Chương 1 Bộ biến doi ma trận Ham dong ngat cho mỗi công tắc Sj, trên hình 1.1, được mô ta: _{T, Sj đóng , AB. b T Vì MC được cung cấp trực tiếp bởi các điện áp nguồn nên hai pha ngõ vào không được ngăn mạch và do bản chất cảm điện của tải, các pha ngõ ra không được hở mạch. Điều kiện này được biểu diễn bởi : Bộ biến đổi ma trận có 9 công tắc hai chiều với 2° (512) trạng thái đóng ngắt có thé. Tuy nhiên với rang buột ở đăng thức (2), các công tac của bộ biến đổi ma trận chỉ có 27 kết hợp cho phép.
Các kết này có thể được phân thành ba nhóm: - Nhóm thứ nhất gồm sáu kết hợp mà mỗi pha ngõ ra được kết nối với pha ngõ vào khác nhau. - Nhóm thứ hai, gồm 18 kết hợp có 1 áp dây ngõ ra băng 0. 4 Bộ biến doi ma tran aA Chương I -O nh om 3, có 3kết hợp mà các áp d ây ngõ ra đều b ăng 0.1 Các két hợp dOng ngă t của bộ biên đôi ma trận z x s—=<m©£¬ 3|O®S:edCo)° œaQm —_¬3&8.o=©^me— |eo1rnmxs fm) a|nỊIC¬JOo—. `fm) A4l©|[=SOC—ao vcỊã `fm) afo—mH) °Ò=93`is)}®ro ©1em?OY]®|tJS&CoRTx<2sn oO3=]>|œmSs,i)27 5Asm=|e|RS]]OI[Pl>Tet=.¬©2~EÐao aOo|—[cIeC=œ© `8 ‹®>> gq &0 = 3 wD S ¬ 630 ixe} ĐÐS # `8 Re)= `—= 3 wD i) Chương 1 Bộ biến doi ma trận Các điện áp ngõ ra và các điện áp nguồn trong hình 1.1 có thê được biéu diễn bởi các vectơ : a(t) Vq(t) [z„(£) z(t) v,(t) (1.5) , với T là ma trận chuyên đổi tức thời.
ta cũng có các môi liên hệ giữa các dòng điện ngõ ra và ngõ vào: a(t) ig(t) [i,(t p(t) ip(t) (1.7) , với TT là ma trận chuyển vị của T.6) cho thấy các mối quan hệ giữa các đại lượng ngõ vào và ngõ ra MC. Dé rút ra được quy tắc điều bién cơ bản, một giản đồ đóng ngắt tiêu biểu được minh họa ở hình 1.2: s„ =1 | s„ =1 | S4 =1 Em mi Sim Ngõ ra pha A | | %„ =Ĩ l1 S,=1 1 s, =1 <_ _— lad “ mị Ngõ ra phaB I I „ — =1 | — So, =1 I1 — S., =1 m >t mit > Noeodra phaC I I 1 Hình 1.2: Giản đô đóng ngắt tiêu biểu của MC Chương 1 Bộ biến doi ma trận Xem như các công tắc điện 2 chiều làm việc ở tần số cao, lúc đó điện áp ngõ ra tần số thấp của các biên độ và tần số thay đối có thé được tạo ra bởi việc điều biến chu kì nhiệm vụ của các công tắc sử dụng các hàm đóng ngắt tương ứng của chúng. Chu kì nhiệm vụ điều biến được định nghĩa cho mỗi công tắc để xác định trạng thái trung bình cho dạng sóng điện áp ngõ ra, chu kì nhiệm vụ điều biến được định nghĩa bởi: (1.8), t mị;(£) =a Ts ti; biểu diễn cho thời gian ON của công tắc s;; và T; là thời gian tong thé của chuỗi đóng ngắt trong biểu đồ PWM. Phương pháp điều biến được định nghĩa bằng cách sử dụng các hàm thời gian này: va(t)] — [maalt) man(t) mạ¿(f)| [valt) Vp(t)} = |Mga(t) Tngp(t) Tng¿(£) |.10) i-(t) | |Mac(t) Mp-(t) Mec(t) | ic (t) Cac điện áp V4 , Vg , Ve và các dòng điện tg, ly, i, là các giá tri trung bình trong suốt chu ki đóng ngắt T,.
Cac biểu thức (1.10) có thé được viết lại ở dạng thu gon, với [M(t)] được gọi là ma trận điều biến.12) Luc nay biéu thức ràng buột cua MC có thé được viết lại: Mig + Mip + Mic = 1, i€ {A,B,C}.13) Chương 1 Bộ biến doi ma trận 1.3 Các phương pháp điều chế của bộ biến đỗi ma trận 1.1 Giải thuật điều chế Venturini Trong phương pháp Venturini, các xung kích của môi một trong 9 khóa được tính toán đề tạo ra tân sô có thê thay đôi được và/hoặc điện áp ngõ ra dạng sin biên độ có thê biên đôi từ việc điêu chê tân sô và biên độ điện áp ngõ vào. Gia sử điện áp pha ngõ vào và dòng điện pha ngõ ra được biêu dién bởi: cos(w;t) [vi(t)] = Vi» .15) cos(œ„t + 120+ 6,) Mục đích là tìm ma trận điều bién M(t), để thỏa mãn đăng thức (1.17) cũng như ràng buột (1.17) cos(w,;t + 120+ 6,) q là tỉ sô truyền dân điện áp, w; và w, là các tân sô ngõ vào và ngõ ra, Ø,„ va Ø; tương ung là các góc dịch pha ngõ vào và ngõ ra. Có 2 giải pháp cơ bản được Veturini đưa ra trong các đăng thức (1.19) Chương 1 Bộ biến doi ma trận 1+ 2qcos(o›m†t) 1+ 2qCos(ot+ 1209 1+ 2qcos(o ạt — 120% [M,(t)] =< 1+ 2qcos(omt — 120% 1+ 2q COS(W pt) 1+ 2qcos(w pt + 120% 1+ 2qcos(oœạ†t+ 120% 1+ 2qcos(o„† — 1203 1+ 2qcos(omt) VỚI Wm = Wo — 0; (1.18) 1+ 2qcos(oœmt) 1+ 2qcos(ot + 1203 1+ 2qcos(o„† — 1203) [M,(t)] =< 1+ 2qCos(oạ†t+ 1209 14 2qcos(omt — 1203 1+ 2qcos(oœm†) 1+ 2qcos(o›mt — 120% 1+ 2qcos(omt) 1+ 2qcos(oœmt + 1203 VỚI Om = Wo + W; (1.19) Với ma trận điều biến ở đăng thức (1.18) , độ dịch chuyển pha ngõ vào bang ngõ ra 6; = Ø6, , trong khi ma trận điều biến ở đăng thức (1.19) cho độ dịch chuyển pha ngõ vào ngược pha với ngõ ra 6; = —O,. Nếu 2 giải pháp được kết hop, sẽ cho ra một ma trận điều biến có góc dịch chuyên pha ngõ vào điều khiến được: [M(t)] =a,.20) Bat chấp mọi giá trị của góc dịch pha tải, néu ø¡ = a3, góc dịch pha ngõ vào sẽ là duy nhất.
Những trường hợp khác, thông qua cách chon các thông số ø, @, góc dịch chuyển pha ngõ vào có thé thay đổi dựa vào các kết hợp của 2 nhân tổ sớm và trễ pha của góc dịch pha tải. các hàm điêu biên có thê được việt ở dạng thu gon: mij = == (14 277), với ¡ € {A,B,C}.21) Vim là giá tri biên độ cua điện áp pha ngõ vào. Thuật toán điều biến trong dang thức (1.21) phù hợp với thực thi trong thời gian thực nhưng trong thực tế nó thường không được sử dụng bởi sự hạn chế về tỉ số truyền dẫn 50%. Chương 1 Bộ biến doi ma trận Phương pháp Veturini với giới hạn ti sô truyện dân 50% có thê được cải tiên băng cách thêm các sóng hài bậc ba của các tân sô ngõ vào và ngõ ra vào ma trận điện áp ngõ ra [„(£)] như ở đăng thức (1.22) |œ0s(ø„£ + 1203 — =cos(3wet) + FR 608( Bait), Khi đó đăng thức (1.21) với góc dich pha ngõ vào duy nhất sẽ là kê hở mij = + ===( 1+ 2—4 vệ.
= = k=A, B, C tương ứng Phương pháp nay được gọi là là phương pháp Venturini tối ưu. Lúc nay hệ số truyền dẫn điện áp, được định nghĩa là tỉ số giữa thành phần cơ bản của điện áp ngõ ra và ngõ vào, có thé tang được đến 86%. Đường bao Đương bao 12 ¬ điện ap ngõ vào Điện áp ngõ ra 1.21 điện ap ngõ vào = ae ngõ ra PU PR TT Z oe a PU ie Tư ¬NN > oT 0.8 T ` £ ⁄ \ về: 08 "| v^ =n SIN \ i X là a V X SX va v 04 %Vy ~% N 3 / ^^ \ ⁄ _ N / ae= N J/ \ ⁄ Pom N ⁄ — N ⁄ rm N / Faas Ñ 0. 4¬ |ƒ \ Y/ |i \ V \ |ƒ \ \/ }Í \ \ K x Ắ A x x Ắ X ) Í \ /\ [ \ j i /\ | \ | Ì i\ | \ \ \ {+ \ / \\ / \ / rÀ In ` / \ f \ / \ / | \ ƒ \ | \ | \ } \ | \ | | HA | 0 \ / \ uf x / \ fry / \ / \ L oT \ i \ | Vu] \ ‘ah j OF | j \ j \! 044/\JS) Ỷng20} 2, Y ÀcHỘIX VÀNVX00 -0.3: Dạng sóng li thuyết minh họa giới Hình 1.4: Dạng sóng li thuyết mô tả việc thêm 2 dán han ti» sô4 truyên paleáp 0.5 ẤT điện 0 866hài bậc ba dé dat duoc sóng Ly dẫn ( tỉ số truyén Chương 1 Bộ biến doi ma trận Nếu góc dịch pha ngõ vào không còn đơn nhất, giới hạn tỉ số truyền dẫn của điện áp ngõ ra sẽ giảm từ 0.866 đến một giá tri nhỏ hơn phụ thuộc vào góc dịch pha đạt được ở ngõ vào.
Do đó, giá tri của điện áp ngõ ra sẽ nhỏ hơn 86% điện áp ngõ vào. Giải thuật điều chế vectơ không gian (VTKG) Phương pháp VTKG là một phương pháp kinh điển được sử dụng rộng rãi trong các bộ nghịch lưu thông thường. Việc ứng dụng của phương pháp nảy trong việc điều khiển MC về nguyên lý cũng tương tự như trong các bộ nghịch lưu áp nhưng có phần phức tap hơn. Điều biến VTKG được sử dụng trong việc điều khiến điện áp ngõ ra và cả dòng ngõ vào của bộ biến đổi ma trận.
Phương pháp này tương đối trực quan trong việc điều khiến các đại lượng ngõ ra và dòng ngõ vào MC khi qui đối các đại lượng biến thiên theo thời gian thực của này thành các vectơ không gian dòng điện và điện áp. Đề phân tích chi tiết phương pháp điều biến VTKG, cần xem xét mối liên hệ giữa các đại lượng ngõ vào và ngõ ra MC, từ đó rút ra được ma trận điều biến phù hợp.14), ta đã có được vectơ điện áp pha ngõ vào: cos(w;t) [vi(t)] = Vin.24) cos(œ;t + 120% Gia sử tân sô đóng ngắt cao hơn nhiêu lân so với tan sô của điện áp và dòng điện ngõ vào MC. Điện áp dây ngõ ra trung bình mong muôn được biêu dién bởi: Dap cos(Wot — Po + 30°) [v,(t)] = lọ = V3.25) Vea cos(Wot — Yo + 30°+ 120°) „VỚI Vom, @o tương ứng là biên độ va tân sô góc điện áp pha ngõ ra mong muôn, Py là góc điêu khién bat ki. 10 Chương 1 Bộ biến doi ma trận Một ma trận điều biến tiêu biểu cho MC, được mô tả trong đăng thức (1.26) bên dưới: COS(Wot — Po + 30°) cos(w;t — @;) [M(t)] = m.26) COS(Wot — Po + 30° + 120°) cos(w;t— ø¡+ 120°) với 0 < m < 1, là tỉ số điều bién và ø; là góc bat kì.26) mô tả một phương thức chuyển đổi gián tiếp (ITF).
Ma trận chuyền đổi này có thé tương đương với tích hai ma trận : [M(t)] = [M ys(@o)].27) Bang cách nhân ma trận [Mysp (w,)]" với vecto điện áp ngõ vào (1.24), ta được một điện áp không đôi: [Myeg (w,)]?.28) Điều này tương đương với hoạt động của bộ chỉnh lưu điện áp (VSR). Hoạt động của bộ nghịch lưu điện áp (VSI) có được bằng cách nhân điện áp trong dang thức (1.