Luận Văn Tốt Nghiệp: Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Bình Định

Chuyên khảo phân tích Kl do viet cuong 710411b, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Khoa Học Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2008

54
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Nhiệm vụ của luận văn

1.3. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn

1.4. Khả năng nghiên cứu và triển khai

1.5. Phương pháp thực hiện

2. CHƯƠNG 2: CÁC THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BÌNH ĐỊNH

2.1. Hiện trạng bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Bình Định

2.1.1. Vị trí

2.2. Nguồn cung cấp điện

2.3. Nguồn cung cấp nước

2.4. Hệ thống giao thông

2.5. Nguồn tiếp nhận chất thải rắn

2.6. Nguồn tiếp nhận nước thải

2.7. Mô tả sơ lược dự án mở rộng và nâng cấp bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Bình Định

2.7.1. Quy mô dự án

2.7.2. Các hoạt động của bệnh viện

2.7.3. Các phòng khoa chức năng

2.8. Bố trí mặt bằng

2.9. Nhu cầu điện nước

2.10. Nhu cầu lao động

2.11. Các nguồn gây ô nhiễm

2.11.1. Các nguồn phát sinh chất thải rắn

2.11.2. Các nguồn phát sinh nước thải

2.11.3. Các nguồn phát sinh khí thải

2.11.4. Các nguồn phát sinh tiếng ồn

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BÌNH ĐỊNH

3.1. Thành phần tính chất nước thải

3.2. Tổng quan các phương pháp xử lý

3.2.1. Phương pháp xử lý cơ học

3.2.2. Phương pháp xử lý hoá – lý

3.2.3. Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học

3.2.4. Phương pháp xử lý sinh học

3.3. Một số quy trình công nghệ xử lý nước thải bệnh viện

3.3.1. Hệ thống xử lý nước thải Trung Tâm Y Tế Quận 2 – Tp.HCM

3.3.2. Hệ thống xử lý nước thải Trung Tâm Y Tế Huyện Dĩ An - Bình Dương

3.3.3. Hệ thống xử lý nước thải Bệnh Viện Đa Khoa Tư Nhân An Sương

3.3.4. Hệ thống xử lý nước thải Bệnh Viện Nhiệt Đới Tp.

3.4. Đề xuất công nghệ xử lý

3.5. Thuyết minh quy trình công nghệ

3.6. Ưu nhược điểm của hai phương án

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

4.1. Thông số tính toán

4.2. Hầm tiếp nhận

4.3. Bể điều hòa

4.4. Bể lắng ly tâm đợt II

4.5. Bể khử trùng

4.6. Bể nén bùn

5. CHƯƠNG 5: DỰ TOÁN CHI PHÍ

5.1. Chi phí xây dựng

5.2. Chi phí máy móc - thiết bị

5.3. Chi phí xử lý 1 m3 nước thải

6. CHƯƠNG 6: QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI

6.1. Hướng dẫn quản lý - nguyên nhân và biện pháp khắc phục sự cố

6.2. Giai đoạn đưa công trình vào hoạt động

6.3. Nguyên nhân và biện pháp khắc phục sự cố khi vận hành

6.4. Tổ chức quản lý và kĩ thuật an toàn

6.5. Tổ chức quản lý và nguyên tắc an toàn lao động

KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Bình Định

Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Bình Định được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu xử lý nước thải phát sinh từ hoạt động khám chữa bệnh. Với công suất 250m³/ngày, hệ thống này không chỉ đảm bảo tiêu chuẩn xả thải mà còn góp phần bảo vệ môi trường. Việc thiết kế hệ thống xử lý nước thải là một nhiệm vụ quan trọng, giúp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

1.1. Ý Nghĩa Của Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Bệnh Viện

Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Nước thải từ bệnh viện chứa nhiều chất ô nhiễm, nếu không được xử lý đúng cách sẽ gây ra ô nhiễm nghiêm trọng. Việc thiết kế hệ thống xử lý nước thải hiệu quả giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

1.2. Các Tiêu Chuẩn Xả Thải Nước Thải Bệnh Viện

Tiêu chuẩn xả thải nước thải bệnh viện được quy định bởi TCVN 6772-2000 và TCVN 5945-1995. Các tiêu chuẩn này đảm bảo rằng nước thải sau khi xử lý đạt yêu cầu về chất lượng, không gây hại cho môi trường và sức khỏe con người. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn này là rất cần thiết trong thiết kế hệ thống xử lý nước thải.

II. Vấn Đề Ô Nhiễm Nước Thải Từ Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Bình Định

Nước thải từ bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Bình Định chứa nhiều chất ô nhiễm, bao gồm vi khuẩn, hóa chất độc hại và các chất thải y tế. Việc xử lý nước thải không hiệu quả có thể dẫn đến ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Các vấn đề này cần được giải quyết kịp thời để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

2.1. Nguồn Gốc Nước Thải Từ Bệnh Viện

Nước thải từ bệnh viện chủ yếu phát sinh từ các hoạt động khám chữa bệnh, bao gồm nước thải từ phòng khám, phòng xét nghiệm và khu vực vệ sinh. Các nguồn nước thải này thường chứa nhiều vi khuẩn và hóa chất độc hại, cần được xử lý đúng cách để đảm bảo an toàn cho môi trường.

2.2. Tác Động Của Nước Thải Đến Môi Trường

Nước thải không được xử lý có thể gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và bề mặt, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Các chất ô nhiễm trong nước thải có thể gây ra các bệnh truyền nhiễm và các vấn đề sức khỏe khác. Do đó, việc xử lý nước thải là rất cần thiết.

III. Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Bình Định

Để xử lý nước thải bệnh viện, nhiều phương pháp khác nhau có thể được áp dụng. Các phương pháp này bao gồm xử lý cơ học, hóa lý và sinh học. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp là rất quan trọng.

3.1. Phương Pháp Xử Lý Cơ Học

Phương pháp xử lý cơ học sử dụng các thiết bị như song chắn rác và bể lắng để loại bỏ các tạp chất lơ lửng trong nước thải. Phương pháp này có thể loại bỏ đến 60% các chất ô nhiễm không hòa tan, giúp giảm tải cho các công đoạn xử lý tiếp theo.

3.2. Phương Pháp Xử Lý Sinh Học

Xử lý sinh học dựa vào hoạt động của vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải. Phương pháp này có thể áp dụng trong điều kiện tự nhiên hoặc nhân tạo, giúp giảm thiểu ô nhiễm hiệu quả và tiết kiệm chi phí.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hệ Thống Xử Lý Nước Thải

Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Bình Định đã được triển khai và áp dụng thực tế. Kết quả cho thấy, nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải, góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Việc áp dụng công nghệ xử lý hiện đại giúp nâng cao hiệu quả xử lý nước thải.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Chất Lượng Nước Thải Sau Xử Lý

Kết quả nghiên cứu cho thấy, nước thải sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 6772-2000. Điều này chứng tỏ rằng hệ thống xử lý nước thải hoạt động hiệu quả, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

4.2. Lợi Ích Của Hệ Thống Xử Lý Nước Thải

Hệ thống xử lý nước thải không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ y tế. Việc xử lý nước thải hiệu quả giúp giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm và bảo vệ sức khỏe cho bệnh nhân và nhân viên y tế.

V. Kết Luận Về Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Bệnh Viện

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Bình Định là một bước tiến quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Việc áp dụng công nghệ xử lý hiện đại và tuân thủ các tiêu chuẩn xả thải là rất cần thiết để đảm bảo hiệu quả xử lý nước thải.

5.1. Tương Lai Của Hệ Thống Xử Lý Nước Thải

Trong tương lai, hệ thống xử lý nước thải có thể được mở rộng và cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao. Việc nghiên cứu và áp dụng các công nghệ mới sẽ giúp nâng cao hiệu quả xử lý nước thải.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Các Bệnh Viện Khác

Các bệnh viện khác cũng nên tham khảo mô hình thiết kế hệ thống xử lý nước thải này để áp dụng vào thực tiễn. Việc đầu tư vào công nghệ xử lý nước thải là cần thiết để bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Hoạt động của các bệnh viện ở nước ta hiện nay đang được cải thiện hàng ngày cả về chất lẫn về lượng. Những năm gần đây nhu cầu khám chữa bệnh của người dân rất lớn. Để đáp ứng nhu cầu cần thiết của bệnh nhân, nhà nước ta đã đẩy mạnh chủ trương xây dựng và nâng cấp tất cả các bệnh viện và trạm y tế trên toàn quốc và đã có sự phân bố hợp lý đưa thầy thuốc đến từng bệnh viện và trạm y tế. Tuy nhiên, song song ớvi tăng cường khả năng phục vụ khám chữa bệnh cho nhân dân, các hoạt động của bệnh viện cũng thải ra một lượng chất thải rất lớn gây ảnh hưởng đến môi trường và con người Như chúng ta đã biết, chất thải y tế được xem là một trong những loại chất thải nguy hại có tác động trực tiếp đến con người và môi trường nếu không được kiểm soát, quản lý và xử lý tốt.

vì vậy mà việc kiểm soát, quản lý và xử lý chất thải y tế là một nhiệm vụ cấp bách của ngành y tế và các ngành liên quan, nhằm bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khoẻ nhân viên y tế, bệnh nhân và cộng đồng. Ở nước ta, công tác quản lý và xử lý chất thải y tế đã được ban, ngành các cấp quan tâm. Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa được chú trọng đầu tư đúng mức. Quản lý chưa hiệu quả như công tác phân loại, vận chuyển chưa đúng qui định, chủ yếu vẫn còn tập trung xử lý chung cùng với các loại chất thải khác tại bãi chôn lấp, còn các hệ thống XLNT của bệnh viện thì thiết kế sơ sài, không hiệu quả, chủ yếu che mắt các cơ quan có thẩm quyền hoặc không có hệ thống XLNT.

Với sự gia tăng ngày càng nhiều các loại chất thải, đặc biệt là chất thải y tế nguy hại, cùng với sự quản lý còn nhiều bất cập như hiện nay, sẽ là một nguồn gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng dân cư, nghiêm trọng ở hiện tại và trong tương lai, nếu như ngay từ bây giờ chúng ta không có những biện pháp tích cực hơn 1.2 Nhiệm vụ của luận văn Thiết kế công nghệ cho hệ thống xử lý nước thải Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Bình Định với 500 giường bệnh, tiêu chuẩn xả thải TCVN 6772-2.000-mức I và tiêu chuẩn TCVN 5945-1995 loại B.3 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn Đặc tính nước thải một số bệnh viện vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố QUY NHƠN cho thấy rằng, chất lượng nước thải sau xử lý hiện nay không đạt tiêu chuẩn xả thải, không phải do thiếu công nghệ. Các công nghệ xử lý nước thải hiện nay trên thế giới, như đã được chào hàng bởi các công ty nước ngoài và một số công ty trong nước hoàn toàn có thể cho ra chất lượng nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 6772-2000. Vấn đề là việc áp dụng công nghệ XLNT đó đòi hỏi chi phí quá cao so với các bệnh viện vừa và nhỏ hiện nay ở nước ta (trừ một số rất ít bệnh viện nhận được sự đầu tư từ các tổ chức nước ngoài). Vì thế ý nghĩa thực tiễn của luận văn là thiết kế công nghệ hệ thống xử lý nước thải cho Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Bình Định với 500 giường bệnh, đạt tiêu chuẩn 6 xả thải TCVN 6772-2000-mức I và tiêu chuẩn TCVN 5945-1995 loại B.4 Khả năng nghiên cứu và triển khai Hệ thống xử lý bao gồm các công đoạn xử lý sinh học hiếu khí.

Đây là một phương pháp mới trong công nghệ xử lý nước thải bệnh viện tại Việt Nam, công nghệ này có thể nghiên cứu phát triển và mở rộng với quy mô lớn, không những cho các bệnh viện lớn, mà còn có thể áp dụng cho công nghệ XLNT đô thị và các loại nước thải công nghiệp.5 Phương pháp thực hiện Trên cơ sở thu thập thông tin, sưu tầm, điều tra, khảo sát, nghiên cứu và đề xuất công nghệ xử lý nước thải cho Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Bình Định, có thể tóm tắt các phương pháp thực hiện như sau: Phương pháp nghiên cứu lý thuyết về xử lý nước thải: Lựa chọn công nghệ áp dụng Phương pháp tổng hợp thông tin: Tìm hiểu hệ thống xử lý nước thải của các bệnh viện trong nước Phương pháp toán: Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho bệnh viện 7 CHƯƠNG 2: CÁC THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BÌNH ĐỊNH 2. Hiện trạng bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Bình Định 2.1 Vị trí Vị trí bệnh viện được xây dựng tại 106 Nguyễn Huệ Thành Phố Qui Nhơn Tỉnh Bình Định. Vị trí tiếp giáp: Phía Đông giáp với đường Nguyễn Huệ, phía tây giáp với khu dân cư, phía Nam giáp ớvi khu dân cư, phía Bắc giáp với khu dân cư. Đây là vị trí có nhiều thuận lợi cho việc khám chữa bệnh của bệnh viện.

Khu vực dự án chịu ảnh hưởng chung của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Tỉnh Bình Định có hai mùa rõ rệt: Mùa khô từ tháng 2 - tháng 9, mùa mưa từ tháng 10 - tháng 1 năm sau. Khu vực thuộc Qui Nhơn hầu như là không có lũ lụt Tổng diện tích mặt bằng 30. Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình 270C (cao nhất 39,10C, thấp nhất 15,50C).

Thủy triều trung bình 154 cm (cao nhất 260 cm, thấp nhất 44 cm). Độ ẩm trung bình 80%.2 Nguồn cung cấp điện Nguồn cung cấp điện cho bệnh viện hiện nay được lấy từ mạng lưới Quốc gia thông qua công ty điện lực của thành phố Qui Nhơn. Để duy trì điện của bệnh viện trong trường hợp điện lưới bị cúp, bệnh viện trang bị 2 máy phát điện dự phòng với công suất 125 KVA/máy.3 Nguồn cung cấp nước Nguồn cung cấp nước cho toàn bộ bệnh viện hiện nay chủ yếu là nguồn nước được lấy từ mạng lưới cấp nước thủy cục của thành phố Qui Nhơn 2.4 Hệ thống giao thông Phía đông của bệnh viện giáp với đường Nguyễn Huệ, mặt đường rộng và chất lượng nền tốt, thuận tiện cho việc đi khám và chữa bệnh của người dân.5 Nguồn tiếp nhận chất thải rắn Chất thải rắn của bệnh viện bao gồm chất thải sinh hoạt và chất thải y tế sẽ được gôm lại và được công ty vệ sinh môi trường đô thị công cộng thành phố thu gom và vận chuyển đến bãi chôn lấp rác của thành phố 2.6 Nguồn tiếp nhận nước thải Nguồn tiếp nhận nước thải của bệnh viện là hệ thống cống thoát nước thải sinh hoạt của khu dân cư. Nước thải bao gồm các nguồn: nước thải từ các phòng khám, chữa bệnh và nước mưa chảy qua khu vực Bệnh viện.

Nước thải sinh hoạt từ các công trình được dẫn vào hệ thống cống ngầm và tự chảy vào hệ thống xử lý chung của bệnh viện. Nước sau khi được xử lý sẽ tự chảy vào hệ thống thoát nước mưa của bệnh viện và cuối cùng tự 8 chảy vào hệ thống thoát nước thải chung của khu dân cư. Nước mưa được thoát theo một hệ thống cống riêng của bệnh viện, sau đó chảy vào hệ thống thoát nước chung của khu dân cư. Mô tả sơ lược dự án mở rộng và nâng cấp bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Bình Định 2.1 Quy mô dự án Bệnh viện đa khoa: 500 giường bệnh Tổng diện tích khu đất: 30.000 m2 Vốn đầu tư xây dựng và trang thiết bị: 60 tỷ đồng 2.2 Các hoạt động của bệnh viện Bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Bình Định hoạt động khám và chữa bệnh cho toàn bộ nhân dân có nhu cầu Các dịch vụ khám chữa bệnh được thực hiện tại các phòng, khoa của b ệnh viện như: Khoa ngoại, khoa nội, khoa nhiễm… 2.3 Các phòng khoa chức năng Các phòng khoa chức năng của bệnh viện sau khi được mở rộng và nâng cấp bệnh viện:  Khối kỹ thuật nghiệp vụ: - Khu phòng mổ - Hồi sức cấp cứu - Khu chuẩn đoán hình ảnh - Khu thăm dò chức năng - Khối xét nghiệm - Khối cấp cứu  Khối khám đa khoa:  Khối hành chính : - Khu hành chính - Khoa dược  Khối điều trị nội trú: - Khoa ngoại - Khoa sản phụ - Khoa nội - Khoa nhi - Khoa RHM + TMH + Mắt - Khối chuyên môn - Khối dinh dưỡng  Khu phụ trợ 9 2.

Bố trí mặt bằng Bố trí các khu chức năng theo từng dãy riêng lẽ nha8u, giữa các dãy có trồng cây xanh. Nhu cầu điện nước Tổng nhu cầu cấp nước cho bệnh viện khoảng 250 m3/ngày, (dựa trên:Tiêu chuẩn sử dụng nước: 450 lit/giường/ngày với số g iường bệnh: 500 giường). Tổng nhu cầu sử dụng điện cho bệnh viện khoảng 64. Nhu cầu lao động Số lượng cán bộ công nhân viên của bệnh viện là 200 người, phục vụ khám chữa bệnh cho quy mô 500 giường bệnh.

Các nguồn gây ô nhiễm 2.1 Các nguồn phát sinh chất thải rắn Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn: chất thải rắn sinh ra do các cơ sở y tế được phân thành 5 nhóm như sau:  Chất thải nhiễm khuẩn bao gồm: bông, băng, gạc, găng tay, bột bó, đồ vải, các túi hậu môn nhân tạo, dây chuyền dịch, các ống thông.  Các vật sắc nhọn bao gồm: bơm tiêm, kim tiêm, lưỡi và cán dao mỗ, cưa  Những chất có nguy cơ lây nhiễm cao bao gồm: găng tay, lam kính, ống nghiệm, bệnh phẩm sau khi sinh thiết/xét nghiệm/nuôi cấy, túi đựng máu…  Chất thải dược phẩm bao gồm: Các dược phẩm quá hạn, dược phẩm bị nhiễm khuẩn, bị đổ, dược phẩm không còn nhu cầu sử dụng và gây độc cho tế bào.  Các mô và các cơ quan người - động vật bao gồm: tất cả các mô cơ thể, các cơ quan tay chân, rau thai, xác súc vật…  Chất thải phóng xạ: Bệnh viện không sử dụng chất phóng xạ  Chất thải hoá học gồm:  Chất thải hoá học không gây nguy hại như: đường, acid béo, một số muối vô cơ và hữu cơ.  Chất thải hoá học gây nguy hại như: fomaldehid, các hoá chất quang hoá học, các loại dung môi, oxit… Các bình chứa có áp suất: bao gồm các bình đựng oxy, CO2, bình gas….

Chất thải sinh hoạt bao gồm: Chất thải không bị nhiễm các yếu tố nguy hại (như giấy báo, tài liệu, thùng các tông….2 Các nguồn phát sinh nước thải Nước thải từ bệnh viện bao gồm các nguồn sau: Các bộ phận khám chữa bệnh, phòng thí nghiệm, phòng xét nghiệm, khu vực vệ sinh, tắm rửa giặt quần áo của bệnh nhân, nhân viên, nước mưa chảy tràn.3 Các nguồn phát sinh khí thải Nguồn phát sinh khí thải: Phương tiện giao thông, khu vực chứa hoá chất dược phẩm, phòng hấp tẩy, máy phát điện….

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ