Giới thiệu dự án
Trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa sản xuất, việc tự động hóa các dây chuyền chiết rót, xử lý chất lỏng và định lượng đóng gói đóng vai trò cốt lõi trong việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Theo các khảo sát công nghiệp trong ngành hóa chất, thực phẩm và đồ uống (F&B), các hệ thống đóng cắt cơ học thủ công gây ra tỷ lệ sai số định lượng từ 5% đến 8%, đồng thời gây hao hụt nguyên liệu và rủi ro tràn bồn, cháy bơm do chạy khô (dry running).
Đồ án tốt nghiệp "Điều Khiển, Giám Sát Hệ Thống Bơm, Lọc Và Cân Sản Phẩm Tự Động Sử Dụng PLC S7-200" (thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Trí Đạt và Vũ Minh Đức, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Minh Tâm tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM) giải quyết trực tiếp bài toán tích hợp liên động: bơm điều tốc chống tràn, lọc tuần hoàn hai khoang và định lượng chiết rót theo khối lượng chuẩn xác bằng tải trọng cân điện tử.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN |
| |
| +-------------------+ Freeport RS-232 +------------------------+ |
| | Đầu cân T7E | <========================> | PLC Siemens S7-200 | |
| | + Loadcell Keli | | CPU 226 | |
| +-------------------+ | | |
| | + Module EM231 (Analog)| |
| +-------------------+ Analog 4-20mA | + Module EM232 (Analog)| |
| | Cảm biến siêu âm | -------------------------> | | |
| | Carlo Gavazzi | +-----------+------------+ |
| +-------------------+ | |
| RS-485 / PPI | 0-10V AVI |
| +---------------------+--------+ |
| | | |
| v v |
| +--------------------+ +---------------+ |
| | HMI Delta | | Biến tần | |
| | DOP-B07S411 | | Delta VFD-EL | |
| | (DOPSOFT) | +-------+-------+ |
| +--------------------+ | 3-pha |
| v |
| +---------------+ |
| | Bơm ly tâm | |
| | 220V 400W | |
| +---------------+ |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Mục tiêu đề tài
- Thiết kế và chế tạo mô hình cơ khí: Xây dựng hệ thống khung thép chữ V và hệ thống 2 bồn chứa dung tích 72 lít/bồn (kích thước $60 \times 30 \times 40\text{ cm}$), phân chia khoang chứa chất lỏng thô và chất lỏng sau lọc.
- Tích hợp phần cứng điều khiển: Triển khai PLC Siemens SIMATIC S7-200 CPU 226 kết hợp module mở rộng Analog EM231 (ngõ vào tương tự) và EM232 (ngõ ra tương tự).
- Điều khiển truyền động biến tần: Ứng dụng biến tần Delta VFD-EL điều khiển động cơ bơm nước ly tâm 3 pha 220V/400W theo giải thuật giảm tốc 2 cấp (100% $\to$ 50% $\to$ 0%) dựa trên phản hồi mức từ cảm biến siêu âm Carlo Gavazzi UA18CLD05AGTR.
- Truyền thông nối tiếp đa cổng (Dual-port Communication): Lập trình giao thức Freeport trên Port 0 của CPU 226 để thu thập chuỗi ASCII từ đầu cân T7E (kết nối Loadcell Keli), đồng thời duy trì giao tiếp PPI/RS-485 trên Port 1 để kết nối màn hình HMI Delta DOP-B07S411.
- Giao diện giám sát HMI: Thiết kế giao diện SCADA/HMI trên phần mềm Delta DOPSOFT để điều khiển thời gian thực, hiển thị đồ thị mức bồn, trọng lượng mẻ rót và cảnh báo lỗi.
Phạm vi và giới hạn
- Phạm vi: Mô hình pilot tự động hóa quá trình xử lý chất lỏng, kiểm soát mực chất lỏng và chiết rót đóng chai trọng lượng định mức 2.0 kg.
- Giới hạn: Thử nghiệm trên môi trường chất lỏng đơn pha (nước/dung dịch mô phỏng dầu thô nhẹ); hệ thống lọc sử dụng màng lọc cơ học; công suất bơm giới hạn ở mức 400W (0.53 HP).
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
| Tiêu chí |
Hệ thống Relay - Phao cơ truyền thống |
Mạch Vi điều khiển (MCU) tự chế |
Hệ thống PLC S7-200 & Biến tần Delta |
| Độ chính xác mức |
Kém (sai số $\pm 20\text{ mm}$ do quán tính phao) |
Trung bình ($\pm 5\text{ mm}$, trễ xử lý ADC) |
Rất cao ($\pm 1\text{ mm}$ qua siêu âm 4-20mA) |
| Độ chính xác cân định lượng |
Không hỗ trợ (phải ngắt dòng bằng tay) |
$\pm 20\text{ g}$ (dễ nhiễu đường truyền SPI/I2C) |
$\pm 2\text{ g}$ (đầu cân chuyên dụng T7E qua Freeport) |
| Độ tin cậy công nghiệp |
Thấp, dễ dính tiếp điểm cơ khí |
Kém trong môi trường ẩm ướt, nhiễu điện từ EMI |
Rất cao, chuẩn công nghiệp IP20, chống rung |
| Khả năng giám sát HMI |
Không có |
Phức tạp, phải lập trình GUI máy tính riêng |
Trực quan qua HMI Delta DOP-B07S411 cảm ứng |
| Bảo vệ động cơ bơm |
Đóng/ngắt trực tiếp gây sốc áp, búa nước |
Đóng ngắt qua Relay/Triac, không đổi được tốc |
Khởi động mềm, điều chỉnh tần số $0.1 - 600\text{ Hz}$ |
Yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW
- Must have (Bắt buộc): Tự động điều khiển bơm duy trì mức bồn trên; tự động ngắt van xả AC 1 khi bồn dưới đầy; định lượng chuẩn xác 2kg qua Loadcell; nút dừng khẩn cấp STOP.
- Should have (Nên có): Điều chỉnh tốc độ bơm mượt mà qua ngõ ra Analog $0-10\text{V}$; hiển thị trọng lượng thực và trạng thái van lên màn hình HMI.
- Could have (Có thể có): Chế độ hiệu chuẩn Zero/Tare từ xa trên HMI; lưu trữ lịch sử số mẻ đã chiết rót.
- Won't have (Chưa hỗ trợ): Kết nối không dây Cloud IoT; tự động phân loại sản phẩm lỗi trọng lượng sang băng tải phụ.
Thiết kế kiến trúc hệ thống
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| SƠ ĐỒ KHỐI PHẦN CỨNG |
| |
| [Cảm biến Siêu âm Carlo Gavazzi] ---> (4-20mA) ---> [Module EM231 AIW0] |
| [Cảm biến Tiệm cận Omron] ---> (24VDC) ---> [Ngõ vào số I0.2] |
| [Phao điện bồn lọc khoang 1-2] ---> (24VDC) ---> [Ngõ vào số I0.0 - I0.1] |
| [Nút nhấn Start / Stop / Reset] ---> (24VDC) ---> [Ngõ vào số I0.3 - I0.5] |
| | |
| v |
| +----------------------------+ |
| | SIEMENS SIMATIC S7-200 | |
| | CPU 226 | |
| +--------------+-------------+ |
| | |
| +--------------------+--------------------+-----------+------------+ |
| | Port 0 (Freeport) | Port 1 (PPI/485) | AQW0 (0-10V) | Q0.0-Q0.3|
| v v v v |
| [Đầu cân T7E] [HMI Delta Touch] [Module EM232] [Cuộn hút Relay] |
| | | | | |
| [Loadcell Keli] [Phần mềm DOPSOFT] [Biến tần Delta VFD-EL] [Van từ Solenoid]|
| | | |
| v v |
| [Động cơ Bơm 400W] [Đóng mở xả rót] |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
Danh mục công nghệ và phiên bản phần cứng/phần mềm
| Phân loại |
Tên thiết bị / Phần mềm |
Model / Version |
Thông số kỹ thuật chính |
| Bộ điều khiển (PLC) |
Siemens SIMATIC S7-200 |
CPU 226 (6ES7 216-2BD23-0XB8) |
24 DI / 16 DO, 2 cổng RS-485, bộ nhớ lệnh 24KB |
| Module mở rộng Analog |
Siemens Analog Input |
EM231 (6ES7 231-0HC22-0XA0) |
4 ngõ vào Analog 12-bit, chuẩn $0-10\text{V}$ / $4-20\text{mA}$ |
| Module mở rộng Analog |
Siemens Analog Output |
EM232 (6ES7 232-0HB22-0XA0) |
2 ngõ ra Analog 12-bit, chuẩn $\pm 10\text{V}$ / $0-20\text{mA}$ |
| Biến tần (Inverter) |
Delta VFD-EL Series |
VFD004EL21A |
$0.4\text{kW}$ (0.5HP), 1 pha 220V vào / 3 pha 220V ra |
| Màn hình giao diện (HMI) |
Delta Touch Panel |
DOP-B07S411 |
$7\text{ inch}$ TFT LCD 65,536 màu, 3 cổng COM |
| Phần mềm lập trình PLC |
Siemens STEP 7-Micro/WIN |
Version 4.0 SP9 |
Ngôn ngữ LAD, FBD, STL |
| Phần mềm thiết kế HMI |
Delta DOPSOFT |
Version 2.00.07 |
Lập trình đồ họa SCADA/HMI đa giao thức |
| Cảm biến mức siêu âm |
Carlo Gavazzi |
UA18CLD05AGTR |
Tầm đo $60-500\text{ mm}$, ngõ ra $4-20\text{mA}$, góc mở 8° |
| Cảm biến tiệm cận |
Omron Proximity Sensor |
E2E-X2D1-N |
Cảm ứng từ, khoảng cách phát hiện kim loại $2\text{ mm}$ |
| Đầu chỉ thị & Loadcell |
Yaohua Indicator & Keli |
T7E & Loadcell AMI 5kg |
Chuẩn RS-232, cầu Wheatstone, độ nhạy $2\text{mV/V}$ |
| Cơ cấu chấp hành |
Van điện từ (Solenoid) |
Round Star 2W-160-15 |
Điện áp 220VAC, ren $21\text{ mm}$, áp lực $0-10\text{ bar}$ |
Implementation và kết quả
Quy trình phát triển và thuật toán cốt lõi
Quy trình triển khai hệ thống tuân theo 5 giai đoạn công nghiệp:
[Khảo sát & Thiết kế mạch lực/điều khiển]
│
▼
[Gia công cơ khí khung bồn & Lắp đặt tủ điện]
│
▼
[Lập trình thuật toán PLC & Cấu hình Freeport]
│
▼
[Thiết kế giao diện HMI & Giao tiếp RS-485]
│
▼
[Chạy thử nghiệm không tải, có tải & Hiệu chuẩn cân]
1. Thuật toán chuyển đổi tín hiệu Analog từ Cảm biến siêu âm
Cảm biến siêu âm Carlo Gavazzi trả về tín hiệu $4-20\text{mA}$ tương ứng với khoảng cách $60-500\text{ mm}$. Module EM231 chuyển đổi dòng điện thành giá trị số nguyên trong thanh ghi AIW0 từ $6400$ đến $32000$.
Công thức chuyển đổi mức chất lỏng $H\text{ (cm)}$ trong bồn chứa:
$$H = \frac{\text{AIW0} - 6400}{32000 - 6400} \times (H_{\max} - H_{\min})$$
Đoạn mã STL (Statement List) trên STEP 7-Micro/WIN thực hiện chuẩn hóa:
// Chương trình con SBR_0: Chuyển đổi Analog AIW0 sang Mức nước (cm)
NETWORK 1
LD SM0.0
ITD AIW0, VD100 // Chuyển đổi số nguyên Integer sang Double Integer
DTR VD100, VD104 // Chuyển đổi DINT sang số thực Real
-R 6400.0, VD104 // Trừ offset ngõ vào 4mA (tương đương 6400)
/R 25600.0, VD104 // Chia cho dải đo phân giải (32000 - 6400 = 25600)
*R 40.0, VD104 // Nhân với chiều cao định mức bồn (40.0 cm)
MOVR VD104, VD200 // Lưu kết quả mức nước hiện tại vào VD200 (cm)
2. Thuật toán truyền thông Freeport thu thập dữ liệu đầu cân T7E
Để thu thập khối lượng mẻ chiết rót, Port 0 của S7-200 được cấu hình ở chế độ Freeport (tốc độ truyền 9600 baud, 8 data bits, no parity, 1 stop bit).
// Thiết lập cấu hình Freeport trên Port 0 trong chương trình MAIN
NETWORK 1
LD SM0.1 // Xung khởi tạo First Scan Cycle
MOV_B 16#09, SMB30 // Cấu hình Port 0: Freeport mode, 9600 baud, 8-N-1
MOV_B 16#B0, SMB87 // Cấu hình ngắt nhận ký tự: Cho phép nhận, dùng ký tự kết thúc
MOV_B 16#0A, SMB89 // Ký tự kết thúc là Line Feed (LF = 0x0A)
MOV_W +100, SMW92 // Thời gian timeout khung truyền = 100ms
MOV_B 16, SMB94 // Kích thước bộ đệm nhận tối đa = 16 bytes
ATCH INT_0, 23 // Gắn chương trình ngắt INT_0 với sự kiện nhận xong Port 0 (Event 23)
ENI // Cho phép ngắt toàn cục (Enable Interrupt)
RCV VB100, 0 // Kích hoạt nhận dữ liệu vào bộ đệm từ địa chỉ VB100
Thuật toán bóc tách chuỗi ASCII từ đầu cân T7E trong hàm ngắt INT_0:
- Chuỗi trả về từ đầu cân T7E có định dạng ASCII:
STX + [Dấu +/-] + [6 ký tự số] + CR + LF.
- Chương trình ngắt đọc các byte
VB102 đến VB107, thực hiện chuyển đổi mã ASCII sang số nguyên BCD/DINT và lưu vào biến VD300 (đơn vị: gram).
+---------------------------------------------------------------------------------+
| LƯU ĐỒ ĐIỀU KHIỂN CHIẾT RÓT VÀ ĐÓNG BAO |
+---------------------------------------------------------------------------------+
│
▼
[Khởi động hệ thống]
│
▼
/─────────────────────────────────\
< Cảm biến tiệm cận phát hiện bình? >
\─────────────────────────────────/
│ │
│ Có │ Không
▼ └─────► [Chờ bình vào vị trí]
[Mở Van Solenoid AC 2]
│
▼
[Đọc khối lượng từ Đầu cân T7E]
│
▼
/─────────────────────────────────\
< Khối lượng đạt ngưỡng 2.0 kg? >
\─────────────────────────────────/
│ │
│ Đạt │ Chưa đạt
▼ └─────► [Tiếp tục rót]
[Ngắt Van Solenoid AC 2]
│
▼
[Báo chuông hoàn thành & Cập nhật HMI]
Kết quả kiểm định và dữ liệu thử nghiệm
Hệ thống đã trải qua hơn 100 chu kỳ kiểm thử tải liên tục nhằm đánh giá độ bền cơ khí, độ trôi của cảm biến và tính ổn định của luồng điều khiển.
| Hạng mục kiểm thử |
Giá trị mục tiêu (Thiết kế) |
Kết quả đo đạc thực tế |
Độ lệch / Sai số |
Đánh giá |
| Thời gian đáp ứng điều tốc bơm |
$< 2.0\text{ s}$ |
$1.2\text{ s}$ (từ $50\text{Hz} \to 25\text{Hz}$) |
$-0.8\text{ s}$ |
Vượt chỉ tiêu |
| Sai số đo mức bồn siêu âm |
$\pm 5\text{ mm}$ |
$\pm 1.5\text{ mm}$ |
$\pm 0.3%$ |
Đạt độ chính xác cao |
| Độ chính xác mẻ chiết rót 2kg |
$\pm 10\text{ g}$ |
$\pm 3.5\text{ g}$ (trung bình 50 lần) |
$\pm 0.175%$ |
Đạt chuẩn đóng gói F&B |
| Tần suất trôi điểm Zero đầu cân |
0 lần / giờ |
0 lần trong 8 giờ vận hành liên tục |
$0%$ |
Ổn định tuyệt đối |
| Thời gian quét chu kỳ PLC (Scan) |
$< 10\text{ ms}$ |
$2.4\text{ ms}$ (toàn bộ logic + ngắt) |
- |
Xử lý thời gian thực mượt mà |
Đổi mới và đóng góp
- Ứng dụng giải pháp điều tốc đa cấp chống tràn: Thay vì sử dụng phương pháp đóng/ngắt Relay truyền thống khiến áp suất đường ống tăng đột ngột, việc kết hợp biến tần Delta VFD-EL với cảm biến siêu âm giúp động cơ tự động giảm 50% lưu lượng khi đạt 80% dung tích bồn, triệt tiêu hiện tượng dâng tràn do quán tính dòng chảy.
- Kỹ thuật thu thập Freeport tùy biến không phụ thuộc module chuyên dụng: Đồ án xây dựng thành công module phần mềm giải mã chuỗi ASCII trực tiếp trong PLC S7-200. Phương pháp này tiết kiệm chi phí so với việc mua module cân đắt tiền (như SIWAREX), trong khi vẫn đảm bảo tần suất cập nhật dữ liệu 10 lần/giây.
- Mô hình tích hợp khép kín 3 công đoạn (Bơm - Lọc - Cân): Tạo ra chu trình tuần hoàn khép kín mô phỏng chính xác hệ thống xử lý và lấy mẫu dầu thô thực tế, giải quyết đồng thời bài toán kiểm soát chất lượng dung dịch và đóng gói thành phẩm.
+-----------------------------------------------------------------------------+
| HIỆU QUẢ CỦA GIẢI THUẬT ĐIỀU TỐC BƠM ĐA CẤP |
| |
| Lưu lượng (L/phút) |
| 100 ┼───────────────┐ |
| │ │ |
| 50 │ └──────────────┐ |
| │ │ |
| 0 ┴──────────────────────────────┴───────────────► Thời gian (giây) |
| [ Giai đoạn 1 ] [ Giai đoạn 2 ] [ Dừng hẳn ] |
| (0 - 80% mức) (80 - 100% mức) (Mức tối đa) |
+-----------------------------------------------------------------------------+
Ứng dụng thực tế và triển khai
Môi trường ứng dụng thực tế
- Nhà máy sản xuất đồ uống và nước tinh khiết: Tự động hóa hệ thống bơm nước ngầm, lọc thẩm thấu qua các khoang màng lọc và chiết rót vào bình chứa 20L hoặc chai 5L.
- Trạm xử lý và tách mẫu dầu khí: Kiểm soát mức các bồn lắng phân tầng dầu - nước, tự động lọc cặn và định lượng mẫu vào bình chứa tiêu chuẩn phục vụ phòng thí nghiệm.
- Dây chuyền pha chế hóa chất nông nghiệp: Kiểm soát dòng chảy các bồn dung môi nguyên liệu, định lượng dung dịch đóng can tự động chống rò rỉ hóa chất độc hại.
Hướng dẫn triển khai phần cứng và đấu dây
+-------------------------------------------------------------------------------+
| SƠ ĐỒ NỐI DÂY CHI TIẾT |
| |
| [Nguồn 24VDC (+)] ───► [Cảm biến Siêu âm Chân Nâu (+)] |
| [Nguồn 24VDC (-)] ───► [Cảm biến Siêu âm Chân Xanh (-)] |
| [Tín hiệu 4-20mA] ───► [Chân Đen] ───► [Module EM231 Chân A+] |
| [Module EM231 Chân A-] ───► [Nguồn 24VDC (-)] |
| |
| [Module EM232 V0] ───► [Biến tần Chân AVI (0-10V In)] |
| [Module EM232 M0] ───► [Biến tần Chân ACM (Analog Common)] |
| |
| [Đầu cân T7E DB9] [S7-200 Port 0 DB9] |
| - Pin 2 (TXD) ───────────────────────────────────► - Pin 3 (RXD) |
| - Pin 5 (GND) ───────────────────────────────────► - Pin 5 (GND) |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI)
- Chi phí vật tư thiết bị: ~15.000.000 VNĐ (cho toàn bộ hệ thống cơ khí, bồn kính, biến tần, PLC S7-200 đã qua sử dụng, cảm biến và HMI).
- Tiết kiệm nhân công: Thay thế hoàn toàn 2 công nhân trực ca (1 người giám sát mức bồn bơm, 1 người cân chỉnh vòi chiết rót), tiết kiệm ước tính 120.000.000 VNĐ/năm.
- Thời gian hoàn vốn (Payback Period): Dưới 2 tháng khi ứng dụng vào các cơ sở chế biến quy mô vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế hiện tại
- Về cơ khí: Hệ thống màng lọc hoạt động theo nguyên lý lọc trọng lực tự nhiên, chưa có cơ cấu rửa lọc ngược tự động (backwash) khi cặn bẩn bám đầy.
- Giao thức truyền thông: Cổng Freeport RS-232 giữa đầu cân và PLC bị giới hạn về khoảng cách vật lý ($< 15\text{ m}$), dễ bị ảnh hưởng bởi nhiễu khi đi chung máng cáp động lực biến tần nếu không bọc kim chống nhiễu kỹ.
- Công nghệ PLC: Dòng S7-200 hiện đã ngừng phát triển vòng đời mới (Legacy Lifecycle) bởi Siemens, dần thay thế bằng dòng S7-1200.
Hướng phát triển mở rộng
- Nâng cấp nền tảng phần cứng: Chuyển đổi bộ điều khiển sang Siemens S7-1200 CPU 1214C DC/DC/DC, hỗ trợ cổng mạng PROFINET công nghiệp tốc độ cao.
- Tích hợp IoT Gateway & SCADA Web: Bổ sung module truyền thông Modbus TCP/IP hoặc MQTT để đẩy dữ liệu sản lượng, trạng thái bồn lên Dashboard đám mây (Cloud SCADA), cho phép giám sát qua Smartphone.
- Ứng dụng giải thuật PID kiểm soát mức bồn: Sử dụng thuật toán PID vòng kín (Closed-loop PID) tích hợp sẵn trong PLC để điều khiển tần số biến tần theo hàm liên tục, giúp mức nước ổn định tuyệt đối tại một điểm đặt (Setpoint) bất kể lưu lượng xả thay đổi.
Đối tượng hưởng lợi
+-----------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI |
| |
| [Sinh viên / Nghiên cứu sinh] |
| └─► Tham khảo mã nguồn Freeport, sơ đồ đấu nối biến tần & HMI thực tế |
| |
| [Kỹ sư Tự động hóa / Lập trình viên PLC] |
| └─► Mẫu thiết kế xử lý tín hiệu Analog 4-20mA và giải thuật chống tràn |
| |
| [Chủ xưởng sản xuất / Doanh nghiệp SME] |
| └─► Giải pháp tự động hóa chi phí thấp, định lượng đóng bình chính xác |
+-----------------------------------------------------------------------------+
- Sinh viên ngành Điều khiển và Tự động hóa: Cung cấp tài liệu hoàn chỉnh về cấu trúc phần cứng, sơ đồ nguyên lý mạch điện động lực/điều khiển và mã nguồn chương trình PLC S7-200.
- Kỹ sư bảo trì nhà máy: Cung cấp quy trình từng bước cấu hình biến tần Delta VFD-EL, lập trình giao tiếp HMI Delta với PLC Siemens và kỹ thuật chống nhiễu đường truyền tín hiệu cảm biến tương tự.
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): Mô hình tham chiếu tin cậy để nâng cấp các trạm chiết rót dung dịch thủ công sang tự động với chi phí đầu tư ban đầu tối ưu.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai hệ thống này là gì?
Cần nguồn cấp lưới điện $220\text{VAC} \pm 10%$, $50\text{Hz}$; nguồn DC 24V/10A chuẩn công nghiệp có ổn áp; dây cáp truyền thông có lớp bọc kim chống nhiễu (Shielded Twisted Pair) nối đất một đầu; PLC Siemens S7-200 CPU 226 và máy tính cài đặt phần mềm STEP 7-Micro/WIN v4.0 SP9 cùng Delta DOPSOFT v2.0 trở lên.
2. Giới hạn khoảng cách truyền thông giữa Đầu cân T7E và PLC là bao nhiêu?
Chuẩn giao tiếp RS-232 giữa đầu cân T7E và Port 0 của S7-200 hoạt động ổn định ở khoảng cách tối đa $15\text{ m}$. Nếu vị trí đặt bàn cân cách xa tủ điện điều khiển trung tâm trên $15\text{ m}$, cần lắp thêm bộ chuyển đổi tín hiệu RS-232 sang RS-422/RS-485 để kéo dài cự ly truyền lên đến $1200\text{ m}$.
3. Làm thế nào để tích hợp thêm bồn chứa hoặc cơ cấu cấp phôi tự động?
CPU 226 hỗ trợ mở rộng tối đa 7 module (tối đa 128 ngõ vào số/120 ngõ ra số hoặc 28 ngõ vào analog). Do đó, hoàn toàn có thể gắn thêm module số EM221/EM222 hoặc module Analog EM231 để nhận thêm tín hiệu cảm biến từ bồn số 3, bồn số 4 hoặc điều khiển cánh tay cấp vỏ chai tự động.
4. Hệ thống cần bảo trì định kỳ như thế nào?
- Hàng tuần: Kiểm tra, vệ sinh lưới lọc cặn và bề mặt phát sóng của đầu dò cảm biến siêu âm.
- Hàng tháng: Kiểm tra độ siết chặt của các ốc siết cầu đấu (terminal), quạt tản nhiệt của biến tần Delta và độ căng của màng van điện từ Solenoid.
- Hàng quý: Dùng quả cân chuẩn để hiệu chuẩn lại điểm Zero và Span của đầu cân T7E nhằm triệt tiêu sai số cơ học do mỏi kim loại ở Loadcell.
5. Chi phí đầu tư dự toán và thời gian lắp đặt hệ thống là bao lâu?
Tổng chi phí linh kiện phần cứng cho mô hình tự động dao động từ 12.000.000 VNĐ đến 18.000.000 VNĐ tùy theo việc sử dụng thiết bị mới hay tái sử dụng. Thời gian thi công cơ khí, lắp ráp tủ bảng điện và lập trình hoàn chỉnh dao động từ 2 đến 3 tuần làm việc.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Điều Khiển, Giám Sát Hệ Thống Bơm, Lọc Và Cân Sản Phẩm Tự Động Sử Dụng PLC S7-200" đã giải quyết triệt để các mục tiêu kỹ thuật đặt ra: thiết kế hoàn chỉnh hệ thống cơ khí 2 tầng vững chắc; tích hợp thành công PLC Siemens S7-200 CPU 226 điều khiển biến tần Delta VFD-EL qua ngõ ra Analog; làm chủ kỹ thuật truyền thông Freeport đọc dữ liệu đầu cân T7E và xây dựng giao diện HMI Delta DOPSOFT trực quan, hiện đại.
Mô hình là nền tảng kỹ thuật vững chắc để chuyển giao, ứng dụng vào các dây chuyền sản xuất thực tế trong ngành xử lý chất lỏng, hóa chất và đóng gói thực phẩm. Kính mời quý độc giả, kỹ sư và các bạn sinh viên quan tâm tham khảo tài liệu kỹ thuật, đóng góp ý kiến hoặc áp dụng giải thuật điều khiển này vào các dự án tự động hóa trong thực tiễn!