Đồ án HCMUTE: Giám sát và điều khiển ổn định mực chất lỏng sử dụng PLC S7-1200

Đồ án nghiên cứu hcmute điều khiển giám sát và ổn định mực chất lỏng dùng plc s7 1200, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán .

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2015

104
15
2

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp

Phiếu nhận xét của giáo viên hướng dẫn

Phiếu nhận xét của giáo viên phản biện 1

Phiếu nhận xét của giáo viên phản biện 2

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

TÓM TẮT TIẾNG ANH

MỤC LỤC

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng biểu

Danh mục các hình ảnh

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài

1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.5. Tình hình nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

1.6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

1.7. Bố cục và nội dung của đề tài

2. CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Thuật toán điều khiển

2.1.1. Thuật toán điều khiển PI

2.1.2. Thuật toán điều khiển PD

2.1.3. Thuật toán điều khiển PID

2.1.4. Chức năng của các khâu hiệu chỉnh trong bộ điều khiển PID

2.1.5. Tính toán thông số PID

2.2. Tổng quan mô hình bồn nước

2.2.1. Mô hình của hệ thống

2.2.2. Mô hình toán học của hệ thống

2.3. Giới thiệu PLC S7-1200

2.3.1. Các led trạng thái

2.3.2. Các dòng sản phẩm của S7-1200

2.3.3. Module chức năng và module mở rộng

2.3.4. Giao tiếp của PLC S7-1200

2.4. Tìm hiểu phần mềm TIA Portal V13 và các lệnh cơ bản của PLC

2.4.1. Xây dựng một Project trong phần mềm TIA Portal V13

2.4.2. Download chương trình xuống PLC

2.4.3. Kỹ thuật lập trình

3. CHƯƠNG III: THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG

3.1. Yêu cầu về mặt kết cấu

3.2. Sơ đồ khối của hệ thống ổn định mực chất lỏng

3.3. Thiết kế phần cơ khí

3.4. Lựa chọn các thiết bị điện

3.5. Sơ đồ kết nối hệ thống

3.6. Sơ đồ kết nối vào - ra

3.7. Sơ đồ hệ thống điện

4. CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN VÀ GIÁM SÁT

4.1. Yêu cầu điều khiển

4.2. Lưu đồ giải thuật điều khiển hệ thống

4.3. Lưu đồ giải thuật chương trình chính

4.4. Lưu đồ giải thuật chương trình ổn định hệ thống dùng PID

4.5. Chương trình giám sát

4.6. Yêu cầu chương trình giám sát

4.7. Thiết kế chương trình giám sát

4.8. Thiết kế giao diện SCADA

4.9. Giới thiệu về phần mềm WinCC Advanced V13

4.10. Thiết kế giao diện

4.11. Biểu đồ hiển thị Trend

4.12. Xuất báo cáo dữ liệu ra Excel

5. CHƯƠNG V: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

5.1. Mô hình cơ khí sau khi hoàn thành

5.2. Giao diện SCADA

5.3. Giao diện màn hình chính

5.4. Giao diện điều khiển

5.5. Giao diện giám sát

5.6. File dữ liệu Excel

5.7. Các sai số ảnh hưởng đến hệ thống

5.8. So sánh với các thiết bị khác

5.9. Nhận xét kết quả

6. CHƯƠNG VI: KẾT QUẢ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

6.1. Hướng phát triển

Phụ lục, tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Giới thiệu về giám sát và điều khiển mực chất lỏng

Trong bối cảnh công nghiệp hiện đại, giám sát mực chất lỏng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quy trình sản xuất diễn ra liên tục và hiệu quả. Hệ thống điều khiển chất lỏng sử dụng PLC S7-1200 đã trở thành một giải pháp tối ưu cho việc duy trì mức chất lỏng ổn định. Việc áp dụng công nghệ tự động hóa giúp giảm thiểu sự can thiệp của con người, đồng thời nâng cao độ chính xác và độ tin cậy của hệ thống. Theo nghiên cứu, việc sử dụng cảm biến mực chất lỏng kết hợp với PLC cho phép theo dõi và điều chỉnh mức chất lỏng một cách tự động, từ đó giảm thiểu rủi ro trong quá trình sản xuất.

1.1. Tầm quan trọng của giám sát chất lỏng

Việc giám sát chất lỏng không chỉ giúp duy trì quy trình sản xuất mà còn đảm bảo an toàn cho thiết bị và con người. Hệ thống giám sát tự động giúp phát hiện sớm các vấn đề như tràn hoặc cạn, từ đó có biện pháp xử lý kịp thời. Sự phát triển của công nghệ PLC đã mang lại nhiều lợi ích cho ngành công nghiệp, đặc biệt trong việc tối ưu hóa quy trình sản xuất. Hệ thống SCADA được sử dụng để theo dõi và điều khiển từ xa, giúp người vận hành dễ dàng quản lý và điều chỉnh các thông số cần thiết.

II. Cấu trúc và hoạt động của hệ thống điều khiển

Hệ thống điều khiển mực chất lỏng sử dụng PLC S7-1200 được thiết kế với nhiều thành phần chính, bao gồm cảm biến, bộ điều khiển và thiết bị thực thi. Cảm biến mực chất lỏng sẽ gửi tín hiệu về PLC, nơi thực hiện các thuật toán điều khiển như PID để điều chỉnh hoạt động của bơm. Việc sử dụng mạch điều khiển cho phép hệ thống hoạt động một cách linh hoạt và hiệu quả. Hệ thống này không chỉ giúp duy trì mức chất lỏng mà còn có khả năng tự động điều chỉnh khi có sự thay đổi trong điều kiện hoạt động.

2.1. Các thành phần của hệ thống

Hệ thống bao gồm các thành phần chính như cảm biến, PLC, và bơm. Cảm biến có nhiệm vụ đo mức chất lỏng và gửi tín hiệu về PLC. PLC S7-1200 sẽ xử lý tín hiệu và điều khiển bơm để duy trì mức chất lỏng ổn định. Việc lựa chọn các thiết bị phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả. Các thiết bị này cần phải tương thích với nhau và đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật của hệ thống.

III. Ứng dụng của hệ thống trong công nghiệp

Hệ thống giám sát và điều khiển mực chất lỏng có thể được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực công nghiệp như chế biến thực phẩm, hóa chất, và nước uống đóng chai. Việc sử dụng PLC trong các hệ thống này giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu chi phí. Hệ thống có khả năng tự động hóa quy trình chiết rót, pha trộn nguyên liệu, và quản lý trạm chứa nước. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn đảm bảo chất lượng sản phẩm đầu ra.

3.1. Lợi ích của việc tự động hóa

Tự động hóa quy trình sản xuất mang lại nhiều lợi ích như giảm thiểu sai sót do con người, tăng cường độ chính xác và hiệu quả. Hệ thống SCADA cho phép giám sát và điều khiển từ xa, giúp người vận hành dễ dàng theo dõi tình trạng hoạt động của hệ thống. Việc ứng dụng công nghệ PLC trong sản xuất không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

IV. Kết luận và hướng phát triển

Hệ thống giám sát và điều khiển mực chất lỏng bằng PLC S7-1200 đã chứng minh được tính hiệu quả và ứng dụng thực tiễn trong ngành công nghiệp. Việc áp dụng công nghệ tự động hóa không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn đảm bảo an toàn cho quy trình sản xuất. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các giải pháp mới để cải thiện hiệu suất và khả năng mở rộng của hệ thống.

4.1. Định hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc cải tiến thuật toán điều khiển, ứng dụng các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo để tối ưu hóa quy trình điều khiển. Việc tích hợp các cảm biến thông minh và hệ thống phân tích dữ liệu sẽ giúp nâng cao khả năng giám sát và điều khiển, từ đó tạo ra những sản phẩm chất lượng cao hơn.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 4 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết: giúp hệ thống các kiến thức đã học, phục vụ cho quá trình thực hiện đề tài.  Phương pháp tham khảo tài liệu: bổ sung các kiến thức liên quan trong quá trình thực hiện đề tài, giải quyết các lỗi gặp phải và trình bày logic các kiến thức chuyên môn. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:  Phương pháp quan sát: tham khảo các mô hình thực tế tại các công ty, xí nghiệp. Nắm được nguyên tắc hoạt động chính yếu của hệ thống nhằm đưa vào mô hình đang nghiên cứu.

 Phương pháp phỏng vấn: gặp gỡ và tham khảo ý kiến của những người nghiên cứu trước, ý kiến của các giáo viên giảng dạy cũng như những ý kiến từ các bạn học cùng và khác khóa đào tạo.  Phương pháp thực nghiệm: thao tác thực tế trên mô hình cũng như trên giao diện thiết kế để kiểm tra hoạt động của hệ thống, đồng thời khắc phục lỗi phát sinh trong quá trình thực hiện.7 Bố cục và nội dung của đề tài Đồ án được thực hiện theo trình tự đúng yêu cầu thiết kế, trình bày chi tiết các công đoạn tiến hành xây dựng mô hình từ quá trình tìm hiểu đặc điểm, tính chất các loại biến tần,motor đến các phần mềm lập trình phổ biến hiện nay. Trên cơ sở đó đưa ra phương án lựa chọn và thuật toán điều khiển cho hệ thống. Phần cuối trình bày kết quả nhận được cùng với nhận xét đánh giá kết quả đạt được và phân tích hướng phát triển của đồ án trong tương lai.

Các giai đoạn tiếp theo được trình bày chi tiết trong nội dung các chương sau:  Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương này trình bày về hoạt động của bộ điều khiển PID. Tìm hiểu về PLC Siemens S7-1200 và các lệnh cơ bản trên phần mềm TIA Portal V13.  Chương 3: Thiết kế và xây dựng hệ thống Chương này trình bày về yêu cầu thiết kế phần cứng, lựa chọn thiết bị cho mô hình. Chi tiết thiết bị sử dụng trong mô hình, phương pháp lựa chọn các thiết bị ngõ vào và ngõ ra trong hệ thống.

Sơ đồ kết nối phần cứng giúp người vận hành hiểu rõ về cấu trúc của toàn hệ thống.  Chương 4: Thiết kế hệ thống điều khiển và giám sát Chương này trình bày về yêu cầu điều khiển, lưu đồ giải thuật điều khiển hệ thống và phần thiết kế giao diện điều khiển, giám sát hệ thống. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 5 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  Chương 5: Kết quả đạt được Chương này trình bày về kết quả sau khi thiết kế, thi công mô hình và kết quả kết hợp giữa mô hình và giao diện điều khiển giám sát, đánh giá sản phẩm sau khi hoàn thành.  Chương 6: Kết luận và hướng phát triển Đưa ra kết luận về những gì làm được sau khi hoàn thành đề tài.

Đưa ra các phương pháp phát triển và hoàn thiện về mô hình cũng như giao diện điều khiển giám sát nhằm tối ưu hóa hệ thống trong tương lai. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 6 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Để thiết kế và thi công hoàn thành một hệ thống ổn định và chính xác chúng ta cần phải có được thông tin đầy đủ về hệ thống. Vì vậy, chương 2 này chúng ta trình bày các cơ sở lý thuyết về nó.1 Thuật toán điều khiển Với mục tiêu đề ra là điều khiển ổn định mức của bồn nước chúng ta có nhiều phương pháp lựa chọn phù hợp. Hiện nay, chúng ta có rất nhiều nhà nghiên cứu đã sử dụng các thuật toán điều khiển khác nhau để điều khiển hệ thống ổn định như thuật toán điều khiển PID, điều khiển trượt, thuật toán điều khiển tối ưu LQR và điều khiển logic mờ Fuzzy Logic đã thu được một số thành công đáng kể.

Nhóm thực hiện đề tài đã chọn bộ điều khiển PID để áp dụng vào hệ thống của mình. Đối với bộ điều khiển PID, chúng ta dễ dàng lựa chọn các luật điều khiển khác nhau như luật điều khiển tỉ lệ (luật P), điều khiển tỉ lệ-tích phân (luật PI), điều khiển tỉ lệ-vi phân (luật PD). Bộ điều khiển PID luôn là phần tử được lựa chọn trong các quá trình tự động điều khiển ổn định các đối tượng như nhiệt độ, mức nước, tốc độ động cơ… Một số những ứng dụng của bộ điều khiển PID kết hợp với điều khiển thích nghi và điều khiển mờ, để điều khiển các tham số của nó cho phù hợp với sự thay đổi không biết trước của đối tượng, cũng như của môi trường nhằm đảm bảo được các chỉ tiêu chất lượng đã đề ra trong hệ thống. Nếu như ta thiết lập được công việc thay đổi tham số này thì bộ điều khiển bền vững với mọi tác động của nhiễu làm nâng cao chất lượng của hệ thống.1 Thuật toán điều khiển PI Bộ PI là cấu trúc ghép song song giữa cơ cấu tỷ lệ và cơ cấu tích phân.

Tín hiệu ra của bộ PI là tổng tín hiệu ra của từng cơ cấu riêng lẻ. Phương trình vi phân: u(t) = KP .e(t)+KI  e(t)d(t) Hàm truyền đạt: KI 1+TN .TN CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KP Trong đó: TN = gọi là thời gian hiệu chỉnh. KI Sơ đồ khối khâu PI như hình 2.1 Sơ đồ khối khâu hiệu chỉnh PI. Đặc tính quá độ của khâu PI như hình 2.2 Đặc tính quá độ của khâu hiệu chỉnh PI.

Ưu, nhược điểm của khâu hiệu chỉnh PI:  Bộ PI kết hợp được các ưu điểm của bộ P và bộ I, tạo nên đặc tính vừa tác động nhanh vừa triệt tiêu được sai lệch tĩnh. Bộ PI được dùng rộng rãi trong công nghiệp để điều khiển các quá trình công nghệ tự động.  Tuy nhiên do có thành phần I nên tốc độ tác động của bộ PI có phần chậm hơn so với bộ P. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 9 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  Tín hiệu ra chậm pha hơn tín hiệu vào một góc từ 0 đến tùy thuộc vào các tham số, và tần số của tín hiệu vào.

 Nếu đối tượng điều khiển có nhiễu tác động liên tục mà tín hiệu ra đòi hỏi chính xác cao thì bộ PI không đáp ứng được.  Khâu tích phân tỷ lệ trở thành vô sai. Muốn tăng chính xác của hệ thống ta phải tăng hệ số khuếch đại. Song đối với hệ thống thực sẽ bị hạn chế và sự có mặt của khâu PI là bắt buộc.

Biểu đồ của khâu hiệu chỉnh PI như hình 2.3 Giản đồ đáp ứng của khâu hiệu chỉnh PI.2 Thuật toán điều khiển PD Bộ PD lý tưởng là cấu trúc ghép song song giữa cơ cấu tỷ lệ và cơ cấu vi phân. Tín hiệu ra của bộ PD là tổng tín hiệu ra của từng cơ cấu riêng lẽ. Phương trình vi phân: de(t)  de(t)  u(t) = uP +uD = KP e(t)+ K D = K P e(t)+TV dt  dt  KD Trong đó: TV = gọi là thời gian tác động sớm. KP CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 10 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hàm truyền đạt: G(s) = KP (1+s.TV ) Sơ đồ khối khâu hiệu chỉnh PD như hình 2.4 Sơ đồ khối khâu hiệu chỉnh PD.

Đặc tính quá độ của khâu hiệu chỉnh PD như hình 2.5 Đặc tính quá độ của khâu hiệu chỉnh PD. Có thể thấy, ở trạng thái ổn định bộ PD lý tưởng làm việc như bộ P. Ở trạng thái chuyển tiếp, nó làm việc như bộ D, tức là tín hiệu ra u(t) tỷ lệ với vận tốc (đạo hàm) của tín hiệu vào e(t). CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 11 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Ưu điểm của khâu hiệu chỉnh PD:  Nếu sai lệch e(t) càng lớn thì thông qua thành phần u P (t ) , tín hiệu điều chỉnh u(t) càng lớn (vai trò của khuếch đại KP ).

 Nếu sự thay đổi của sai lệch e(t) càng lớn thì thông qua thành phần uD(t), phản ứng thích hợp của u(t) sẽ càng nhanh (vai trò của vi phân KD). Khi  thay đổi từ 0 đến  thì đặc tính tần số pha tăng từ 0 đến  / 2 nên tốc độ tác động của bộ PD còn nhanh hơn cả bộ P. Ứng dụng của khâu hiệu chỉnh PD: Bộ PD thích hợp với các hệ thống đòi hỏi tốc độ tác động nhanh như điều khiển Robot, máy dập … Giản đồ đáp ứng khâu hiệu chỉnh PD như hình 2.6 Giản đồ đáp ứng khâu hiệu chỉnh PD. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 12 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2.3 Thuật toán điều khiển PID Sơ đồ khối của khâu hiệu chỉnh PID được biểu diễn như hình 2.

Control variable Process variable Hình 2.7 Sơ đồ khối khâu hiệu chỉnh PID.  Setpoint: là giá trị mong muốn đạt được tại ngõ ra của đối tượng điều khiển.  Process variable: tín hiệu hồi tiếp mà bộ điều khiên nhận được từ đối tượng điều khiển.  Control variable: giá trị ngõ ra của bộ điều khiển.

 Error: giá trị sai lệch giữa giá trị đặt và giá trị hiện tại ở ngõ ra của đối tượng điều khiển.  Output: đại lượng vật lý cần điều khiển. Bộ điều khiển PID là bộ điều khiển gồm 3 thành phần:  Thành phần tỉlệ (P) cho ra giá trị Pout dựa trên giá trị sai lệch tại thời điểm hiện tại.  Thành phần tích phân (I) đưa ra giá trị Ioutdựa trên tích lũy các giá trị sai lệch từ quá khứ đến thời điểm hiện tại.

 Thành phần vi phân (D) tính toán giá trị Dout dựa trên tốc độ thay đổi của sai lệch. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 13 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  Khâu tỉ lệ, tích phân, vi phân được cộng lại với nhau để tính toán đầu ra của bộ điều khiển PID. Định nghĩa rằng u(t) là đầu ra của bộ điều khiển, biểu thức cuối cùng của giải thuật PID là: 𝑡 𝑑 𝑢(𝑡 ) = 𝑀(𝑡 ) = 𝐾𝑝 𝑒(𝑡) + 𝐾𝑖 ∫ 𝑒(𝒯 )𝑑𝒯 + 𝐾𝑑 𝑒(𝑡) 0 𝑑𝑡 2.4 Chức năng của các khâu hiệu chỉnh trong bộ điều khiển PID Trong bộ điều khiển PID, nhiệm vụ của từng khâu khác nhau nhưng cùng có chung một mục đích đó là làm cho bộ điều khiển được hoàn thiện hơn. Để hiểu sâu hơn tầm quan trọng của các khâu hiệu chỉnh này, chúng ta đi vào phân tích từng khâu.

Khâu tỉ lệ:  Khâu tỉ lệ làm thay đổi giá trị đầu ra, tỉ lệ với giá trị sai số hiện tại. Đáp ứng tỉ lệ có thể được điều chỉnh bằng cách nhân sai số đó với một hằng số Kp, được gọi là độ lợi tỉ lệ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Giám sát và điều khiển mực chất lỏng bằng PLC S7-1200" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách sử dụng PLC S7-1200 trong việc giám sát và điều khiển mực chất lỏng. Tác giả trình bày các nguyên lý hoạt động, cấu hình hệ thống và các ứng dụng thực tiễn, giúp người đọc hiểu rõ hơn về quy trình tự động hóa trong ngành công nghiệp. Việc áp dụng PLC S7-1200 không chỉ nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn giảm thiểu rủi ro và sai sót trong quá trình vận hành.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về tự động hóa, hãy tham khảo thêm bài viết Đề tài tự động hóa dây chuyền lọc nước mặn sử dụng plc 1200, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về ứng dụng PLC trong hệ thống lọc nước. Ngoài ra, bài viết Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống giám sát và ổn định nhiệt độ lò nhiệt sử dụng plc s7 1200 sẽ giúp bạn hiểu thêm về việc giám sát nhiệt độ trong các quy trình công nghiệp. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu về Đồ án thi công mô hình đo và giám sát độ rung động của máy bằng plc s7 1200, một ứng dụng khác của PLC S7-1200 trong việc giám sát độ rung của máy móc. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về khả năng của PLC trong tự động hóa.