Khóa luận: Thiết kế hoạt động STEM tạo nam châm điện từ pin điện hóa – Lê Huyền Thương

Nghiên cứu thiết kế hoạt động STEM với thử thách tạo nam châm điện từ pin điện hóa. Khám phá phương pháp dạy học Vật lý đổi mới, nâng cao trải nghiệm học sinh.

Chuyên ngành

Phương pháp dạy học Vật lí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2019

55
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

1. Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Giáo dục STEM là gì ?

1.2. Thế mạnh của giáo dục STEM

1.3. Chủ đề STEM, phân loại chủ đề STEM

1.4. Vai trò của giáo dục STEM

1.5. Tiến trình tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh theo định huớng giáo dục STEM

1.6. Giáo dục STEM tại các nƣớc phát triển

1.6.1. Giáo dục STEM tại Mỹ

1.6.2. Giáo dục STEM tại Anh

1.7. Giáo dục STEM tại Việt Nam

1.8. Mối liên hệ giữa dạy học vật lý và giáo dục STEM

1.9. Dạy học môn Vật Lý theo định hƣớng giáo dục STEM

1.10. Kết luận chƣơng 1

2. Chương 2: THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG STEM VỚI THỬ THÁCH TẠO RA NAM CHÂM ĐIỆN TỪ NGUỒN PIN ĐIỆN HÓA

2.1. Thiết kế hoạt động STEM với thử thách tạo ra nam châm điện từ pin điện hóa

2.2. Phiếu tự đánh giá bản thân và phiếu đánh giá các thành viên trong hoạt động nhóm

2.2.1. Phiếu tự đánh giá bản thân

2.2.2. Phiếu đánh giá các thành viên trong hoạt động nhóm

2.3. Xây dựng rubric đánh giá năng lực của HS

2.4. Kết luận chƣơng 2

3. Chương 3: DỰ KIẾN THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm sƣ phạm

3.2. Đối tƣợng thực nghiệm

3.3. Phƣơng pháp tiến hành

3.4. Nhiệm vụ thực nghiệm

3.5. Nội dung thực nghiệm

3.6. Dự kiến kết quả thực nghiệm sƣ phạm

3.7. Dự kiến diễn biến tiết day thực nghiệm

3.8. Công cụ đánh giá kết quả thực nghiệm

3.9. Kết luận chƣơng 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giáo dục STEM Tổng quan Tiềm năng phát triển mạnh mẽ

Giáo dục STEM (Science, Technology, Engineering, Mathematics) là phương pháp tiếp cận liên môn, trang bị cho người học kiến thức, kỹ năng khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học để giải quyết các vấn đề thực tiễn. Thay vì dạy bốn môn học riêng rẽ, STEM kết hợp chúng thành một mô hình học tập gắn kết, dựa trên ứng dụng thực tế, phá vỡ khoảng cách giữa hàn lâm và thực tiễn. Giáo dục STEM hướng tới việc hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho người học, đặt người học vào vai trò của nhà phát minh, thúc đẩy tính tò mò, sáng tạo. Theo báo cáo của https://ictnews.vn, STEM tạo ra những con người có năng lực làm việc tức thì trong môi trường làm việc có tính sáng tạo cao. Giáo dục STEM giúp phá đi khoảng cách giữa hàn lâm và thực tiễn.

1.1. Ưu điểm nổi bật của giáo dục STEM trong kỷ nguyên 4.0

Giáo dục STEM tích hợp liên môn, thực hành, ứng dụng giải quyết vấn đề thực tiễn, tạo ra con người có năng lực làm việc tức thì. Giáo dục STEM chú trọng phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho người học, trang bị kiến thức và kỹ năng khoa học, đồng thời biết cách vận dụng vào thực tiễn. Người học trở thành nhà phát minh, hiểu thực chất kiến thức, biết cách mở rộng, sửa chữa, chế biến lại cho phù hợp với tình huống. Trích lời ThS. Nguyễn Anh Dũng, giáo dục STEM giúp người học có khả năng vận dụng các kiến thức liên môn Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học để giải quyết các vấn đề phức hợp trong cuộc sống và nghề nghiệp.

1.2. Phân loại chủ đề STEM Cơ bản mở rộng và theo mục đích dạy học

Chủ đề STEM có thể phân loại theo các lĩnh vực STEM tham gia, phạm vi kiến thức và mục đích dạy học. Chủ đề STEM đầy đủ vận dụng cả bốn lĩnh vực STEM, trong khi chủ đề STEM khuyết chỉ cần ít nhất hai. Chủ đề STEM cơ bản bám sát chương trình phổ thông, còn chủ đề STEM mở rộng có kiến thức ngoài chương trình. Chủ đề STEM dạy học kiến thức mới giúp học sinh lĩnh hội tri thức mới, còn chủ đề STEM dạy học vận dụng bồi dưỡng năng lực vận dụng lý thuyết vào thực tiễn. Điều này được thể hiện rõ trong khóa luận của Lê Huyền Thương, giáo dục STEM luôn hướng đến việc giải quyết các tình huống thực tế trong xã hội, kinh tế, môi trường.

II. Thách thức Giải pháp trong Thiết kế Hoạt động STEM hiệu quả

Việc thiết kế hoạt động STEM hiệu quả đòi hỏi sự sáng tạo, kết hợp kiến thức liên môn, đảm bảo tính thực tiễn, phù hợp với trình độ học sinh, và có tính khả thi về mặt vật chất, thời gian. Một thách thức lớn là làm sao để duy trì sự hứng thú của học sinh trong suốt quá trình thực hiện dự án. Cần có sự hướng dẫn, hỗ trợ kịp thời từ giáo viên, tạo điều kiện cho học sinh tự khám phá, thử nghiệm và rút ra kinh nghiệm. Đồng thời, cần có hệ thống đánh giá khách quan, công bằng, khuyến khích sự hợp tác và chia sẻ kiến thức.

2.1. Vấn đề ô nhiễm pin Động lực cho sáng tạo dự án STEM về điện hóa

Pin điện hóa là nguồn năng lượng tiện lợi nhưng gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nếu không được xử lý đúng cách. Kim loại nặng trong pin thấm vào đất, nước ngầm gây ô nhiễm. Khói độc từ đốt pin gây ô nhiễm không khí. Theo Chi cục Môi trường Hà Nội, mỗi ngày có hàng tấn rác thải nguy hại, trong đó có pin, ắc quy thải ra môi trường. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về các giải pháp thay thế, tái chế pin, và tạo ra nguồn năng lượng sạch hơn.

2.2. Yếu tố cần thiết để duy trì sự hứng thú trong hoạt động STEM

Hoạt động STEM cần có tính thử thách, mới lạ, gắn liền với thực tiễn cuộc sống, tạo cơ hội cho học sinh vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề. Giáo viên cần đóng vai trò là người hướng dẫn, tạo điều kiện cho học sinh tự khám phá, thử nghiệm, thất bại và học hỏi từ sai lầm. Cần có sự khuyến khích, động viên kịp thời, tạo môi trường học tập tích cực, hợp tác, và chia sẻ kiến thức. Như Lê Huyền Thương đã chỉ ra, những vấn đề trong thực tiễn cuộc sống luôn đem đến cho con người những cảm xúc nhất định.

2.3. Đánh giá hoạt động STEM Rubric đánh giá năng lực học sinh toàn diện

Đánh giá hoạt động STEM cần tập trung vào các kỹ năng: giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, hợp tác, giao tiếp, và vận dụng kiến thức liên môn. Rubric đánh giá cần có tiêu chí rõ ràng, cụ thể, khách quan, và công bằng. Cần đánh giá cả quá trình và kết quả, khuyến khích sự tiến bộ và nỗ lực của học sinh. Khóa luận đề xuất phiếu tự đánh giá và phiếu đánh giá thành viên trong nhóm để có cái nhìn toàn diện về quá trình.

III. Hướng dẫn chi tiết Tạo nam châm điện từ pin điện hóa STEM

Dự án tạo nam châm điện từ pin điện hóa là hoạt động STEM lý thú, giúp học sinh hiểu nguyên lý điện từ, năng lượng tái tạo. Học sinh cần chuẩn bị: pin, dây đồng, lõi sắt, vật liệu điện phân. Quy trình gồm: tạo pin điện hóa, quấn dây đồng quanh lõi sắt, kết nối dây với pin, kiểm tra lực hút nam châm. Điều chỉnh số vòng dây, điện áp pin để tối ưu hiệu quả.

3.1. Chuẩn bị vật liệu Rau củ quả dây dẫn điện cực

Lựa chọn các loại rau, củ, quả có tính axit cao như chanh, khoai tây, cà chua. Dây dẫn nên dùng dây đồng để đảm bảo khả năng dẫn điện tốt. Điện cực có thể dùng sắt, đồng hoặc kẽm. Cần chuẩn bị thêm đồng hồ đo điện để kiểm tra điện áp. Lê Huyền Thương đã liệt kê chi tiết vật liệu cần thiết trong phần mô tả ý tưởng dạy học.

3.2. Lắp ráp mạch điện Pin điện hóa và cuộn dây tạo từ trường

Cắm các điện cực vào rau, củ, quả. Nối các điện cực với nhau bằng dây dẫn để tạo thành pin điện hóa. Quấn dây đồng quanh lõi sắt, tạo thành cuộn dây. Nối hai đầu cuộn dây với pin điện hóa. Kiểm tra lực hút của nam châm bằng cách đưa lại gần các vật kim loại nhỏ.

3.3. Tối ưu hóa lực hút Điều chỉnh số vòng dây và điện áp pin

Điều chỉnh số vòng dây quấn quanh lõi sắt để tăng hoặc giảm từ trường. Thay đổi điện áp pin bằng cách sử dụng nhiều pin hơn hoặc thay đổi loại rau, củ, quả. Kiểm tra lực hút của nam châm sau mỗi lần điều chỉnh để tìm ra cấu hình tối ưu.

IV. Ứng dụng thực tiễn Mở rộng của hoạt động STEM

Nam châm điện từ pin điện hóa có nhiều ứng dụng: chế tạo đồ chơi, dụng cụ học tập, thiết bị tái chế. Có thể mở rộng dự án bằng cách nghiên cứu các loại vật liệu điện phân khác, thiết kế nam châm điện với hình dạng và kích thước khác nhau, hoặc tích hợp với các mạch điện tử để tạo ra các thiết bị thông minh.

4.1. Gợi ý ứng dụng Đồ chơi thiết bị học tập tái chế

Nam châm điện có thể dùng để làm đồ chơi hút nam châm, cần cẩu mini, máy phân loại kim loại. Trong học tập, có thể dùng để minh họa nguyên lý điện từ, chế tạo động cơ điện đơn giản. Trong tái chế, có thể dùng để tách kim loại khỏi rác thải.

4.2. Mở rộng dự án Vật liệu mới hình dạng độc đáo tích hợp điện tử

Nghiên cứu các loại rau, củ, quả khác có khả năng tạo ra điện áp cao hơn. Thiết kế nam châm điện với hình dạng khác nhau như hình chữ U, hình xuyến. Tích hợp nam châm điện với mạch điện tử để điều khiển từ xa, tạo ra các thiết bị tự động.

V. Kết quả thực nghiệm sư phạm Đánh giá hiệu quả hoạt động STEM

Thực nghiệm sư phạm cho thấy hoạt động STEM tạo hứng thú, phát huy tính sáng tạo, nâng cao khả năng hợp tác và giải quyết vấn đề của học sinh. Học sinh chủ động tìm tòi, nghiên cứu, vận dụng kiến thức liên môn, và tự tin trình bày ý tưởng. Cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về vật chất, hướng dẫn chi tiết, và đánh giá khách quan để đạt hiệu quả cao nhất.

5.1. Thái độ học tập Tích cực chủ động hợp tác

Học sinh hào hứng tham gia hoạt động, chủ động tìm tòi kiến thức, hợp tác với bạn bè, và tự tin trình bày ý tưởng. Không khí lớp học sôi nổi, hào hứng. Như dự kiến của Lê Huyền Thương, trong quá trình làm việc nhóm, mỗi thành viên đưa ra ý kiến cá nhân, tích cực tham gia hoạt động.

5.2. Kỹ năng đạt được Giải quyết vấn đề sáng tạo vận dụng kiến thức

Học sinh vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết vấn đề thực tiễn, đưa ra các giải pháp sáng tạo, và tự đánh giá hiệu quả của giải pháp. Học sinh biết cách thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, và cải tiến sản phẩm.

VI. Giáo dục STEM Tương lai của nền giáo dục Việt Nam

Giáo dục STEM là xu hướng tất yếu của nền giáo dục hiện đại, giúp Việt Nam hội nhập quốc tế, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Cần có sự đầu tư, hỗ trợ từ nhà nước, các trường học, và cộng đồng để phát triển giáo dục STEM rộng khắp.

6.1. Vai trò của nhà nước trường học cộng đồng trong phát triển STEM

Nhà nước cần có chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển giáo dục STEM. Trường học cần đổi mới chương trình, phương pháp dạy học, trang bị cơ sở vật chất. Cộng đồng cần tạo môi trường học tập sáng tạo, khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động STEM.

6.2. STEM Chìa khóa cho hội nhập và phát triển bền vững

Giáo dục STEM giúp Việt Nam hội nhập quốc tế, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, và góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước.

02/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề STEM và chuyển giao nhiệm vụ (2) Đề xuất phƣơng án thiết kế sản phẩm Phác thảo bản Thuyết trình Thống nhất bản vẽ thiết kế bản vẽ thiết kế vẽ thiết kế (3) Gia công chế tạo sản phẩm theo bản vẽ thiết kế Cung cấp dụng Gia công, chế Lắp ráp sản cụ, vật liệu tạo các chi tiết phẩm (4) Vận hành thử nghiêm Không đạt (5) Thực hiện báo cáo sản phẩn Thuyết trình về Đánh giá báo cáo sản phẩm sản phẩm (6) Đánh giá, nhân xét chung Hình 1. Sơ đồ tiến trình tổ chức hoạt động trải nghiệm theo định hƣớng giáo dục STEM ở trƣờng THPT 11 download by : skknchat@gmail. Giáo dục STEM tại các nƣớc phát triển 1. Giáo dục STEM tại Mỹ Theo thống kê trong một bài viết tại ( https://www.com/43296- whatis-stem-education.html) về giáo dục STEM tại Mỹ từ năm 2004 đến năm 2014 các việc làm liên quan đến khoa học và kỹ thuật tăng 26% , gấp hai lần so với tốc độ tăng trƣởng trung bình của các ngành nghề khác.

Tỉ lệ phần trăm dự kiến các việc làm lĩnh vực STEM giai đoạn 2010 – 2020 Nguồn: http://vnis.vn/vi/tin-tuc/giao-duc-stem-tai-my-va-tam-quan-trong Trong giai đoạn 2010 – 2020, việc làm STEM có thể tăng đến 62% (gấp bốn lần tốc độ tăng trƣởng trung bình của các ngành nghề khác). Theo dự tính, vào năm 2030 máy tính sẽ thay thế 60% nghề nghiệp tƣơng lai của con ngƣời, con ngƣời sẽ phải trang bị những kỹ năng kỹ thuật cần thiết để thích ứng. Giáo dục STEM tại Anh Ở Anh, giáo dục STEM đƣợc đƣa thành một chƣơng trình quốc gia với mục tiêu tạo ra nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học chất lƣợng hơn nữa, gọi là Chƣơng trình Hành động 11 bao gồm bốn nội dung là: (1) Tuyển dụng và đào tạo giáo viên giảng dạy STEM. Theo đó, dạy tích hợp không phải là một giáo viên dạy nhiều môn một lúc (bản thân Vƣơng Quốc Anh cũng thất bại 12 download by : skknchat@gmail.

khi cố gắng thực hiện điều này) mà các giáo viên dạy các môn khác nhau phải hợp tác, cùng xây dựng bài giảng để học sinh có thể vận dụng kiến thức và kỹ năng của nhiều môn để giải quyết một vấn đề. Vì vậy, cần đào tạo giáo viên theo nhóm hoặc theo cặp. (2) Nâng cao trình độ nghiệp vụ của giáo viên. Qua nhiều năm làm việc với các giáo viên khoa học phổ thông ở nhiều nƣớc trên thế giới về việc thay đổi giáo trình và sách giáo khoa sang học tích hợp, Mark Windale phân loại trình độ của giáo viên thành bốn cấp: Thứ nhất là thử (try things out) làm một vài thí nghiệm khoa học nhỏ trình diễn cho học sinh; Thứ hai là tham gia một dự án khoa học (engaging in projects) dài hơi hơn, thu hút các giáo viên và học sinh cùng thực hiện; Thứ ba là xây dựng một lớp học STEM giống nhƣ câu lạc bộ với các hoạt động khoa học thƣờng xuyên; Thứ tƣ là các giáo viên dạy các môn khác nhau cùng viết giáo trình cho từng môn học để học sinh có thể trải nghiệm STEM ở bất cứ môn nào.

(3) Thúc đẩy phong trào giáo dục STEM bằng các hoạt động nhƣ câu lạc bộ, ngày hội, đại sứ STEM, ngày tham quan các phòng thí nghiệm, nhà máy… (4) Phát triển cơ sở vật chất hỗ trợ cho việc dạy và học. Điều này không chỉ cần đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc mà còn từ phía khu vực tƣ nhân. Ở Anh, các tập đoàn tƣ nhân lớn đầu tƣ hơn tám triệu USD cho chƣơng trình giáo dục STEM quốc gia. Giáo dục STEM tại Việt Nam Thí điểm phƣơng pháp Giáo dục theo định hƣớng STEM nằm trong chuỗi hoạt động của bộ Giáo dục đào tạo Việt Nam về triển khai các phƣơng pháp tiếp cận giáo dục phổ thông theo hƣớng toàn diện khuyến khích sáng tạo và trải nghiệm.

Từ đó giúp cho giáo viên và học sinh hình thành những kĩ năng và tƣ duy quan trọng để hội nhâp sau này Giáo dục STEM tập trung vào việc tƣ duy sáng tạo bằng việc kết hợp bài hoc trên lớp với những vấn đề thực tiễn, STEM tập trung phát triển kĩ năng 13 download by : skknchat@gmail. cần thiết cho tƣơng lai nhƣ: làm việc nhóm; giao tiếp; nghiên cứu, giải quyết vấn đề; tƣ duy phản biện; sáng tạo. STEM là câu trả lời thực tiễn cho thấy tƣơng lai của chúng ta sẽ đƣợc xây dựng trên sự đổi mới, các phát minh, sự sáng tạo và giải quyết vấn đề. Mối liên hệ giữa dạy học vật lý và giáo dục STEM Tƣ tƣởng của dạy học theo định hƣớng giáo dục STEM là dựa trên sự kết nối kiến thức của các lĩnh vực chuyên môn:Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học, cũng nhƣ gắn với các vấn đề thực tiễn.

Những kiến thức về Khoa học tự nhiên và Toán học sẽ là cơ sở của Kỹ thuật, Công nghệ. Mặt khác, thông qua các ứng dụng trong Kỹ thuật, Công nghệ, các kiến thức về Khoa học tự nhiên và Toán học sẽ đƣợc hiểu một cách sâu sắc và rõ ràng hơn. Bên cạnh đó, giáo dục STEM còn giúp ngƣời học có khả năng vận dụng các kiến thức liên môn Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học để giải quyết các vấn đề phức hợp trong cuộc sống và nghề nghiệp (Lê Xuân Quang, 2017). Môn Vật lý trong chƣơng trình giáo dục phổ trông mới tại Việt Nam:PGS.TS Nguyễn Văn Khánh, Chủ biên Chƣơng trình môn Vật Lý trong Chƣơng trình giáo dục phổ thông mới cho biết, chƣơng trình môn Vật Lý trong chƣơng trình giáo dục phổ thông mới có những đặc điểm quan trọng sau : Tích hợp ở giai đoạn giáo dục cơ bản, phân hóa ở trung học phổ thông Trong Chƣơng trình giáo dục phổ thông, giáo dục vật lý đƣợc phân bố ở cả ba cấp học với các mức độ khác nhau.

Giúp phát triển năng lực học sinh, có tính hƣớng nghiệp Chƣơng trình môn Vật lý giúp học sinh đạt đƣợc các phẩm chất và năng lực đƣợc quy định trong Chƣơng trình giáo dục phổ thông tổng thể; đồng thời nhận biết đúng đƣợc một số năng lực, sở trƣờng của bản thân và lựa chọn đƣợc một số ngành nghề liên quan đến lĩnh vực mà môn học đề cập. 14 download by : skknchat@gmail. Kiến thức đƣợc tiếp cận theo quan điểm mới Thiết kế chƣơng trình chú trọng vào bản chất, ý nghĩa vật lý của các đối tƣợng, đề cao tính thực tiễn; tránh khuynh hƣớng thiên về toán học; tạo điều kiện để giáo viên giúp học sinh phát triển tƣ duy khoa học dƣới góc độ vật lý, khơi gợi sự ham thích ở học sinh, tăng cƣờng khả năng vận dụng tri thức vào thực tiễn. Các chủ đề đƣợc thiết kế, sắp xếp từ trực quan đến trừu tƣợng, từ đơn giản đến phức tạp, từ hệ đƣợc xem nhƣ một hạt đến nhiều hạt; bƣớc đầu tiếp cận với một số nội dung hiện đại mang tính thiết thực, cốt lõi.

Chú ý thích đáng đến việc phát triển năng lực thông qua thực hành Bên cạnh việc sử dụng các mô hình vật lý và toán học, chƣơng trình chú trọng thích đáng đến việc hình thành năng lực tìm tòi khám phá các thuộc tính của đối tƣợng vật lý thông qua các nội dung thí nghiệm, thực hành dƣới các góc độ khác nhau. Chƣơng trình coi trọng việc rèn luyện cho học sinh kỹ năng vận dụng tri thức vật lý vào việc tìm hiểu và giải quyết ở mức độ nhất định một số vấn đề của thực tiễn, đáp ứng đòi hỏi của cuộc sống; vừa bảo đảm phát triển năng lực trên nền tảng những năng lực chung và Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên đã hình thành ở giai đoạn giáo dục cơ bản, vừa đáp ứng yêu cầu định hƣớng vào một số ngành nghề cụ thể. Đổi mới phƣơng pháp giáo dục là yếu tố quyết định để phát triển năng lực học sinh Các phƣơng pháp giáo dục của môn Vật lý góp phần phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của ngƣời học, nhằm hình thành Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dƣới góc độ vật lý (Năng lực vật lý) cũng nhƣ góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung đƣợc quy định trong Chƣơng trình giáo dục phổ thông tổng thể. Chƣơng trình đƣợc thiết kế nhằm tạo điều kiện cho giáo viên vận dụng các phƣơng pháp giáo dục một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, đối tƣợng học sinh 15 download by : skknchat@gmail.

và điều kiện cụ thể. Tùy theo yêu cầu cần đạt, có thể sử dụng một hoặc phối hợp nhiều phƣơng pháp dạy học trong một chủ đề. Đánh giá kết quả giáo dục là một khâu then chốt trong phát triển năng lực học sinh Đánh giá kết quả giáo dục là hoạt động xem xét, so sánh mức độ đạt đƣợc của mỗi học sinh theo yêu cầu cần đạt của môn học, tìm ra nguyên nhân, dự đoán năng lực phát triển còn tiềm ẩn ở học sinh. Đánh giá là một bộ phận hợp thành quan trọng của quá trình giáo dục.

Nó cho phép thu thập các thông tin về chất lƣợng học tập của học sinh, nhằm tạo các cơ hội và thúc đẩy quá trình học tập của học sinh. Vì vậy, việc đánh giá kết quả giáo dục học sinh phải xuất phát từ mục tiêu giáo dục của môn học. Trong nội dung, hình thức và phƣơng pháp kiểm tra đánh giá phát triển năng lực học sinh, chƣơng trình tạo điều kiện để chú trọng tập trung đánh giá các thành phần của năng lực vật lý. Bên cạnh đánh giá kiến thức, coi trọng đánh giá khả năng đề xuất các phƣơng án thí nghiệm và các kỹ năng thực hành vật lý.

Dạy học môn Vật Lý theo định hƣớng giáo dục STEM Bản chất của dạy học môn Vật lý theo định hƣớng giáo dục STEM là một cách tiếp cận liên ngành trong dạy học môn Vật lý nhằm tạo cơ hội cho HS kết nối những kiến thức đƣợc học trong môn Vật lý với các kiến thức cơ sở của các môn học thuộc lĩnh vực STEM với những vấn đề trong thực tiễn cuộc sống. Dạy học Vật Lý theo định hƣớng giáo dục STEM giúp HS có thể đƣa ra những suy nghĩ về những tình huống, giải quyết các vấn đề thực tiễn và đƣa ra các giải pháp sáng tạo khi có cơ hội áp dụng những kiến thức đƣợc học. Dạy học Vật Lý theo định hƣớng giáo dục STEM là một cách tiếp cận nhấn mạnh quá trình thực hành, thiết kế với mục tiêu vận dụng tích hợp kiến thức và phát triển các giải pháp giải quyết vấn đề và tƣ duy nhận thức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ