Luận văn thạc sĩ tự động hóa ứng dụng phương pháp backstepping thiết kế bộ điều khiển tốc độ đc kđb

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tự động hóa ứng dụng phương pháp backstepping thiết kế bộ điều khiển tốc độ đc kđb, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện

Chuyên ngành

Tự động hóa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

129
7
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về động cơ không đồng bộ và phương pháp điều khiển

Luận văn tập trung vào ứng dụng phương pháp backstepping để thiết kế bộ điều khiển tốc độ cho động cơ không đồng bộ (ĐC KĐB). Động cơ không đồng bộ được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống truyền động điện nhờ ưu điểm như kết cấu đơn giản, hiệu suất cao và giá thành hợp lý. Tuy nhiên, việc điều khiển tốc độ ĐC KĐB gặp nhiều thách thức do mô hình toán học phức tạp. Các phương pháp điều khiển truyền thống như điều khiển định hướng trường (FOC)điều khiển trực tiếp momen (DTC) đã được nghiên cứu và ứng dụng, nhưng vẫn tồn tại một số hạn chế. Luận văn đề xuất phương pháp backstepping như một giải pháp hiệu quả để cải thiện chất lượng điều khiển.

1.1. Phương pháp điều khiển định hướng trường FOC

Phương pháp FOC dựa trên nguyên lý điều khiển các biến sao cho chúng luôn bằng 0, giúp đơn giản hóa mô hình toán học. Phương pháp này cho phép điều khiển độc lập từ thông và momen thông qua các thành phần dòng điện stator. Tuy nhiên, FOC yêu cầu hồi tiếp tốc độ và phụ thuộc vào bộ điều khiển dòng, gây khó khăn trong thực tế.

1.2. Phương pháp điều khiển trực tiếp momen DTC

Phương pháp DTC đặc trưng bởi tính đơn giản và hiệu quả cao. Tuy nhiên, phương pháp này cũng có nhược điểm như dao động momen và phụ thuộc vào tham số động cơ. Luận văn nhấn mạnh sự cần thiết của các phương pháp điều khiển mới như backstepping để khắc phục các hạn chế này.

II. Phương pháp backstepping và ứng dụng

Luận văn giới thiệu phương pháp backstepping như một kỹ thuật điều khiển phi tuyến hiệu quả. Phương pháp này được áp dụng để thiết kế bộ điều khiển tốc độ cho ĐC KĐB, bao gồm hai vòng điều khiển: vòng trong điều khiển từ thông và momen, vòng ngoài điều khiển tốc độ. Backstepping kết hợp với PID được sử dụng để tăng tính ổn định và độ chính xác của hệ thống.

2.1. Thiết kế bộ điều khiển backstepping

Bộ điều khiển backstepping được thiết kế dựa trên mô hình toán học của ĐC KĐB. Phương pháp này cho phép điều khiển từ thông và momen một cách độc lập, đồng thời đảm bảo tính ổn định của hệ thống. Kết quả mô phỏng trên MATLAB cho thấy hiệu quả của phương pháp này trong việc điều khiển tốc độ động cơ.

2.2. Ứng dụng thực tế

Luận văn áp dụng bộ điều khiển backstepping trên đối tượng thực là ĐC KĐB ba pha. Kết quả thực nghiệm cho thấy tính ổn định và độ chính xác cao của hệ thống. Phương pháp này có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong các hệ thống điều khiển công nghiệp.

III. Kết quả và đánh giá

Luận văn trình bày kết quả mô phỏng và thực nghiệm của bộ điều khiển backstepping. Các kết quả cho thấy phương pháp này đạt được độ ổn định và độ chính xác cao trong điều khiển tốc độ ĐC KĐB. So sánh với các phương pháp truyền thống như FOCDTC, backstepping cho thấy ưu điểm vượt trội về tính linh hoạt và khả năng thích ứng.

3.1. Kết quả mô phỏng

Kết quả mô phỏng trên MATLAB cho thấy bộ điều khiển backstepping đạt được độ ổn định cao và đáp ứng nhanh với các thay đổi tải. Phương pháp này cũng cho thấy khả năng chống nhiễu tốt, phù hợp với các ứng dụng thực tế.

3.2. Kết quả thực nghiệm

Kết quả thực nghiệm trên đối tượng thực ĐC KĐB ba pha khẳng định tính hiệu quả của phương pháp backstepping. Hệ thống đạt được độ chính xác cao và ổn định trong các điều kiện làm việc khác nhau.

IV. Kết luận và hướng phát triển

Luận văn kết luận rằng phương pháp backstepping là một giải pháp hiệu quả để điều khiển tốc độ ĐC KĐB. Phương pháp này không chỉ cải thiện chất lượng điều khiển mà còn có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong các hệ thống công nghiệp. Hướng phát triển tiếp theo bao gồm nghiên cứu ứng dụng backstepping trong các hệ thống điều khiển đa biến và tích hợp với các công nghệ hiện đại như trí tuệ nhân tạo.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TONG QUAN 1. Ngày nay, các hệ thống truyền động điện được sử dụng rất rộng rãi trong các thiết bị hoặc dây chuyền. Ước tính có khoảng 50% điện năng sản xuất ra được tiêu thụ bởi các hệ thống truyền động điện. [TLTK 4] Hệ truyền động điện có thê hoạt động với tốc độ không đổi hoặc với tốc độ thay đổi được.

Hiện nay khoảng 75 + 80% các hệ truyền động là loại hoạt động với tốc độ không đổi.Với các hệ thống này, tốc độ của động cơ hầu như không cần điều khiển trừ các quá trình khởi động và hãm. Phần còn lại, là các hệ thống có thể điều chỉnh được tốc độ dé phối hợp đặc tính động cơ và đặc tính tải theo yêu cầu. Trong đó động cơ điện xoay chiều được chia làm 2 loại: Động cơ đồng bộ và động cơ không đồng bộ. Động cơ không đồng bộ có nhiều ưu điểm như: Kết cấu đơn giản, làm việc chắc chắn, hiệu suất cao, giá thành hạ, có khả năng làm việc trong môi trường độc hại hoặc nơi có khả năng cháy nỗ cao.

Vì những ưu điểm này nên động cơ không đồng bộ được ứng dụng rất rộng rãi trong các ngành kinh tế quốc dân với công suất từ vài chục đến hàng nghìn kW.2 Các phương pháp điều khiển ĐC KĐB. Do tính phức tạp trong mô hình toán nên việc điều khiển tốc ĐCKĐB trở nên khó khăn. Ngày nay, sự phát triển của điện tử công suất và kỹ thuật vi xử lý đã cho phép áp dụng các giải thuật điều khiển phức tạp trong thời gian thực điều khiển Trang số -1- Luận văn thạc sĩ - Ứng dụng phương pháp đk backsteping điều khiển tốc độ ĐCKĐB ĐCKĐB. Do vậy, nhiều nhà nghiên cứu trên khắp thế giới đã đề xuất nhiều phương pháp điều khiển khác nhau như phương pháp điều khiển tựa trường (FOC)[TLTK 3, 4], phương pháp điều khiển trực tiếp momen động cơ (DTC) [TLTK 3, 4].Trong những năm gần đây, một số tác giả đề xuất nhiều phương pháp điều khiển ĐCKĐB mới đặc biệt là các phương pháp điều khiển phi tuyến, có thể kể đến như: Điều khiển dùng mô hình nội (Internal Model Control: IMC), điều khiển trượt (Sliding Mode Control: SMC).Mặc dù mỗi phương pháp từ khi xuất hiện đều đã đưa ra những kết quả nhất định nhưng đa số đều có những khuyết điểm riêng và cần khắc phục hơn nữa nhằm nâng cao chất lượng điều khiển.

Luận văn này chủ yếu nghiên cứu và ứng dụng phương pháp điều khiển backstepping (cuỗn chiếu) để điều khiển tốc độ ĐCKĐB. Tuy nhiên để có cái nhìn tổng quát về các phương pháp điều khiển thuộc nhóm 2 này, tác giả trình bày tóm tắt hai phương pháp điều khiển điển hình, truyền thống là: Điều khiển trực tiếp mô men ( DTC: Direct Torque Control), Điều khiển định hướng trường (FOC: Field Oriented Control) trước khi đi vào phương pháp điều khiển backstepping. Phương pháp điều khiển định hướng trường (Field Oriented Control: FOC) Nguyên lý điều khiển FOC dựa trên phương pháp phân tích phi tuyến được sử dụng trong các hệ thống phi tuyến. Bản chất của phương pháp này là điều khiển các biến đã chọn sao cho chúng luôn bằng 0.

Như vậy mô hình toán học sẽ trở nên đơn giản hơn vì có thể loại bớt một số biến trong mô hình tổng quát. Nguyên lý định hướng trường xác định điều kiện để điều khiển độc lập từ thông và momen. Mô hình toán học động cơ trong hệ tọa độ dq (xem chỉ tiết chương 2): Trang số -2- Luận văn thạc sĩ - Ứng dụng phương pháp đk backsteping điều khiển tốc độ ĐCKĐB di, [ 1 „is i ¢0i. +22 1- 1 u dt oT, oT, })* `* ơTL, “” ơL, Var oL, “ Myf 1 tee), oi 4 tee y et oy 4 dt oT, oT J® ** oTL, Ver oL,, Vor oL, * dy, Ly.1 _ = T, las _- — OW or (1.

1 = ig 7 Ve FOV r r M, = <p = (Warkes — W¿i¿ } = 50a (Vai — Wại¿.} rer Néu y,,= 0 thi: M= wld PL, .2) Nếu thỏa mãn điều kiện y „ = const thì có thé diéu khién momen bang dong i, 4 1. Sơ đồ điều khiển định hướng theo vectơ từ thông rotor. Nguồn | - | i Ts ; Hệ thông >| Bo nghich định hướng > lưu MÌ————>_ tựa trường > zk Tin hiéu hồi tiếp Động cơ KDB Hình 1.3: Sơ đô khối tổng quát của hệ thông điều khiển Trang số -3- Luận văn thạc sĩ - Ứng dụng phương pháp đk backsteping điều khiển tốc độ ĐCKĐB Sơ đồ hệ thống điều khiển vectơ động cơ không đồng bộ được trình bày như hình 1. Hệ thống định hướng tựa theo vectơ từ thông tạo ra các tín hiệu dong stator đặt ở ngo ra i., dựa trên tín hiệu ngõ vào là từ thông rotor và momen động cơ.

Bộ nghịch lưu có nhiệm vụ cung cấp dòng stator ¡„„i„,¡. theo các giá trị đòng yêu cầu. Như trình bày trên hình 1.3, động cơ không đồng bộ được điều khiển định hướng theo vectơ từ thông, các thành phần dòng ¡„ và 1„„ được sử dụng dé điều khiển độc lập từ thông và momen. Vì vậy, hệ thống điều khiển định hướng theo vectơ từ thông trên hình I.3 đầu tiên sẽ chuyển đổi tín hiệu y, và M” thành tín hiệu điều khiển tương ứng i s và ing của các vectơ dòng stafor trong hệ tọa độ trục dq và sau đó chuyền đổi tín * hiệu điêu khiến các dòng pha stator ¡j.

Để chuyên tín hiệu ïj_ và ï; sang 7 „; ,¡ˆ, sử dụng phép biến đổi øØ —› abe và để chuyển doi tin higu ij, va i,, sang i,, va i,, can sir dung phép chuyển trục dq + af. Tuy nhién tro ngại ở phép chuyên trục dq > af 1a cac giá trị của thành phần ct. Van dé là hệ trục tọa độ quay dq được định nghĩa quay cùng vận tốc góc với các đại lượng vectơ của động cơ. Vì thế một đại lượng vectơ sẽ được chọn làm chuẩn để định vị hệ trục tọa độ quay dq theo vectơ này.

Đây là bản chất của phương pháp điều khiển định hướng hệ trục tọa độ quay tựa theo vectơ chuẩn. Trên thực tế có nhiều phương án để thực hiện kỹ thuật điều khiển định hướng tựa trường (từ thông) tùy theo vectơ nào được chọn làm chuẩn. Trong phương pháp tiếp cận cô điển, vectơ thường được chọn làm chuẩn là vectơ từ thông rotor y , và hệ trục Trang số -4- Luận văn thạc sĩ - Ứng dụng phương pháp đk backsteping điều khiển tốc độ ĐCKĐB tọa độ quay dq sẽ được định vị theo vectơ này. Sơ đồ điều khiển vectơ trong trường hợp này được gọi là sơ đồ định hướng tựa theo vectơ từ théng rotor.

VỊ trí góc của vectơ từ thông rotor ®” trong hệ tọa độ nh z/ được định nghĩa là Ø. Phép bién hinh dq > af duge viết lại là : ánh Đã : ` bs §in(,) cos(q,) 8.4 Từ thông rotor sẽ được điều khiển bằng cách hiệu chỉnh thành phần ¡„ của vectơ dòng stator một cách độc lập so với điều khiên moment thông qua quá trình hiệu chỉnh thành phần i,,. Yéu cầu đối với bộ điều khién này là xác định chính xác giá trị góc 6, (la vi tri của vectơ y,). Điều này có thể thực hiện một cách trực tiếp hoặc gián tiếp dẫn tới 2 phương pháp điều khiển hướng trường: - Phương pháp điều khiển trực tiếp: Sử dụng cảm biến để đo trực tiếp từ thông động cơ.

- _ Phương pháp điều khiển gián tiếp: Dựa trên việc đo vị trí rotor. Sơ đồ điều khiển định hướng theo vectơ từ thông rotor trực tiếp. s Dam Khau hiéu chinh Khâu tin từ thông —†Khâu hiệu chỉn - Nghịch lưu | hậu tính mômen Hình 1.4 Sơ đồ khối điều khiển định hướng theo vectơ từ thông rolor trực tiếp Trang số -5- Luận văn thạc sĩ - Ứng dụng phương pháp đk backsteping điều khiển tốc độ ĐCKĐB Trong sơ đồ điều khiển vectơ trực tiếp, biên độ và vị trí góc của vectơ từ thông chuẩn được đo hoặc ước tính từ các giá trị của điện áp và dòng stator thông qua các bộ phận quan sát từ thông. Bằng cách đặt các cảm biến hiệu img Hall vào trong các khe hở không khí của động cơ ở trục zvà , có thể xác định các thành phần tương ứng của vectơ từ thông khe hở không khí y „.

Ta có : Y„= Lain= Lạ(, + i, ) (13) .4) Li : Do vecto F , khac véi vecto y ,, boi tir thong tan trong roto, vay: + Li +L c1 lễ = 1= - 1T Yr Ym Ir Ym “fr số © 1,9 .5 Ệ Le” Ir's L,, Ym Ir's ( ) Việc ước lượng từ thông được thực hiện như sau : - Cac tin hiéu i,, va i,,dugc tinh tir dong stator thu i,,,i,,,i,, sw dung phép chuyén truc abe > af. - Phuong phap xac dinh y,, va F,, : L, : F,. F br L —F bm — Ly, (1.7) Trang số -6- Luận văn thạc sĩ - Ứng dụng phương pháp đk backsteping điều khiển tốc độ ĐCKĐB - _ Biên độ và góc pha : F,+EF,b FĐq, Khâu tính toán moment theo các bước sau: - Phép biến hình abe->z# được dùng để chuyển dòng stator ®1 1, , Ingo tˆc as ot - Goc Ø, lây từ ngõ ra khâu tính toán từ thông rotor. - _ Biên độ ở, của từ thông rotor được tính từ khâu tính toán từ thông rotor.

Sơ đồ điều khiển định hướng theo vectơ từ thông gián tiếp. Cảm biến vị trí Động cơ Nghịch lưu Hình 1.5 Sơ đồ khối điều khiển định hướng theo vectơ từ thông rotor gián tiếp Trong phương pháp điều khiển trực tiếp, góc Ø, của vectơ từ thông rotor được đo trực tiếp nhờ cảm biến Hall. Ngược lại, trong phương pháp điều khiển gián tiếp, góc 6. được tính toán dựa trên vận tốc trượt œ„ và thông tin về vận tốc động cơ øœ.

t t t 0, = [edt = | dt + | ødt (1.8) 0 0 0 Với Ø là góc dời của rotor và có thể được đo bằng cảm biến vị trí trục. Vận tốc trượt ø} có thể được tính từ các phương trình sau. Trang số -7- Luận văn thạc sĩ - Ứng dụng phương pháp đk backsteping điều khiển tốc độ ĐCKĐB Do y,= y „ nên phương trình (1.10) Từ phương trình (1.10) ta có thể suy ra y„[I+ T,(p+ jwj)]= Lại, (1.11) Phan thực và phần ảo của phương trinh (1.11) 1a: [I+ Tp]= Lại Yat DÌ ™ sd (1.12) y ar dy -Wa = Lit Vậy tốc độ ø„ được tính như sau: Lựa, w= (1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Văn Thạc Sĩ Tự Động Hóa: Ứng Dụng Phương Pháp Backstepping Thiết Kế Bộ Điều Khiển Tốc Độ Động Cơ Không Đồng Bộ là một nghiên cứu chuyên sâu về việc áp dụng phương pháp Backstepping để thiết kế bộ điều khiển tốc độ cho động cơ không đồng bộ. Tài liệu này không chỉ cung cấp cơ sở lý thuyết vững chắc mà còn đưa ra các giải pháp thực tiễn, giúp cải thiện hiệu suất và độ ổn định của hệ thống điều khiển. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho các kỹ sư, nhà nghiên cứu và sinh viên quan tâm đến lĩnh vực tự động hóa và điều khiển động cơ.

Để mở rộng kiến thức về các ứng dụng điều khiển trong công nghiệp, bạn có thể tham khảo Đồ án tốt nghiệp ngành điện tự động công nghiệp nghiên cứu tổng quan về hệ thống bơm trong công nghiệp thiết kế hệ thống bơm luân phiên điều khiển bằng plc và biến tần, nghiên cứu này tập trung vào thiết kế hệ thống bơm thông minh sử dụng PLC và biến tần. Ngoài ra, Khoá luận tốt nghiệp tìm hiểu máy điện không đồng bộ rô to dây quấn thiết kế mạch khởi động cho động cơ không đồng bộ rô to dây quấn dùng plc s7 200 cung cấp thêm góc nhìn về việc ứng dụng PLC trong điều khiển động cơ không đồng bộ. Cuối cùng, Khoá luận tốt nghiệp thiết kế lập trình hệ thống tự động bơm và trộn liệu sử dụng plc s7 200 là một tài liệu hữu ích để hiểu rõ hơn về các hệ thống tự động hóa trong công nghiệp.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các ứng dụng của tự động hóa và điều khiển trong thực tế, đồng thời mở rộng kiến thức chuyên môn của mình.