Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển của hoạt động du lịch và dịch vụ thương mại tại các đô thị ven biển kéo theo sự gia tăng nhanh chóng của các tổ hợp dịch vụ lưu trú quy mô lớn. Hoạt động của các khách sạn cao tầng và khu nhà phố thương mại (shophouse) phát sinh lượng nước thải sinh hoạt đáng kể với nồng độ chất hữu cơ, cặn lơ lửng, chất dinh dưỡng và dầu mỡ cao. Nếu không được thu gom và xử lý đạt chuẩn, nguồn thải này sẽ gây ô nhiễm nghiêm trọng đến hệ thống thoát nước đô thị và môi trường tiếp nhận tự nhiên. Đề tài khóa luận tốt nghiệp kỹ sư ngành Kỹ thuật Môi trường của tác giả Ngô Thị Hoài Linh (Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, thực hiện từ tháng 12/2023 đến tháng 03/2024 dưới sự hướng dẫn của ThS. Huỳnh Ngọc Anh Tuấn) tập trung giải quyết bài toán xử lý nước thải cho một công trình phức hợp cụ thể tại tỉnh Quảng Bình.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là lựa chọn công nghệ và thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho Tổ hợp khách sạn và nhà ở kết hợp kinh doanh - Shophouse tại phường Đồng Hải, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình với công suất 250 m³/ngày.đêm, đảm bảo nước thải sau xử lý đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B). Nước thải sau khi xử lý đạt quy chuẩn được đấu nối vào hệ thống thoát nước chung trên đường Nguyễn Trãi (tại nút giao Nguyễn Trãi - Quách Xuân Kỳ) trước khi dẫn ra nguồn tiếp nhận là sông Nhật Lệ, cách vị trí dự án khoảng 42 m về phía Đông.
Để hoàn thành mục tiêu nêu trên, khóa luận xác định 6 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tìm hiểu tổng quan về dự án, điều kiện tự nhiên khu vực và quy hoạch mặt bằng tổ hợp công trình.
- Xác định nguồn gốc, tính chất nước thải sinh hoạt và tổng quan các công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt hiện hành.
- Phân tích số liệu ô nhiễm đầu vào, tính toán tải lượng và đề xuất 2 phương án dây chuyền công nghệ xử lý.
- Tính toán thiết kế chi tiết thông số kỹ thuật và kích thước hình học của các công trình đơn vị cho từng phương án.
- Lập dự toán kinh tế, tính toán chi phí đầu tư và chi phí vận hành quy về 1 m³ nước thải để lựa chọn phương án khả thi.
- Thiết lập hệ thống bản vẽ kỹ thuật phục vụ thi công và lắp đặt thiết bị cho trạm xử lý.
Đối tượng nghiên cứu là dòng nước thải sinh hoạt phát sinh từ các khối chức năng của tổ hợp công trình (khối khách sạn 5 sao và 18 căn shophouse). Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được giới hạn tại khu đất thực hiện dự án có diện tích 2.911,6 m² tại số 18 đường Quách Xuân Kỳ, phường Đồng Hải, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình; diện tích mặt bằng dành cho trạm xử lý nước thải khoảng 150 m² đặt tại tầng hầm khối khách sạn. Phạm vi thời gian nghiên cứu diễn ra trong giai đoạn từ tháng 12/2023 đến tháng 03/2024. Ý nghĩa của đề tài thể hiện ở việc bảo vệ chất lượng môi trường nước mặt sông Nhật Lệ, cung cấp phương án kỹ thuật - kinh tế tối ưu cho chủ đầu tư và đóng vai trò làm tài liệu tham khảo có tính ứng dụng thực tế cho các công trình dịch vụ đô thị có đặc điểm tương đồng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Việt Nam trong lĩnh vực cấp thoát nước và bảo vệ môi trường, bao gồm:
- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (áp dụng giá trị giới hạn Cột B).
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (đánh giá hiện trạng nước sông Nhật Lệ - Cột B1).
- TCVN 7957:2008: Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 4513:1988: Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCXDVN 33:2006: Tiêu chuẩn thiết kế - Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình.
- TCXDVN 51:2008: Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài.
- QCXDVN 01:2008/BXD: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch xây dựng.
- Báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của dự án được phê duyệt theo Quyết định số 1987/QĐ-UBND ngày 02/07/2021 của UBND tỉnh Quảng Bình.
Về mặt lý thuyết kỹ thuật môi trường, tác giả tổng hợp cơ chế phân hủy các hợp chất ô nhiễm qua các bậc xử lý:
- Bậc xử lý cơ học: Tách rác thô qua rổ/song chắn rác; tách dầu mỡ động thực vật và chất nổi qua bể tách dầu nhiều ngăn; điều hòa lưu lượng và nồng độ ô nhiễm qua bể điều hòa có cấp khí xáo trộn.
- Bậc xử lý sinh học thiếu khí (Anoxic): Quá trình khử nitrat hóa (denitrification), chuyển hóa nitrate ($NO_3^-$) và nitrite ($NO_2^-$) thành khí nitơ tự do ($N_2$) nhờ vi sinh vật dị dưỡng thiếu khí kết hợp khuấy trộn chìm, không cấp oxy tự do.
- Bậc xử lý sinh học hiếu khí: Khóa luận so sánh hai dạng công nghệ bùn hoạt tính lơ lửng truyền thống (Aerotank) và màng sinh học hiếu khí dính bám trên giá thể lưu động (MBBR - Moving Bed Biofilm Reactor). Trong bể hiếu khí, vi sinh vật tự dưỡng và dị dưỡng sử dụng oxy hòa tan ($DO \ge 2\text{ mg/L}$) để oxy hóa hợp chất hữu cơ carbon (tạo thành $CO_2, H_2O$) và thực hiện quá trình nitrat hóa amoni thành nitrate thông qua vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter. Tỷ lệ dinh dưỡng thiết kế tuân thủ tỷ số $BOD_5 : N : P = 100 : 5 : 1$, hệ số thức ăn trên vi sinh vật $F/M$ duy trì trong khoảng $0,2 - 0,8$.
- Bậc lắng và khử trùng: Lắng trọng lực bùn hoạt tính sinh học tại bể lắng thứ cấp, tuần hoàn bùn về bể Anoxic/Aerotank và khử trùng vi sinh vật gây bệnh (Coliform) bằng hóa chất Clo.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Kế thừa dữ liệu quy hoạch, kiến trúc, địa chất công trình từ Báo cáo khảo sát của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Giao thông 5 (Tecco5, năm 2017) và hồ sơ ĐTM dự án.
- Phương pháp thống kê và tính toán kỹ thuật: Tính toán cân bằng vật chất, thủy lực các bể phản ứng và bóc tách khối lượng dự toán kinh tế thông qua phần mềm Microsoft Excel.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến giảng viên hướng dẫn chuyên môn để hiệu chỉnh thông số thiết kế.
- Phương pháp đồ họa kỹ thuật: Sử dụng AutoCAD để xây dựng các bản vẽ mặt bằng, mặt cắt và chi tiết công trình.
Nguồn dữ liệu đầu vào phục vụ thiết kế gồm chuỗi số liệu khí tượng - thủy văn thành phố Đồng Hới giai đoạn 2017 - 2019 (nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm, tốc độ gió do Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quảng Bình cung cấp); kết quả quan trắc chất lượng nước sông Nhật Lệ; số liệu tham khảo thực tế từ trạm xử lý nước thải Khu đô thị mới Hậu Nghĩa (Long An, 300 m³/ngày.đêm) và Khách sạn Caravelle Sài Gòn.
Thiết kế kỹ thuật và quy trình công nghệ
Căn cứ vào quy mô kiến trúc gồm khối khách sạn 24 tầng nổi (266 phòng ngủ, phục vụ 532 khách lưu trú; 75 nhân viên phục vụ; 55 nhân viên văn phòng; 300 khách vãng lai; bếp nhà hàng 750 suất; khu giặt là 1.200 kg) và 18 căn shophouse (72 người), lưu lượng nước cấp sinh hoạt được tính toán chi tiết theo các tiêu chuẩn kỹ thuật:
| Hạng mục |
Quy mô |
Tiêu chuẩn cấp nước |
Tiêu chuẩn áp dụng |
Lưu lượng tính toán ($m^3/\text{ngày.đêm}$) |
| Khu Shophouse (18 căn) |
72 người |
374 L/căn hộ.ngày |
TCXDVN 33:2006, QCXDVN 01:2008 |
21,74 |
| - Khách lưu trú |
532 người |
300 L/người.ngày |
TCVN 4513:1988 |
159,60 |
| - Nhân viên phục vụ |
75 người |
50 L/người.ngày |
TCVN 4513:1988 |
3,75 |
| - Nhân viên văn phòng |
55 người |
20 L/người.ngày |
TCVN 4513:1988 |
1,10 |
| - Khách vãng lai |
300 người |
15 L/người.ngày |
TCVN 4513:1988 |
4,50 |
| - Bếp nhà hàng |
750 suất |
20 L/suất |
TCVN 4513:1988 |
15,00 |
| - Giặt là |
1.200 kg |
60 L/kg |
TCVN 4513:1988 |
1,20 |
| Tổng nước cấp khách sạn |
- |
- |
- |
185,15 |
| Tổng cấp nước tổ hợp |
Có hệ số không điều hòa ($K_{max} = 1,2$) |
- |
- |
248,20 |
Từ lưu lượng tính toán cực đại $248,2\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$, công suất thiết kế của trạm xử lý nước thải được chọn là $Q = 250\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$. Nước thải phát sinh từ các khối nhà sau khi qua bể tự hoại được thu gom về trạm xử lý đặt tại tầng hầm của khách sạn. Tác giả xây dựng và tính toán hai phương án công nghệ so sánh:
| Tiêu chí |
Phương án 1 (Công nghệ truyền thống) |
Phương án 2 (Công nghệ màng sinh học) |
| Dây chuyền công nghệ |
Hố thu gom & rổ chắn rác $\rightarrow$ Bể tách dầu $\rightarrow$ Bể điều hòa $\rightarrow$ Bể thiếu khí Anoxic $\rightarrow$ Bể Aerotank $\rightarrow$ Bể lắng sinh học $\rightarrow$ Bể khử trùng $\rightarrow$ Nguồn tiếp nhận |
Hố thu gom & rổ chắn rác $\rightarrow$ Bể tách dầu $\rightarrow$ Bể điều hòa $\rightarrow$ Bể thiếu khí Anoxic $\rightarrow$ Bể MBBR $\rightarrow$ Bể lắng sinh học $\rightarrow$ Bể khử trùng $\rightarrow$ Nguồn tiếp nhận |
| Xử lý bùn |
Bùn lắng thu gom về Bể chứa bùn |
Bùn lắng thu gom về Bể chứa bùn |
| Cơ chế phản ứng chính |
Bùn hoạt tính lơ lửng, sục khí liên tục |
Vi sinh vật bám dính trên giá thể lưu động MBBR ($< 50%$ thể tích bể) kết hợp bùn lơ lửng |
| Diện tích chiếm đất |
Lớn hơn do cần thể tích bể sinh học lớn |
Nhỏ gọn, tiết kiệm diện tích, phù hợp bố trí ngầm |
Hệ thống bản vẽ kỹ thuật kèm theo khóa luận bao gồm 6 hạng mục chính: Bản vẽ vị trí tổng thể dự án, Bản vẽ sơ đồ công nghệ, Bản vẽ mặt cắt công nghệ, Bản vẽ mặt bằng tổng thể hệ thống, Bản vẽ chi tiết các công trình đơn vị và Bản vẽ lắp đặt thiết bị công nghệ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tính cần thiết của đề tài
Nội dung chương mở đầu thiết lập lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ yêu cầu bảo vệ môi trường đối với các dự án khách sạn - thương mại dịch vụ cao cấp tại thành phố Đồng Hới. Tác giả xác định rõ mục tiêu thiết kế trạm xử lý $250\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$ đạt chuẩn xả thải loại B theo QCVN 14:2008/BTNMT để đấu nối ra sông Nhật Lệ. Chương này cũng phân định cụ thể 6 nhiệm vụ nghiên cứu, phương pháp tiếp cận kỹ thuật và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của đồ án tốt nghiệp.
Chương 2. Tổng quan về dự án
Chương 2 mô tả chi tiết thông tin dự án do Công ty Cổ phần Việt Group Central làm chủ đầu tư trên diện tích đất quy hoạch $2.911,6\text{ m}^2$ tại số 18 Quách Xuân Kỳ, phường Đồng Hải. Quy hoạch mặt bằng bao gồm:
- Khối khách sạn 5 sao cao 24 tầng nổi, 1 tầng hầm, 1 tầng tum và mái; diện tích xây dựng $974\text{ m}^2$, tổng số 266 phòng ngủ (114 phòng 1 giường đôi và 152 phòng 2 giường đơn). Trạm xử lý nước thải được bố trí tại tầng hầm trên diện tích khoảng $150\text{ m}^2$ cùng với bãi đỗ xe và các phòng kỹ thuật.
- Khối Shophouse gồm 18 căn ký hiệu từ SH-1 đến SH-18, chiều cao 5 - 6 tầng, tổng diện tích xây dựng $1.573\text{ m}^2$, phục vụ quy mô dân số 72 người.
- Điều kiện tự nhiên: Địa hình khu vực bằng phẳng; địa chất công trình gồm 14 lớp đất đá theo tài liệu khoan khảo sát của Tecco5 năm 2017; khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình năm $25 - 26^\circ\text{C}$, lượng mưa trung bình nhiều năm đạt $2.090,8\text{ mm}$ (mưa lớn tập trung tháng VII - XI, đỉnh điểm ngày 14/10/2016 đạt $747\text{ mm/ngày}$); chế độ thủy văn sông Nhật Lệ chịu tác động mạnh của bán nhật triều.
- Tổng quan lý thuyết phân tích nguồn gốc, thành phần nước đen, nước xám, các chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng ($BOD_5, COD, SS, N, P$, dầu mỡ, Coliform) và đánh giá ưu - nhược điểm của các công nghệ xử lý sinh học: Anoxic, Aerotank, Biofilter, SBR, MBR và MBBR.
Chương 3. Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
Chương 3 trình bày các bước tính toán công nghệ kỹ thuật:
- Xác định lưu lượng tính toán $250\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$ và nồng độ ô nhiễm đầu vào dựa trên dữ liệu dự báo.
- Thiết lập bảng dự tính hiệu suất xử lý cần thiết của từng công đoạn để nước đầu ra đạt QCVN 14:2008/BTNMT cột B.
- Xây dựng quy trình công nghệ chi tiết cho Phương án 1 (Anoxic kết hợp Aerotank) và Phương án 2 (Anoxic kết hợp MBBR).
- Thống kê các công trình đơn vị, thông số kích thước hình học (chiều dài, chiều rộng, chiều cao xây dựng, chiều cao hiệu dụng) và lập bảng danh mục máy móc thiết bị công nghệ (bơm chìm nước thải, máy khuấy chìm, máy thổi khí, đĩa phân phối khí, bơm bùn tuần hoàn, bơm định lượng hóa chất khử trùng).
Chương 4. Tính toán kinh tế
Chương 4 thực hiện bóc tách và tổng hợp dự toán tài chính cho hai phương án:
- Dự toán Phương án 1: Tính toán chi phí xây dựng cụm bể, chi phí máy móc thiết bị, chi phí phụ kiện đường ống, điện năng tiêu thụ, chi phí hóa chất khử trùng, lương nhân công vận hành, chi phí bảo trì bảo dưỡng định kỳ và chi phí hút bùn thải; từ đó tổng hợp giá thành xử lý trên $1\text{ m}^3$ nước thải.
- Dự toán Phương án 2: Bóc tách chi phí tương tự có tính thêm chi phí giá thể vi sinh di động MBBR, chi phí điện năng và vận hành liên quan.
- Đánh giá tổng hợp kỹ thuật - kinh tế để lựa chọn phương án công nghệ tối ưu, đáp ứng các tiêu chí về diện tích mặt bằng hạn chế trong tầng hầm, độ ổn định xử lý và hiệu quả chi phí.
Chương 5. Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được của đồ án thiết kế, khẳng định sự phù hợp của dây chuyền công nghệ đã lựa chọn đối với điều kiện thực tế của tổ hợp công trình, đồng thời đưa ra các đề xuất về quản lý vận hành, bảo trì thiết bị và kiểm soát an toàn môi trường tại khu vực tầng hầm.
Các nội dung phụ lục
- Phụ lục 1: Thuyết minh chi tiết các bước tính toán thủy lực, thể tích, thiết bị phụ trợ của từng hạng mục công trình đơn vị cho Phương án 1 (Hố thu gom, Bể tách dầu, Bể điều hòa, Bể Anoxic, Bể Aerotank, Bể lắng sinh học, Bể khử trùng, Bể chứa bùn) và Phương án 2 (thay thế khối Aerotank bằng tính toán Bể MBBR và giá thể bám dính).
- Phụ lục 2: Bảng biểu chi tiết dự toán kinh tế xây dựng, thiết bị, điện năng, hóa chất và chi phí đơn giá xử lý $1\text{ m}^3$ nước thải cho cả hai phương án.
- Phụ lục 3: Tập hồ sơ bản vẽ kỹ thuật đính kèm.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hoàn thành các nội dung tính toán thiết kế kỹ thuật và dự toán kinh tế cho trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất $250\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$:
- Về mặt kỹ thuật: Xác lập đầy đủ kích thước hình học, thời gian lưu nước, tải trọng bề mặt và công suất thiết bị cho toàn bộ các công trình đơn vị của hai dây chuyền xử lý. Các thông số đầu ra dự kiến của hệ thống đều thỏa mãn QCVN 14:2008/BTNMT cột B trước khi xả ra sông Nhật Lệ.
- Về mặt giải pháp công nghệ: Phân tích cho thấy Phương án 2 (sử dụng công nghệ MBBR) có ưu thế vượt trội về mặt tiết kiệm không gian xây dựng. Việc sử dụng giá thể di động giúp duy trì mật độ sinh khối vi sinh vật cao trong bể phản ứng, giảm thể tích công trình, rất phù hợp với điều kiện mặt bằng bị khống chế nghiêm ngặt trong tầng hầm khách sạn (khoảng $150\text{ m}^2$). Ngược lại, Phương án 1 (Aerotank truyền thống) có ưu thế về công nghệ quen thuộc, chi phí vật liệu đệm ban đầu thấp hơn nhưng đòi hỏi thể tích bể lớn hơn và dễ bị ảnh hưởng khi có biến động tải lượng.
- Về mặt dự toán kinh tế: Đề tài xây dựng hoàn chỉnh cơ cấu chi phí gồm 10 hạng mục: chi phí xây dựng công trình, chi phí máy móc thiết bị, phụ kiện đường ống, điện năng tiêu thụ hàng tháng, hóa chất khử trùng, nhân công vận hành, chi phí bảo trì máy móc và chi phí xử lý bùn thải định kỳ; xác định chính xác suất chi phí xử lý cho $1\text{ m}^3$ nước thải làm căn cứ ra quyết định đầu tư.
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận cung cấp hồ sơ tính toán công nghệ và tập bản vẽ kỹ thuật có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo trực tiếp cho đơn vị tư vấn và chủ đầu tư trong quá trình triển khai xây dựng trạm xử lý nước thải thực tế của dự án tại Đồng Hới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế do đặc thù của đồ án tốt nghiệp kỹ sư:
- Số liệu thành phần và nồng độ các chất ô nhiễm đầu vào ($BOD_5, COD, SS, N, P$) được xác định dựa trên số liệu dự báo từ Báo cáo ĐTM và các công trình tương tự, chưa phải là số liệu phân tích từ nguồn nước thải thực tế của công trình đang vận hành.
- Việc bố trí trạm xử lý nước thải hoàn toàn dưới tầng hầm khách sạn 5 sao đặt ra yêu cầu rất cao về kiểm soát khí mùi ($H_2S, NH_3$), độ ồn và độ rung của máy móc thiết bị (đặc biệt là máy thổi khí và bơm chìm), tuy nhiên đồ án mới chỉ tập trung vào tính toán dây chuyền công nghệ xử lý nước mà chưa thiết kế chi tiết hệ thống xử lý khí thải và thông gió sự cố cho tầng hầm.
Hướng nghiên cứu và hoàn thiện tiếp theo gồm:
- Tiến hành lấy mẫu, đo đạc và phân tích thực tế chất lượng nước thải sau khi tổ hợp công trình đi vào hoạt động để hiệu chỉnh các thông số vận hành (tỷ lệ tuần hoàn bùn, thời gian sục khí, lưu lượng châm hóa chất khử trùng).
- Bổ sung thiết kế chi tiết cho hệ thống thu gom, xử lý mùi hôi bằng than hoạt tính hoặc tháp hấp phụ sinh học, cùng giải pháp giảm chấn - cách âm chuyên dụng cho khu vực trạm xử lý đặt ngầm trong khối khách sạn.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Môi trường, Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị và Quản lý Môi trường: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận tính toán thủy lực công trình đơn vị (bể tách mỡ, bể Anoxic, Aerotank, MBBR, bể lắng, bể khử trùng) và quy trình bóc tách dự toán kinh tế trạm xử lý nước thải.
- Các kỹ sư thiết kế công nghệ môi trường: Tham khảo mô hình bố trí dây chuyền công nghệ xử lý nước thải ngầm trong tầng hầm của các công trình phức hợp cao tầng có giới hạn về diện tích mặt bằng.
- Chủ đầu tư (Công ty Cổ phần Việt Group Central) và đơn vị quản lý dự án: Sử dụng hồ sơ tính toán và hệ thống bản vẽ kèm theo làm tài liệu cơ sở phục vụ công tác thẩm tra, lựa chọn công nghệ và triển khai thi công hệ thống hạ tầng kỹ thuật môi trường cho dự án.
Câu hỏi thường gặp
1. Công suất thiết kế 250 m³/ngày.đêm của hệ thống được tính toán dựa trên các đối tượng phát thải nào?
Công suất trạm xử lý được tính toán dựa trên tổng nhu cầu dùng nước của khối Shophouse 18 căn (quy mô 72 người, lưu lượng $21,74\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$) và khối khách sạn 5 sao 24 tầng (gồm 532 khách lưu trú, 130 nhân viên, 300 khách vãng lai, bếp ăn 750 suất và xưởng giặt là $1.200\text{ kg}$, lưu lượng $185,15\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$). Sau khi nhân hệ số dùng nước không điều hòa ngày lớn nhất ($K_{max} = 1,2$), tổng lưu lượng đạt $248,2\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$ và được làm tròn thiết kế ở mức $250\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$.
2. Trạm xử lý nước thải được bố trí ở đâu trong tổng thể dự án và có giới hạn mặt bằng như thế nào?
Do toàn bộ diện tích mặt đất được ưu tiên cho khối khách sạn ($974\text{ m}^2$), khối shophouse ($1.573\text{ m}^2$), giao thông và cây xanh, trạm xử lý nước thải được bố trí hoàn toàn tại tầng hầm của khối khách sạn trên diện tích khoảng $150\text{ m}^2$, nằm cùng mặt bằng với bãi đỗ xe và các phòng kỹ thuật phụ trợ.
3. Điểm khác biệt cốt lõi giữa hai phương án công nghệ được đề xuất trong khóa luận là gì?
Cả hai phương án đều sử dụng cụm xử lý sơ bộ (rổ chắn rác, tách mỡ, điều hòa) và bể thiếu khí Anoxic để khử nitơ. Điểm khác biệt nằm ở công đoạn xử lý sinh học hiếu khí: Phương án 1 sử dụng bể Aerotank truyền thống với bùn hoạt tính lơ lửng, trong khi Phương án 2 áp dụng công nghệ MBBR với giá thể bám dính lưu động lơ lửng trong bể ($< 50%$ thể tích), giúp nâng cao mật độ vi sinh và tiết kiệm diện tích xây dựng.
4. Nước thải sau xử lý được xả ra nguồn tiếp nhận nào và phải đáp ứng tiêu chuẩn gì?
Nước thải sau khi qua bể khử trùng đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B) sẽ được đấu nối vào hệ thống cống thoát nước chung bằng bê tông cốt thép D300 hiện có trên đường Nguyễn Trãi (tại ngã ba Nguyễn Trãi - Quách Xuân Kỳ), sau đó dẫn về nguồn tiếp nhận cuối cùng là sông Nhật Lệ cách dự án khoảng 42 m về phía Đông.
5. Cơ cấu tính toán kinh tế trong khóa luận gồm những khoản mục chi phí nào?
Dự toán kinh tế được bóc tách chi tiết qua 10 khoản mục cho từng phương án, bao gồm: chi phí xây dựng công trình, chi phí mua sắm máy móc thiết bị, chi phí phụ kiện đường ống, chi phí tiêu thụ điện năng, chi phí hóa chất khử trùng, chi phí nhân công vận hành, chi phí bảo trì bảo dưỡng thiết bị, chi phí hút bùn thải định kỳ, tổng chi phí vận hành hàng tháng và chi phí xử lý tính trên $1\text{ m}^3$ nước thải.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Hoài Linh đã giải quyết trọn vẹn bài toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất $250\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$ cho Tổ hợp khách sạn và shophouse tại phường Đồng Hải, thành phố Đồng Hới. Tác giả đã tính toán, so sánh chi tiết hai giải pháp công nghệ Anoxic - Aerotank và Anoxic - MBBR trên cả hai phương diện kỹ thuật công trình và dự toán kinh tế. Kết quả nghiên cứu cung cấp một phương án xử lý nước thải ngầm khả thi, đảm bảo chất lượng nước xả thải đạt QCVN 14:2008/BTNMT cột B, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái lưu vực sông Nhật Lệ và cung cấp tài liệu kỹ thuật có giá trị ứng dụng cho các dự án hạ tầng dịch vụ tương tự.