc đồng thời cả hai khóa.
3. Điều khiển điện áp hình sin (Brushless AC): Tạo ra điện áp và dòng điện ngõ ra hình sin giúp giảm thiểu tiếng ồn cơ học nghe thấy được và giảm độ gợn sóng mômen.
4. Điều khiển không cảm biến (Sensorless control): Giới thiệu nguyên lý loại bỏ cảm biến vật lý, dựa vào việc phát hiện thời điểm qua điểm không (zero-crossing) của sức phản điện động hình thang hoặc ước lượng vị trí từ các thông số điện áp và dòng điện động cơ.
Chương 3: Hoạt động điều khiển động cơ BLDC không cảm biến vị trí
Chương 3 trình bày các yêu cầu kỹ thuật và nguyên lý của các phương pháp điều khiển không cảm biến vị trí:
- Đặc điểm và yêu cầu cảm biến vị trí của động cơ nam châm vĩnh cửu không chổi than: Phân tích vai trò của việc nắm bắt góc vị trí rotor đối với việc đóng cắt chính xác các khóa công suất trong nghịch lưu cầu.
- Cảm biến vị trí sử dụng sức phản điện động cảm ứng: Phương pháp này dựa trên hiện tượng tại mỗi sector $60^\circ$ điện, cuộn dây pha không cấp điện sẽ xuất hiện sức phản điện động cảm ứng do từ thông rotor quét qua. Điểm qua không (zero-crossing) của sức phản điện động xuất hiện chính xác tại thời điểm lệch $30^\circ$ điện so với thời điểm chuyển mạch tiếp theo. Bằng cách trích tín hiệu điện áp pha này so với điểm trung tính giả lập và tạo góc trễ $30^\circ$ điện, hệ thống xác định chính xác thời điểm chuyển mạch mà không cần cảm biến Hall. Đây là giải pháp đơn giản, dễ thực hiện và giá thành thấp.
- Cảm biến vị trí sử dụng sự biến đổi cảm ứng: Kỹ thuật này khai thác sự phụ thuộc của độ tự cảm và hỗ cảm cuộn dây stator vào góc quay của cực từ rotor nam châm vĩnh cửu. Sự biến thiên điện cảm được đo đạc thông qua các đáp ứng dòng điện khi cấp các xung điện áp thử nghiệm, hỗ trợ ước lượng vị trí rotor ngay cả khi rotor đứng yên.
- Cài đặt vị trí dựa trên từ thông móc vòng: Vị trí rotor được tính toán thông qua tích phân phương trình điện áp và dòng điện pha để tái tạo vector từ thông móc vòng stator. Phương pháp này có độ chính xác cao nhưng đòi hỏi khối lượng tính toán phức tạp và phụ thuộc vào các thông số động cơ.
Kết quả và đóng góp
Đồ án đã đạt được các kết quả cụ thể dựa trên nội dung văn bản:
- Thiết lập đầy đủ mô hình toán học giải tích của động cơ BLDC ba pha đối xứng đấu sao, xây dựng biểu thức điện cảm tương đương $L_s = L - M$, phương trình mômen điện từ và phương trình đặc tính cơ tuyến tính $\omega = V/(2K_e) - (4R/K_e^2)M$ cùng tốc độ không tải $\omega_0 = V / (2K_e)$.
- Xây dựng chi tiết bảng giải mã logic 6 bước kích mở nghịch lưu cầu ba pha tương ứng với trạng thái cảm biến Hall đặt lệch nhau $60^\circ$ điện cho cả hai chiều quay thuận và quay ngược.
- Phân tích và chỉ rõ điều kiện tối ưu mômen: cấp điện cho cuộn dây stator sao cho dòng điện trùng pha với sức phản điện động và duy trì biên độ dòng không đổi trong độ rộng $120^\circ$ điện để giảm thiểu đập mạch mômen.
- Tổng hợp và phân loại các kỹ thuật điều khiển không cảm biến vị trí: kỹ thuật nhận diện điểm qua không của sức phản điện động (đơn giản, chi phí thấp nhưng hạn chế ở tốc độ thấp), kỹ thuật biến đổi cảm ứng và kỹ thuật ước lượng từ thông móc vòng (tính toán phức tạp, giá thành cao hơn).
- Đóng góp: Đồ án hệ thống hóa cơ sở lý thuyết máy điện không chổi than và bán dẫn công suất, cung cấp tài liệu nghiên cứu có tính hệ thống cho sinh viên và kỹ thuật viên ngành Điện Tự Động Công Nghiệp tiếp cận công nghệ truyền động điện hiện đại.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên phạm vi nghiên cứu và nội dung trình bày trong văn bản:
- Hạn chế: Đồ án thuần túy là nghiên cứu lý thuyết tổng quan và mô hình hóa giải tích. Đề tài chưa xây dựng mô hình mô phỏng số học (như trên Matlab/Simulink) để kiểm chứng dạng sóng chuyển mạch; chưa thiết kế phần cứng thực nghiệm vi điều khiển để đo đạc thông số dòng điện, điện áp và mômen thực tế. Ngoài ra, văn bản chưa đề cập giải pháp thuật toán giải quyết bài toán khởi động động cơ ở vùng tốc độ bằng không khi áp dụng phương pháp sức phản điện động (do sức phản điện động bằng 0 khi rotor đứng yên).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Xây dựng mô hình mô phỏng hệ truyền động BLDC không cảm biến trên phần mềm máy tính nhằm khảo sát các chế độ quá độ và đáp ứng tải.
- Nghiên cứu thuật toán khởi động động cơ không cảm biến từ trạng thái đứng yên (khởi động mạch hở hoặc quét tần số) trước khi chuyển sang chế độ vòng kín.
- Thiết kế, chế tạo mạch phần cứng thử nghiệm bao gồm bộ nghịch lưu IGBT/MOSFET và mạch điều khiển nhúng vi xử lý để kiểm nghiệm thực tế.
Giá trị tham khảo
Tài liệu đồ án có giá trị tham khảo chuyên môn cho sinh viên, học viên và cán bộ kỹ thuật thuộc ngành Điện Tự Động Công Nghiệp, Kỹ thuật Điều khiển và Cơ điện tử:
- Chương 2 là tài liệu hữu ích cho việc học tập các học phần Truyền động điện, Lý thuyết điều khiển tự động và Điện tử công suất, đặc biệt là phương pháp thiết lập phương trình đặc tính cơ và mô hình hóa mạch điện ba pha đối xứng.
- Bảng logic chuyển mạch 6 bước (Bảng 2.1 và 2.2) và sơ đồ 6 sector trong Chương 1 cung cấp dữ liệu tham khảo trực tiếp cho các đồ án thiết kế vi điều khiển điều khiển nghịch lưu ba pha.
- Chương 3 cung cấp cơ sở lý thuyết định hướng cho các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về giải thuật ước lượng vị trí rotor không cảm biến.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao động cơ BLDC lại cần bộ chuyển mạch bán dẫn điện tử thay vì sử dụng cơ cấu chổi than cơ học?
Động cơ một chiều thông thường sử dụng chổi than và cổ góp cơ khí để đảo chiều dòng điện trong cuộn dây phần ứng trên rotor. Cơ cấu tiếp xúc cơ khí này dễ bị mòn, phát sinh tia lửa điện, gây tổn hao và yêu cầu bảo dưỡng định kỳ. Động cơ BLDC chuyển cuộn dây phần ứng sang stator và đặt nam châm vĩnh cửu trên rotor. Quá trình đổi chiều dòng điện được thực hiện bằng các thiết bị bán dẫn như Transistor, MOSFET, IGBT đóng cắt theo góc quay rotor, giúp loại bỏ hoàn toàn cơ cấu chổi than, tăng tuổi thọ và giảm chi phí bảo trì.
2. Mô hình toán học của động cơ BLDC ba pha đấu sao rút gọn biểu thức điện cảm như thế nào?
Trong động cơ BLDC ba pha đối xứng ($R_a = R_b = R_c = R$; $L_a = L_b = L_c = L$; hỗ cảm giữa các pha bằng nhau $L_{ab} = L_{bc} = L_{ca} = M$), khi stator đấu hình sao, tổng dòng điện ba pha bằng không: $i_a + i_b + i_c = 0$, dẫn đến $i_b + i_c = -i_a$. Thành phần hỗ cảm trong phương trình điện áp pha $A$ là $M \cdot d(i_b + i_c)/dt = -M \cdot (di_a/dt)$. Khi đó, phương trình điện áp pha $A$ trở thành $V_a = R \cdot i_a + (L - M)(di_a/dt) + e_a$. Bằng cách đặt $L_s = L - M$ là điện cảm tương đương của mỗi pha, phương trình rút gọn còn $V_a = R \cdot i_a + L_s(di_a/dt) + e_a$.
3. Nguyên tắc chuyển mạch 6 bước (six-step commutation) của động cơ BLDC được thực hiện như thế nào?
Cứ mỗi khi rotor quay được một góc $60^\circ$ điện, một trong ba cảm biến Hall sẽ thay đổi trạng thái logic, chia một chu kỳ điện thành 6 sector chuyển mạch. Tại mỗi bước chuyển mạch, chỉ có hai cuộn dây pha được cấp điện (một pha nối cực dương $+DC$, một pha nối cực âm $-DC$), cuộn dây pha còn lại để hở. Dòng điện trong mỗi pha dẫn liên tục trong khoảng $120^\circ$ điện và nghỉ $60^\circ$ điện. Trình tự này tạo ra từ trường stator quay từng bước $60^\circ$ điện để tương tác với từ trường rotor, làm cho rotor quay liên tục.
4. Phương pháp xác định vị trí rotor không cảm biến bằng sức phản điện động vận hành theo nguyên lý nào?
Do động cơ BLDC hoạt động theo chế độ cấp điện 2 pha và để hở 1 pha trong mỗi khoảng $60^\circ$ điện, cuộn dây pha để hở sẽ xuất hiện sức phản điện động cảm ứng do từ trường nam châm rotor quét qua. Dạng sóng sức phản điện động hình thang này sẽ cắt trục không (zero-crossing) tại điểm chính giữa của khoảng không dẫn, tức lệch $30^\circ$ điện so với thời điểm chuyển mạch tiếp theo. Bằng cách đo điện áp pha hở mạch so với điểm trung tính giả lập và tạo góc trễ $30^\circ$ điện sau thời điểm qua không, hệ thống vi điều khiển sẽ kích hoạt chính xác bước chuyển mạch tiếp theo mà không cần cảm biến cơ học.
5. Sự khác biệt giữa việc sử dụng rotor nam châm Ferrite và nam châm hợp kim là gì?
Văn bản nêu rõ nam châm Ferrite có giá thành rẻ nhưng mật độ từ thông trên một đơn vị thể tích thấp. Ngược lại, nam châm làm từ vật liệu hợp kim có mật độ từ thông trên đơn vị thể tích cao hơn nhiều. Do đó, với cùng một thể tích rotor, rotor sử dụng nam châm hợp kim tạo ra mômen lớn hơn nhiều so với rotor dùng nam châm Ferrite, hoặc cho phép thu nhỏ đáng kể kích thước rotor mà vẫn đạt được mômen yêu cầu.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Trương Quỳnh Lâm đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết, cấu tạo và mô hình toán học giải tích của hệ truyền động động cơ BLDC ba pha. Công trình phân tích chi tiết cơ chế chuyển mạch điện tử 6 bước theo các sector góc điện, thiết lập phương trình đặc tính cơ xác lập và tổng hợp các giải pháp điều khiển không cảm biến vị trí rotor dựa trên sức phản điện động, biến đổi cảm ứng và từ thông móc vòng. Mặc dù dừng lại ở phạm vi nghiên cứu lý thuyết giải tích và chưa triển khai thực nghiệm phần cứng, đồ án là tài liệu tham khảo có cấu trúc khoa học và giá trị học thuật rõ ràng cho chuyên ngành Điện Tự Động Công Nghiệp.