Đồ án HCMUTE: Giám sát hệ thống bơm lọc và cân sản phẩm tự động sử dụng PLC S7-200

Khám phá đồ án HCMUTE về điều khiển giám sát hệ thống bơm lọc và cân sản phẩm tự động sử dụng PLC S7-200. Tìm hiểu công nghệ tiên tiến.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

89
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

LỜI CÁM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu đề tài

1.3. Nội dung đề tài

1.4. Giới hạn của đề tài

1.5. Phương pháp, đối tượng nghiên cứu

1.5.1. Phương pháp nghiên cứu

1.5.2. Đối tượng nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Giới thiệu chung về plc của hãng siemens

2.2. Plc simatic s7-200 cpu 226

2.2.1. Cấu trúc phần cứng

2.2.2. Các cổng vào ra

2.2.3. Thực hiện chương trình

2.3. Giới thiệu về các đối tượng sử dụng trong đề tài

2.3.1. Thông số kỹ thuật

2.3.2. Kết nối cảm biến

2.3.3. Giao diện giao tiếp và màn hình

2.4. Giới thiệu chung về biến tần

2.4.1. Nguyên lý làm việc

2.4.2. Thông số kỹ thuật

2.4.3. Tên và chức năng của từng bộ phận

2.5. Các loại cảm biến

2.5.1. Cảm biến siêu âm

2.5.2. Cảm biến điện cảm

2.5.3. Cảm biến Loadcell

2.5.4. Cảm biến mức (phao điện)

2.6. Các thiết bị chấp hành

2.6.1. Nguyên lý hoạt động

2.6.2. Nguyên lý hoạt động của máy bơm nước ly tâm

2.6.3. Thông số kỹ thuật

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG

3.1. Thiết kế hệ thống

3.2. Chọn bộ điều khiển trung tâm

3.3. Chiết kế các bộ phần của hệ thống

3.4. Sơ đồ khối hệ thống

3.5. Lựa chọn plc

3.6. Lựa chọn loadcell

3.7. Lựa chọn một số các thiết bị khác

3.8. Module chuyên dụng em231

3.9. Module chuyên dụng EM232

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ GIAO DIỆN ĐIỀU KHIỂN GIÁM SÁT VÀ THU THẬP DỮ LIỆU

4.1. Yêu cầu hoạt động của hệ thống

4.2. Lưu đồ chương trình

4.3. Điều khiển và giám sát trên HMI

4.4. Yêu cầu điều khiển và giám sát trên HMI

4.5. Cách kết nối với PLC

4.6. Cách thiết kế giao diện giám sát, điều khiển, cảnh báo và thu thập dữ liệu dùng HMI

4.7. Giới thiệu phần mềm thiết kế giao diện HMI

4.8. Cách sử dụng phần mềm DOPSOFT

4.9. Thiết kế giao diện HMI cho đối tượng

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ

5.1. KẾT QUẢ MÔ HÌNH CƠ KHÍ

5.2. KẾT QUẢ MÔ HÌNH HỆ THỐNG ĐIỆN

5.3. ĐIỀU KHIỂN, GIÁM SÁT DÙNG HMI

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI

6.1. HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống bơm lọc và cân sản phẩm tự động

Hệ thống bơm lọc và cân sản phẩm tự động bằng PLC S7-200 là một ứng dụng quan trọng trong ngành công nghiệp hiện đại. Hệ thống này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn giảm thiểu sự can thiệp của con người trong quá trình điều khiển. Việc tự động hóa thông qua PLC cho phép giám sát và điều khiển các thiết bị như bơm, lọc, và cân sản phẩm một cách chính xác và hiệu quả. Hệ thống này sử dụng công nghệ tự động hóa để đảm bảo rằng các quy trình sản xuất diễn ra liên tục và ổn định, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

1.1. Mục tiêu của hệ thống

Mục tiêu chính của hệ thống là thiết kế và thi công một mô hình bơm lọccân sản phẩm tự động, sử dụng PLC S7-200 để điều khiển. Hệ thống này nhằm đảm bảo rằng mức chất lỏng trong bồn luôn được duy trì trong khoảng giá trị nhất định, đồng thời cân sản phẩm một cách chính xác. Việc sử dụng cảm biếnbiến tần DELTA trong hệ thống giúp tối ưu hóa quy trình điều khiển, từ đó giảm thiểu sai sót và tăng cường độ tin cậy của hệ thống.

1.2. Giới thiệu về công nghệ PLC

Công nghệ PLC (Programmable Logic Controller) là một phần không thể thiếu trong hệ thống tự động hóa công nghiệp. PLC S7-200 của Siemens được thiết kế với nhiều tính năng ưu việt, cho phép thực hiện các tác vụ điều khiển phức tạp. Hệ thống này có khả năng xử lý nhanh chóng và chính xác, giúp giám sát và điều khiển các thiết bị như bơm, lọc, và cân sản phẩm. Việc sử dụng PLC không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

II. Thiết kế hệ thống bơm lọc và cân sản phẩm

Thiết kế hệ thống bơm lọc và cân sản phẩm tự động bao gồm nhiều thành phần quan trọng như bơm, lọc, và cảm biến. Hệ thống được xây dựng dựa trên mô hình thực tế, với các thiết bị được lựa chọn kỹ lưỡng để đảm bảo tính hiệu quả và độ tin cậy. Bơm tự động được sử dụng để bơm chất lỏng từ bồn chứa lên bồn trên, trong khi cảm biến siêu âm giúp đo mức chất lỏng một cách chính xác. Hệ thống cũng bao gồm các van điều khiển để xả chất lỏng xuống bồn dưới khi cần thiết.

2.1. Các thành phần của hệ thống

Hệ thống bao gồm các thành phần chính như bơm, lọc, cảm biến, và PLC S7-200. Bơm được điều khiển bởi biến tần DELTA, cho phép điều chỉnh tốc độ bơm theo yêu cầu. Cảm biến siêu âm được sử dụng để đo mức chất lỏng trong bồn, trong khi loadcell giúp cân sản phẩm một cách chính xác. Tất cả các thành phần này được kết nối với nhau thông qua các cổng giao tiếp, đảm bảo rằng hệ thống hoạt động một cách đồng bộ và hiệu quả.

2.2. Quy trình hoạt động của hệ thống

Quy trình hoạt động của hệ thống bắt đầu khi người vận hành ấn nút khởi động. PLC S7-200 sẽ nhận tín hiệu từ cảm biến và điều khiển bơm để bơm chất lỏng lên bồn trên. Khi mức chất lỏng đạt đến giá trị tối đa, PLC sẽ ngắt hoạt động của bơm và mở van để xả chất lỏng xuống bồn dưới. Hệ thống sẽ tiếp tục hoạt động theo chu trình này cho đến khi người vận hành ấn nút dừng. Quy trình này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn đảm bảo rằng sản phẩm được cân một cách chính xác.

III. Ứng dụng và lợi ích của hệ thống

Hệ thống bơm lọc và cân sản phẩm tự động bằng PLC S7-200 mang lại nhiều lợi ích cho ngành công nghiệp. Việc tự động hóa quy trình sản xuất giúp giảm thiểu sự can thiệp của con người, từ đó giảm thiểu sai sót và tăng cường độ chính xác trong sản xuất. Hệ thống cũng giúp tiết kiệm chi phí lao động và nâng cao năng suất. Ngoài ra, việc sử dụng cảm biếnbiến tần trong hệ thống giúp tối ưu hóa quy trình điều khiển, đảm bảo rằng sản phẩm được sản xuất với chất lượng cao nhất.

3.1. Lợi ích kinh tế

Việc áp dụng hệ thống tự động hóa giúp giảm thiểu chi phí sản xuất và tăng cường hiệu quả kinh tế. Hệ thống giúp tiết kiệm thời gian và nguồn lực, từ đó nâng cao năng suất lao động. Ngoài ra, việc giảm thiểu sai sót trong quá trình sản xuất cũng giúp giảm thiểu chi phí phát sinh do lỗi sản phẩm. Hệ thống này không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm trên thị trường.

3.2. Tính bền vững và phát triển

Hệ thống bơm lọc và cân sản phẩm tự động không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp. Việc tự động hóa giúp giảm thiểu lượng chất thải và tiêu thụ năng lượng, từ đó bảo vệ môi trường. Hệ thống này cũng giúp nâng cao tính cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng về chất lượng và hiệu quả sản xuất.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Hiện na , sự nghiệp công nghiệp hóa hiện ại hóa ng c ng phát triển mạnh mẽ, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, trong ó kỹ thuật iều khiển tự ộng cũng góp phần rất lớn tạo iều kiện ể nâng cao hiệu quả trong quá trình sản xuất. Vì thế tự ộng hóa quá trình công nghệ ã thực sự phát triển v ứng dụng mạnh mẽ trong công nghiệp, cũng l sự lựa chọn tối ƣu trong mọi lĩnh vực nhằm tạo ra sản phẩm chất lƣợng cao, tiết kiệm chi phí sản xuất tạo khả năng cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trƣờng. Trong các ng nh công nghiệp sản xuất chất lỏng nhƣ hóa chất, nƣớc uống óng chai, sữa, nƣớc mắm, dầu ăn…vấn ề cần iều khiển mức, lƣu lƣợng dòng chả cần áp ứng với ộ chính xác cao ể phục vụ quá trình sản xuất ạt hiệu quả tốt hơn, ảm bảo quá trình sản xuất các chất lỏng không bị gián oạn, tăng tuổi thọ thiết bị. Ngƣời vận h nh không cần phải trực tiếp kiểm tra trong các bồn chứa hoặc óng mở bơm liên tục, vấn ề bị cạn ha tr n trong bồn chứa chất lỏng ho n to n ƣợc khắc phục cho dù ầu ra tha ổi.

Chính vì vậ , chúng tôi chọn ề t i ―GIÁM SÁT, ĐIỀU KHIỂN BƠM, LỌC VÀ CÂN SẢN PHẨM‖. Với êu cầu ứng dụng thực tế trên, ối tƣợng ề t i thực hiện chính ở â l hệ thống bồn chất lỏng, hệ thống bồn chất lỏng ƣợc hình th nh với hệ thống bơm v xả chất lỏng nhƣng không nhỏ hơn giá trị mức ặt trƣớc (giá trị min), ồng thời cũng không lớn hơn giá trị max. Để l m ƣợc iều n , nó òi hỏi ta phải iều khiển lƣu lƣợng chất lỏng từ má bơm v o hệ thống bồn nƣớc, l m mực chất lỏng trong bồn luôn nằm trong khoảng giá trị ặt. Khoa học kỹ thuật ng c ng phát triển, ặc biệt l ng nh tự ộng iều khiển, nó ƣợc ứng dụng rộng rãi trong ời sống, công nghiệp.Vì vậ cần phải có những bộ iều khiển hiện ại, chính xác v áng tin cậ.

PLC l một sự lựa chọn tốt nhất cho các ứng dụng trong công nghiệp với ộ chính xác, ổn ịnh v ộ tin cậ cao. Với sự phát triển của kỹ thuật iều khiển tự ộng hiện na thì có nhiều cách ể iều khiển mức chất lỏng của hệ thống bồn nƣớc, nhƣng ở â chúng em sử dụng PLC S7-200 ể iều khiển, sử dụng phần mềm DOPSOFT giao tiếp hiển thị trực tiếp lên má tính. 1 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hình 1.1: Mô hình thực tế 1.2 Mục tiêu đề tài Sau khi xác ịnh ƣợc ối tƣợng, chủ thể v giới hạn phạm vi nghiên cứu, việc xác ịnh mục tiêu sẽ l bƣớc quan trọng kế tiếp nhằm ịnh hƣớng úng ắn cho qu trình thực hiện ề t i. Mục tiêu ề t i cụ thể ƣợc thể hiện nhƣ sau:  Thiết kế, thi công hệ thống bơm iều khiển mực chất lỏng v cân sản phẩm.

 Lựa chọn thiết bị cho mô hình.  Giải thuật cho PLC theo êu cầu của ề t i, iều khiển mức chất lỏng theo thông số c i ặt.  Sử dụng phần mềm DOPSOFT ể iều khiển giám sát hệ thống iều khiển mức chấ lỏng.3 Nội dụng đề tài Hệ thống gồm 2 bồn (bồn trên v bồn dƣới) ặt song song nhau. Bồn trên có một van AC 1 do 2 cái phao iện iều khiển óng ngắt van.

Bồn dƣới có một van AC 2 do cảm biến iện cảm v loadcell iều khiển óng ngắt van. Mức nƣớc ở bồn trên ƣợc o 2 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP bằng một cảm biến siêu âm với ngõ ra analog. Chất lỏng ƣợc bơm lên bồn trên bởi một ộng cơ ƣợc iều khiển bằng biến tần DELTA bộ iều khiển PLC S7-200. Mức chất lỏng ƣợc mặc ịnh từ bồn, sau ó hệ thống ƣợc cho phép hoạt ộng bằng nút nhấn start từ mô hình.

Bơm sẽ bắt ầu hoạt ộng bơm chất lỏng từ chỗ chứa chất lỏng lên do biến tần iều khiển với vận tốc V v vận tốc V sẽ giảm 50% khi bị tác ộng ở mức thấp v ạt giá trị 0 ở mức cao. Sau ó má bơm sẽ dừng bơm,khi mức chất lỏng xuống mức thấp thì má bơm hoạt ộng lại. Van AC 1 xả chất lỏng xuống bồn dƣới ến khi ầ bồn thì phao iện sẽ tác ộng l m van AC 1 óng lại, khi mức chất lỏng xuống mức thấp thì van AC tiếp tục xả chất lỏng. Khi có vật tác ộng cảm biến iện cảm thì van AC 2 ở bồn dƣới xả chất lỏng, khi vật ó nặng ến 2kg thì loadcell tác ộng l m cho van AC 2 ngƣng xả.

Hệ thống cứ hoạt ộng liên tục nhƣ vậ khi ta ấn nút STOP thì hệ thống sẽ dừng lại.4 Giới hạn của đề tài  Giới hạn về công nghệ.  Nguyên liệu cung cấp cho hệ thống còn hạn chế.  Phần cơ khí chỉ tính toán trên ý tƣởng thực tế nên chƣa ƣợc hoàn chỉnh.  Bộ phận lọc thiết kế chƣa ƣợc tốt.5 Phƣơng pháp, đối tƣợng nghiên cứu 1.1 Phƣơng pháp nghiên cứu Để thực hiện ề tài nhóm ã tham các t i liệu trong sách, trên internet và dựa trên hệ thống,yêu cầu thực tế ể xây dựng lại mô hình áp ứng ƣợc những yêu cầu ó.

Các bƣớc nhóm thực hiện:  Thiết kế hệ thống áp ƣng ƣợc các yêu cầu ã ề ra.  Đề ra mục tiêu v hƣớng i cụ thể.  Nghiên cứu các tài liệu liên quan.  Hoàn thành từng thành phần riêng lẻ.

 Tích hợp thành một hệ thống hoàn chỉnh.  Viết chƣơng trình iều khiển, giám sát.2 Đối tƣợng nghiên cứu  PLC S7-200 Siemens.  Biến tần DELTA.  Màn hình HMI DELTA BO7S411 với phần mềm DOPSOFT.

3 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  Các thiết bị van AC, ầu cân, cảm biến siêu âm Carlo gavezzi, cảm biến iện cảm Omron, phao iện. CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Giới thiệu chung về plc của hãng siemens PLC (Programmable Logic Controller ) là bộ iều khiển lập trình, PLC ƣợc xếp vào trong họ má tính, ƣợc sử dụng trong các ứng dụng công nghiệp v thƣơng mại. PLC có ầ ủ chức năng v tính toán nhƣ vi xử lý. Ngoài ra, PLC có tích hợp thêm một số h m chu ên dùng nhƣ bộ iều khiển PID, dịch chuyển khối dữ liệu, khối truyền thông…  PLC có những ƣu iểm:  Có kích thƣớc nhỏ, ƣợc thiết kế v tăng bền ể chịu ƣợc rung ộng, nhiệt, ẩm và tiếng ồn, áng tin cậy.

 Rẻ tiền ối với các ứng dụng iều khiển cho hệ thống phức tạp.  Dễ dàng và nhanh chống tha ổi cấu trúc của mạch iều khiển.  PLC có các chức năng kiểm tra lỗi, chẩn oán lỗi.  Có thể nhân ôi các ứng dụng nhanh và ít tốn kém.

 Một PLC gồm có những phần cơ bản sau:  Bộ nguồn: cung cấp nguồn thiết bị và các module mở rộng ƣợc kết nối vào.  CPU: thực hiện chƣơng trình v dữ liệu ể iều khiển tự ộng các tác vụ hoặc quá trình.  Các ngõ vào/ra: gồm có các ngõ vào/ra số, v o/ra tƣơng tự. Các ngõ vào dùng ể quan sát tín hiệu từ bên ngo i ƣa v o (cảm biến, công tắc), ngõ ra dùng ể iều khiển các thiết bị ngoại vi trong quá trình.

 Các cổng/module truyền thông (CP: Communication Professor): dùng ể nối CPU với  các thiết bị khác ể kết nối thành mạng, xử lý thực hiện truyền thông giữa các trạm trong mạng.  Các loại module chức năng (FM: Function Module). Ví dụ các module iều khiển vòng kín, các module thực hiện logic mờ…  Cấu trúc bên trong của PLC 4 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hình 2.1: Cấu trúc của PLC 2.2 Plc simatic s7-200 cpu 226 2.1 Cấu trúc phần cứng S7-200 l thiết bị iều khiển logic khả trình loại nhỏ của hãng SIEMENS có cấu trúc theo kiểu Module v có các module mở rộng. Các module n ƣợc sử dụng cho nhiều ứng dụng lập trình khác nhau.

Th nh phần cơ bản của S7-200 l khối vi xử lý CPU-226. Nguồn CPU Output modul Memory Link In put module Hình 2.2: Sơ đồ khối của PLC 5 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  Hình ảnh về PLC S7 – 200 CPU 226 Hình 2.3: PLC S7-200 CPU 226  Đặc điểm của CPU 226  Nguồn cung cấp: 24 VDC  Ngõ ra số: 16 DO DC  24 ngõ vào và 16 ngõ ra.  Có khả năng thêm 7 modul mở rộng.  Bộ nhớ chƣơng trình: 24KB  Bộ nhớ dữ liệu: 10KB 2 PPI/FREEPORT PORTS  Điều khiển PID: Có  Phần mềm: Step 7 Micro/WIN.

 Thời gian xử lý 1024 lệnh nhị phân: 0.37ms  Bit memory/Counter/Timer: 256/256/256  Bộ ếm tốc ộ cao: 6 x 60 Khz  Bộ ếm lên/xuống: Có  Ngắt phần cứng: 4  Số ầu vào/ra có sẵn: 24DI / 16DO.  Số ầu vào/ra số cực ại (sử dụng Module mở rộng): 128DI /120DO  Số ầu vào/ra tƣơng tự (sử dụng Module Analog mở rộng): 28AI/7AO hoặc 0AI/14AO.IP20  Kích thƣớc: Rộng x Cao x Sâu: 196 x 80 x 62.  Số ầu ra ƣợc tích hợp sẵn: 16 (Rơle)  Thêm cổng PPI làm tăng tính linh hoạt và lựa chọn truyền thông 6 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  Ngoài ra, CPU 226 XM có bộ nhớ chƣơng trình v bộ nhớ dữ liệu ƣợc nâng cao.  Toàn bộ vùng nhớ không bị mất dữ liệu trong khoảng thời gian 190 giờ kể từ khi PLC bị mất nguồn cung cấp.

 Các cổng vào ra: Hình 2.4: Các cổng vào ra của PLC  Các chế độ làm việc của CPU 226: PLC có 3 chế ộ làm việc:  RUN: Khi PLC thực hiện chƣơng trình từng bộ nhớ, PLC sẽ chuyển từ RUN sang STOP nếu trong máy có sự cố hoặc trong chƣơng trình gặp lệnh STOP.  STOP: Cƣỡng bức PLC dừng chƣơng trình ang chạy và chuyển sang chế ộ STOP.  TERM: Cho phép máy lập trình tự quyết ịnh chế ộ hoạt ộng cho PLC RUN hoặc STOP.  Các đèn báo trên S7-200 CPU226:  SF ( èn ỏ): Đèn ỏ SF báo hiệu hệ thống bị hỏng.

 RUN ( èn xanh): Đèn xanh RUN chỉ ịnh PLC ang ở chế ộ làm việc và thực hiện chƣơng trình ƣợc nạp vào trong máy.  STOP ( èn ỏ): Đèn ỏ STOP chỉ ịnh rằng PLC ang ở chế ộ dừng chƣơng trình v ang thực hiện lại.x ( èn xanh): Khi èn xanh sáng là báo hiệu trạng thái ang hoạt ộng của cổng Ix. Đèn n báo hiệu trạng thái của tín hiệu theo giá trị logic của công tắc. 7 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  Qx.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Hệ thống bơm lọc và cân sản phẩm tự động bằng PLC S7-200" giới thiệu về một giải pháp tự động hóa hiệu quả trong ngành công nghiệp, sử dụng PLC S7-200 để điều khiển hệ thống bơm lọc và cân sản phẩm. Bài viết nêu rõ cách thức hoạt động của hệ thống, từ việc bơm và lọc đến việc cân sản phẩm, giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm. Độc giả sẽ nhận thấy những lợi ích rõ rệt từ việc áp dụng công nghệ tự động hóa, như giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian và chi phí, cũng như tăng cường hiệu suất làm việc.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các ứng dụng khác của PLC trong công nghiệp, hãy tham khảo bài viết "Tiểu luận ứng dụng plc fx5u trong quá trình sản xuất", nơi bạn sẽ thấy cách PLC FX5U được áp dụng trong các quy trình sản xuất khác nhau. Ngoài ra, bài viết "Đồ án hcmute điều khiển giám sát và ổn định mực chất lỏng dùng plc s7 1200" sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về việc giám sát và điều khiển chất lỏng, một phần quan trọng trong tự động hóa. Cuối cùng, bạn có thể khám phá thêm về "Nghiên cứu và phát triển ứng dụng cho hệ thống quan trắc sử dụng rtu3031c và công nghệ opc ua", để hiểu rõ hơn về công nghệ quan trắc hiện đại trong tự động hóa. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và ứng dụng của PLC trong nhiều lĩnh vực khác nhau.