Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh kinh tế - xã hội phát triển, nhu cầu truyền bá thông tin sản phẩm của các đơn vị sản xuất tới người tiêu dùng cũng như các thông báo công cộng từ cơ quan nhà nước ngày càng gia tăng. Các hình thức truyền thông truyền thống như phát tờ rơi, treo băng rôn, khẩu hiệu, dán áp phích bộc lộ nhiều điểm hạn chế, không còn đáp ứng được yêu cầu cập nhật thông tin nhanh chóng và kịp thời. Sự phát triển của khoa học công nghệ đòi hỏi các thiết bị hiển thị hiện đại phải có khả năng cập nhật tức thời thông qua điều khiển từ xa bằng thiết bị di động hoặc máy tính. Bảng quang báo điện tử ứng dụng vi điều khiển ra đời nhằm giải quyết bài toán này nhờ ưu thế hiển thị chuyển động, nội dung trực quan và khả năng thay đổi dữ liệu linh hoạt.

Nhóm tác giả Châu Huỳnh Tài và Nguyễn Minh Hoàng, dưới sự hướng dẫn của KS. Hà A Thồi tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, đã thực hiện đồ án nhằm thiết kế và thi công hệ thống quang báo điện tử điều khiển kép qua tin nhắn SMS và máy tính cá nhân. Đề tài xác định 13 nhiệm vụ nghiên cứu và thi công cụ thể:

  1. Tìm hiểu về vi điều khiển PIC18F4620.
  2. Nghiên cứu phương án điều khiển LED ma trận P10 (16x32).
  3. Tìm hiểu về module viễn thông SIM900.
  4. Tìm hiểu các phương thức giao tiếp nối tiếp UART, RS232.
  5. Nghiên cứu cách lập trình cho vi điều khiển PIC bằng trình biên dịch CCS C.
  6. Nghiên cứu lập trình giao diện Visual Basic và giao tiếp máy tính.
  7. Xây dựng sơ đồ kết nối các khối chức năng.
  8. Thiết kế và mô phỏng mạch điện.
  9. Xây dựng lưu đồ giải thuật điều khiển.
  10. Viết chương trình và chạy mô phỏng để sửa lỗi.
  11. Thi công mạch phần cứng thực tế.
  12. Nạp chương trình, chạy thử nghiệm và kiểm tra lỗi.
  13. Hoàn thiện báo cáo đồ án tốt nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu của đồ án là mạch điều khiển quang báo điện tử kết hợp module GSM và ma trận LED. Phạm vi không gian được thực hiện tại Bộ môn Điện tử Viễn thông và Bộ môn Điện tử Công nghiệp thuộc Khoa Điện - Điện tử, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh. Thời gian thực hiện từ ngày 11/10/2015 đến ngày 26/12/2015 (bảo vệ vào tháng 2/2016). Giới hạn kỹ thuật của hệ thống gồm:

  • Font chữ hiển thị trên bảng quang báo là font chữ tiếng Việt không dấu.
  • Hệ thống chỉ thiết lập một hiệu ứng chuyển động chữ chạy từ phải sang trái.
  • Phần cứng hiển thị sử dụng 4 bảng LED ma trận P10 (16x32) ghép nối tiếp thành kích thước 16x128 điểm ảnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án xây dựng trên nền tảng lý thuyết vi điều khiển, kỹ thuật truyền thông số nối tiếp và mạng thông tin di động GSM:

  • Vi điều khiển trung tâm: PIC18F4620 thuộc họ vi điều khiển 8-bit nâng cao của Microchip, kiến trúc RISC với tập lệnh 35 lệnh độ dài 16-bit, tần số dao động tối đa 64 MHz, bộ nhớ Flash 64 Kword (bộ đếm chương trình 21-bit), bộ nhớ dữ liệu EEPROM 16 bank, 5 cổng xuất nhập (PORTA đến PORTE), tích hợp 13 kênh ADC 10-bit, 2 khối CCP/PWM, module EUSART và hệ thống ngắt đa nguồn.
  • Module hiển thị ma trận LED P10: Kích thước tấm 320x160 mm, độ dày 30,5 mm, độ phân giải khoảng cách điểm ảnh 10 mm, mật độ 10.000 pixel/m², hiển thị đơn sắc màu đỏ. Module sử dụng phương pháp quét 1/4 với các IC tích hợp gồm IC ghi dịch 8-bit 74HC595, IC giải mã 3 sang 8 đường 74HC138, IC đệm bus 74HC245, IC đảo 74HC04 và IC đệm dòng MOSFET HM3412.
  • Module mạng di động SIM900: Thiết bị đầu cuối dữ liệu truyền thông không dây (DCE) hoạt động trên mạng GSM, hỗ trợ dịch vụ tin nhắn ngắn SMS dung lượng tối đa 140 byte/tin, điều khiển thông qua tập lệnh AT tiêu chuẩn và mở rộng qua cổng UART.
  • Màn hình LCD 16x2: Đóng vai trò hiển thị trạng thái hoạt động cục bộ của hệ thống thông qua hai thanh ghi IR (thanh ghi lệnh) và DR (thanh ghi dữ liệu).
  • Chuẩn giao tiếp nối tiếp: Chuẩn UART bất đồng bộ mức TTL (0V - 5V) và chuẩn RS-232C mức điện áp đối xứng (±12V, logic 0 từ +3V đến +12V, logic 1 từ -3V đến -12V) sử dụng IC chuyển đổi mức MAX232 qua đầu nối DB9 9 chân.

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Nghiên cứu cấu trúc phần cứng vi điều khiển, tập lệnh AT của module SIM900 và giản đồ xung quét ma trận LED.
  • Phương pháp thiết kế kỹ thuật: Tính toán tải dòng điện, công suất tiêu thụ và phân chia các khối nguồn độc lập; thiết kế mạch nguyên lý và vẽ mạch in PCB hai lớp.
  • Phương pháp thực nghiệm: Lắp ráp linh kiện, đo kiểm mức logic, nạp chương trình điều khiển viết bằng ngôn ngữ C (trình biên dịch CCS C), xây dựng phần mềm giao diện trên máy tính bằng Visual Basic và hiệu chỉnh lỗi thời gian thực.
  • Nguồn dữ liệu: Thông số kỹ thuật chuẩn từ datasheet của nhà sản xuất linh kiện (Microchip, SIMCom, Maxim) và dữ liệu đo đạc thực nghiệm trên mô hình mạch thật.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống được thiết kế theo cấu trúc module hóa gồm 5 khối chức năng chính: Khối nguồn, Khối vi điều khiển PIC18F4620, Khối SIM900A, Khối giao tiếp máy tính và Khối hiển thị (LCD 16x2 kết hợp 4 bảng LED P10).

Khối chức năng Linh kiện / Thiết bị chính Thông số kỹ thuật / Vai trò thiết kế
Khối nguồn điều khiển LM2576 Hạ áp xung, $V_{in}$ tối đa 45V, cung cấp $V_{out} = 5\text{V}$, dòng tải tối đa 3A cho vi điều khiển (tiêu thụ 200 - 400 mA) và phân áp kéo lên.
Khối nguồn module SIM MIC29302WT Ổn áp LDO điều chỉnh, $V_{in} = 2,5\text{V} - 26\text{V}$, cấp áp định mức 4V cho chân VBAT của SIM900 với dòng đỉnh chịu đựng 2A.
Khối nguồn bảng LED Nguồn tổ ong 5V - 10A Cấp dòng nuôi cho 4 module ma trận P10 quét 1/4 ($128 \times 4 \times 15\text{ mA} = 7.680\text{ mA}$).
Khối xử lý trung tâm PIC18F4620 Tiếp nhận dữ liệu UART từ SIM900/PC, xuất dữ liệu dịch và điều khiển quét LED qua các chân Port.
Khối truyền thông di động Module SIM900A Kết nối mạng GSM, thu nhận tin nhắn SMS, kết nối với PIC qua cổng UART tốc độ 9600 bps.
Khối giao tiếp máy tính MAX232 / Cổng DB9 Chuyển đổi mức điện áp giữa TTL (chân RC0, RC1) và chuẩn RS-232C nối tới cổng COM máy tính.
Khối hiển thị chính 4 bảng LED P10 (16x32) Ghép nối tiếp tạo bảng quang báo 16x128, hiển thị chữ chạy quét hàng tỷ lệ 1/4.
Khối hiển thị phụ LCD 16x2 Hiển thị thông báo trạng thái khởi động, trạng thái kết nối mạng và chế độ chờ của SIM900.

Trong khâu thiết kế phần cứng, nhóm tác giả xử lý sự sai lệch mức điện áp logic giữa vi điều khiển PIC (ngõ ra mức cao 3,3V - 5V) và chân tín hiệu của module SIM900 (chịu áp tối đa 3,8V). Mạch sử dụng cổng logic AND trung gian kết hợp với điện trở kéo lên nguồn 4V nhằm đảm bảo module SIM900 không bị hỏng do quá áp và nhận diện chính xác trạng thái logic. Chân điều khiển bật/tắt nguồn PWRKEY của SIM900 được nối tới một chân vi điều khiển, kích hoạt bằng cách kéo mức thấp trong khoảng thời gian lớn hơn 2000 ms; trạng thái sẵn sàng làm việc được nhận biết khi chân STATUS lên mức cao và gửi chuỗi ký tự phản hồi RDY. Khối nguồn đầu vào còn trang bị cầu diode để chống lại các sự cố cấp ngược cực tính.

Về mặt phần mềm, chương trình nhúng cho PIC18F4620 được biên dịch bằng CCS C. Thuật toán quét hiển thị sử dụng phương pháp quét hàng kết hợp thanh ghi dịch 74HC595: dữ liệu cột được nạp nối tiếp vào chân DATA thông qua xung nhịp SCK, sau đó chốt dữ liệu bằng chân CLK và kích hoạt cho phép hiển thị hàng tương ứng thông qua tín hiệu chọn hàng A, B và tín hiệu cho phép chốt hàng OE. Tốc độ quét toàn khung được duy trì trên 24 hình/giây nhằm loại bỏ hiện tượng nhấp nháy đối với thị giác người quan sát.

Quy trình quản lý dữ liệu tin nhắn SMS được lập trình tự động với tập lệnh AT:

  • Lệnh ATZ và ATE0 khởi tạo modem và tắt chế độ phản hồi ký tự.
  • Lệnh AT+CLIP=1 định dạng hiển thị thông tin số thuê bao gửi đến.
  • Lệnh AT+CNMI=0,2,0,0,0 thiết lập cơ chế lưu tin nhắn vào thẻ SIM mà không truyền thông báo đẩy ngắt quãng.
  • Vi điều khiển định kỳ kiểm tra nội dung tại ngăn nhớ số 1 và số 2 bằng lệnh AT+CMGR=1. Sau khi trích xuất chuỗi nội dung tin nhắn để chuyển đổi sang mã hiển thị trên ma trận LED, chương trình lập tức gửi lệnh xóa AT+CMGD=1 (hoặc AT+CMGD=2) nhằm giải phóng bộ nhớ thẻ SIM, tránh hiện tượng tràn dung lượng khiến thiết bị từ chối nhận tin nhắn mới.
  • Đối với chế độ máy tính, giao diện người dùng lập trình bằng Visual Basic cho phép người vận hành nhập chuỗi văn bản và gửi trực tiếp qua cổng COM với các tham số khung truyền UART đồng bộ với vi điều khiển.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặt vấn đề

Chương này khái quát tính cấp thiết của việc truyền tải thông tin trong xã hội hiện đại, chỉ ra những mặt bất cập của các hình thức quảng cáo thủ công và khẳng định ưu thế của hệ thống quang báo điện tử. Tác giả xác định rõ mục tiêu chế tạo hệ thống quang báo kích thước 16x128 điều khiển thông qua hai kênh: tin nhắn di động SMS và phần mềm máy tính qua cổng RS-232. Chương này cũng phân định cụ thể 13 bước triển khai của đồ án, đồng thời đặt ra các giới hạn kỹ thuật về hiệu ứng hiển thị chữ chạy, font chữ không dấu và quy mô 4 bảng P10.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 tập trung trình bày chi tiết các cơ sở lý thuyết nền tảng:

  • Khảo sát vi điều khiển PIC18F4620: sơ đồ chân, cấu trúc bộ nhớ chương trình Flash 64 Kword, bộ nhớ dữ liệu EEPROM 16 bank, đặc tính 5 cổng I/O, hoạt động truyền thông EUSART và cơ chế quản lý ngắt ngoại vi/nội vi qua các thanh ghi chuyên dụng (INTCON, PIR, PIE).
  • Phân tích màn hình LCD 16x2: bảng chức năng 16 chân kết nối và tập lệnh cấu hình chế độ 4-bit/8-bit.
  • Thông số kỹ thuật module LED ma trận P10: kích thước 320x160 mm, độ dày 30,5 mm, góc nhìn nghiêng 110±5°, khoảng cách nhìn ≥ 12,5 m, chuẩn chống nước IP51, công suất tiêu thụ tối đa ≤ 500 W/m². Tác giả phân tích sơ đồ quét 1/4 và nguyên lý của các IC hỗ trợ (74HC595, 74HC138, 74HC245, 74HC04, HM3412).
  • So sánh phương pháp quét hàng và quét cột: phân tích lưu đồ giải thuật quét hàng sử dụng thanh ghi dịch, chứng minh tính khả thi của phương pháp quét hàng đối với bảng hiển thị có số cột lớn (128 cột) nhằm duy trì tần số quét > 24 hình/giây.
  • Tổng quan mạng thông tin di động GSM và module SIM900: cấu trúc mạng (NSS, BSS, MS, GMSC), cấu trúc gói tin SMS (tối đa 140 byte), yêu cầu nguồn VBAT (3,4V - 4,5V, dòng đỉnh 2A), giản đồ xung bật/tắt chân PWRKEY và tập lệnh AT điều khiển SMS.
  • Kỹ thuật truyền thông nối tiếp: phân biệt truyền đồng bộ và bất đồng bộ, định nghĩa khung truyền UART (Start bit, 8 Data bits, Parity bit, Stop bit), tốc độ Baud và đặc tả chuẩn giao tiếp RS-232C trên đầu nối DB9 máy tính.

Chương 3: Thiết kế phần cứng

Chương 3 trình bày toàn bộ quá trình hiện thực hóa phần cứng của đề tài:

  • Xây dựng sơ đồ khối và mô tả chi tiết chức năng của từng khối trong hệ thống.
  • Thiết kế sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển trung tâm sử dụng PIC18F4620.
  • Thiết kế mạch ghép nối module SIM900A với vi điều khiển, ứng dụng cổng logic AND và trở kéo lên 4V để phối hợp mức điện áp 5V và 3,8V.
  • Thiết kế mạch giao tiếp máy tính sử dụng IC MAX232 kết nối từ cổng COM (DB9) tới hai chân RC0 và RC1 của PIC18F4620.
  • Thiết kế khối nguồn: ứng dụng IC LM2576 để hạ áp 5V nuôi vi điều khiển và tạo nguồn 4V ổn định; IC MIC29302WT cung cấp áp cho chân VBAT của SIM900 chịu dòng tải xung 2A; tích hợp cầu diode bảo vệ ngược nguồn. Tính toán dòng tiêu thụ cực đại của 4 bảng LED ma trận P10 đạt 7,68A và lựa chọn bộ nguồn tổ ong 5V - 10A.
  • Trình bày sơ đồ bố trí linh kiện, bản vẽ mạch in PCB mặt trước, mặt sau và hình ảnh thi công phần cứng thực tế hoàn chỉnh.

Chương 4: Thiết kế phần mềm

Chương này tập trung vào kiến trúc phần mềm nhúng và giao diện điều khiển:

  • Phân loại tập lệnh AT điều khiển modem GSM: lệnh cơ bản, lệnh tham số S và lệnh mở rộng (kiểm tra, đọc, ghi, thi hành); phân tích cú pháp, giới hạn bộ đệm lệnh (256 ký tự) và năng lực xử lý gửi nhận SMS (6 đến 10 tin nhắn/phút).
  • Chi tiết hóa quy trình truyền nhận và xử lý tin nhắn: khởi tạo cấu hình modem qua các lệnh ATZ, ATE0, AT+CLIP=1, AT&W, AT+CNMI=0,2,0,0,0, AT+CSAS; thuật toán đọc nội dung tại ô nhớ 1 (AT+CMGR=1) và xóa ô nhớ (AT+CMGD=1).
  • Giới thiệu môi trường lập trình CCS C cho vi điều khiển PIC, các hàm tối ưu hóa mã lệnh và giải thuật quét hiển thị chữ chạy trên ma trận LED.
  • Thiết kế giao diện phần mềm điều khiển trên máy tính cá nhân bằng Visual Basic, cho phép kết nối cổng COM và truyền chuỗi ký tự xuống vi điều khiển qua đường truyền RS-232.

Chương 5: Kết luận

Chương cuối cùng tổng kết các kết quả đạt được của đồ án so với mục tiêu và nhiệm vụ ban đầu, rút ra các bài học kinh nghiệm trong quá trình thi công thực tế và đề xuất các hướng mở rộng cho hệ thống quang báo.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã chế tạo thành công mô hình phần cứng hoàn chỉnh và vận hành ổn định hệ thống quang báo điện tử với các thông số kỹ thuật thực tế:

  • Thi công hoàn thiện bo mạch vi điều khiển PIC18F4620 tích hợp màn hình LCD 16x2 hiển thị trạng thái hoạt động và các cổng kết nối ngoại vi.
  • Ghép nối thành công 4 module LED ma trận P10 tạo thành màn hình hiển thị đơn sắc màu đỏ kích thước 16x128 điểm ảnh.
  • Thiết lập kênh truyền thông nối tiếp UART ổn định ở tốc độ baud 9600 bps giữa vi điều khiển và module SIM900A, cũng như giữa vi điều khiển và máy tính qua cổng RS-232C (IC MAX232).
  • Mạch nguồn đáp ứng chính xác yêu cầu kỹ thuật: bộ nguồn tổ ong 5V - 10A nuôi bảng LED hiển thị rõ nét không bị sụt áp ($I_{load} = 7,68\text{ A}$); khối nguồn xung LM2576 và MIC29302WT đáp ứng tốt dòng tải đỉnh 2A khi SIM900 phát sóng vô tuyến.
  • Về mặt giải pháp, đồ án đã đề xuất phương án bảo vệ quá áp cho chân tín hiệu của module SIM900 bằng cổng logic AND và trở kéo lên 4V; đồng thời đưa ra giải thuật luân chuyển đọc và xóa ô nhớ số 1 - số 2 trên thẻ SIM giúp hệ thống không bao giờ bị nghẽn bộ nhớ tin nhắn.
  • Đóng góp kỹ thuật: Hiện thực hóa một thiết bị quang báo điều khiển kép linh hoạt, chi phí thấp, cho phép cập nhật nội dung từ xa bằng điện thoại di động thông thường mà không cần mạng Internet, phục vụ hiệu quả cho các ứng dụng quảng cáo và thông báo công cộng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Các hạn chế được văn bản đề tài ghi nhận gồm:

  • Khả năng hiển thị bị giới hạn ở font chữ tiếng Việt không dấu.
  • Chương trình điều khiển mới chỉ xây dựng được một hiệu ứng chuyển động duy nhất là chữ chạy cuộn từ phải sang trái.
  • Kích thước hiển thị phần cứng bị cố định ở quy mô 4 bảng P10 (16x128 điểm ảnh), chưa hỗ trợ cơ chế ghép nối mở rộng động.

Hướng nghiên cứu tiếp được định hướng từ phạm vi đề tài:

  • Nâng cấp bộ nhớ và thuật toán hiển thị để hỗ trợ font chữ tiếng Việt có dấu đầy đủ.
  • Lập trình bổ sung các hiệu ứng đồ họa đa dạng như nhấp nháy, cuộn từ trên xuống, mở màn hình từ giữa ra hai bên hoặc đứng yên.
  • Thiết kế mạch mở rộng cho phép ghép nối linh hoạt nhiều module LED P10 để tăng kích thước bảng hiển thị theo nhu cầu thực tế.
  • Bổ sung tính năng bảo mật nội dung tin nhắn SMS bằng mật mã truy cập trước khi cho phép thay đổi dữ liệu trên bảng quang báo.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện - Điện tử, Kỹ thuật Máy tính và Điện tử Viễn thông khi thực hiện đồ án môn học hoặc khóa luận tốt nghiệp về hệ thống nhúng:

  • Phần thiết kế mạch nguồn xung phối hợp IC LM2576 và IC MIC29302WT cung cấp bài toán mẫu về tính toán dòng đỉnh tức thời (2A) cho module viễn thông GSM/GPRS.
  • Mạch đệm mức logic sử dụng cổng AND và điện trở kéo là giải pháp thực tế cho vấn đề bất đồng mức điện áp (3,8V và 5V) giữa vi điều khiển và các module ngoại vi.
  • Giải thuật quét hàng 1/4 kết hợp thanh ghi dịch 74HC595 và mã lệnh AT điều khiển modem SIM900 trong tài liệu có thể tái sử dụng trực tiếp cho các đề tài nghiên cứu về bảng hiển thị công cộng hoặc hệ thống giám sát từ xa qua mạng di động.

Câu hỏi thường gặp

1. Vi điều khiển PIC18F4620 và module SIM900 giao tiếp với nhau bằng chuẩn gì và tốc độ truyền nhận là bao nhiêu?
Hai thiết bị giao tiếp nối tiếp thông qua chuẩn UART bất đồng bộ, chân RXD và TXD của module SIM900 được kết nối tương ứng với chân TXD và RXD (chân C6 và C7) của vi điều khiển PIC18F4620, tốc độ baud được thiết lập cố định là 9600 bps.

2. Tại sao thiết kế phần cứng phải sử dụng thêm cổng logic AND giữa vi điều khiển PIC và module SIM900?
Do mức điện áp ngõ ra mức cao của vi điều khiển PIC18F4620 nằm trong khoảng 3,3V đến 5V, trong khi mức điện áp logic của chân tín hiệu trên module SIM900 là 3,8V. Việc sử dụng cổng logic AND kết hợp điện trở kéo lên 4V nhằm mục đích phối hợp mức logic, bảo vệ module SIM900 không bị hỏng do quá áp và tránh sai lệch trạng thái logic trong quá trình truyền dữ liệu.

3. Dòng điện tiêu thụ tối đa của bảng LED 16x128 được tính toán như thế nào và nhóm tác giả chọn bộ nguồn gì?
Bảng LED gồm 4 module P10 ghép nối tiếp tạo thành 16 hàng và 128 cột, hoạt động theo phương pháp quét 1/4 (4 hàng hiển thị đồng thời tại một thời điểm). Dòng tiêu thụ được tính theo công thức: $128 \times 4 \times 15\text{ mA} = 7.680\text{ mA}$ (tương đương 7,68A). Nhóm tác giả đã lựa chọn bộ nguồn tổ ong 5V - 10A để đảm bảo cung cấp đủ công suất cho toàn bộ bảng LED hiển thị rõ ràng.

4. Vì sao nhóm nghiên cứu chọn phương pháp quét hàng thay vì quét cột cho bảng quang báo?
Do bảng quang báo có kích thước 16 hàng nhưng có tới 128 cột, nếu sử dụng phương pháp quét cột thì thời gian để quét hết 128 cột sẽ kéo dài, không thể đảm bảo tỷ lệ quét lớn hơn 24 khung hình/giây (FPS) theo ngưỡng nhận biết của mắt người, dẫn đến hiện tượng nhấp nháy. Do đó, phương pháp quét hàng (quét 4 hàng mỗi chu kỳ) là phương án tối ưu để hình ảnh hiển thị liên tục và mượt mà.

5. Cơ chế quản lý bộ nhớ tin nhắn SMS trên SIM900 được lập trình xử lý như thế nào để tránh tràn bộ nhớ?
Nhóm tác giả cấu hình lệnh AT+CNMI=0,2,0,0,0 để lưu tin nhắn vào thẻ SIM, mọi thao tác đọc tin nhắn chỉ tập trung xử lý tại ngăn nhớ số 1 và số 2 bằng lệnh AT+CMGR=1. Sau khi đọc và trích xuất nội dung tin nhắn thành công, chương trình lập tức thực thi lệnh xóa AT+CMGD=1 (hoặc AT+CMGD=2) để giải phóng ngăn nhớ, ngăn ngừa tình trạng đầy bộ nhớ thẻ SIM làm gián đoạn việc nhận tin nhắn mới.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Châu Huỳnh Tài và Nguyễn Minh Hoàng đã hoàn thành trọn vẹn mục tiêu thiết kế và thi công hệ thống bảng quang báo điện tử kích thước 16x128 điểm ảnh sử dụng vi điều khiển PIC18F4620. Hệ thống tích hợp thành công hai phương thức cập nhật nội dung hiển thị linh hoạt gồm tin nhắn SMS qua module SIM900A và phần mềm máy tính qua giao tiếp nối tiếp RS-232. Các giải pháp kỹ thuật về phối hợp mức logic, thiết kế nguồn xung chịu tải đỉnh và giải thuật quét hàng thanh ghi dịch được tính toán thực nghiệm chính xác, tạo nên một mô hình ứng dụng hoàn chỉnh có độ ổn định cao. Công trình cung cấp một tài liệu tham khảo kỹ thuật chi tiết và thực tế cho các nghiên cứu ứng dụng vi điều khiển kết hợp truyền thông không dây trong lĩnh vực điện tử công nghiệp.