Đặt vấn đề Hoạt động của các bệnh viện ở nước ta hiện nay đang được cải thiện hàng ngày cả về chất lẫn về lượng. Những năm gần đây nhu cầu khám chữa bệnh của người dân rất lớn. Để đáp ứng nhu cầu cần thiết của bệnh nhân, nhà nước ta đã đẩy mạnh chủ trương xây dựng và nâng cấp tất cả các bệnh viện và trạm y tế trên toàn quốc và đã có sự phân bố hợp lý đưa thầy thuốc đến từng bệnh viện và trạm y tế. Tuy nhiên, song song ớvi tăng cường khả năng phục vụ khám chữa bệnh cho nhân dân, các hoạt động của bệnh viện cũng thải ra một lượng chất thải rất lớn gây ảnh hưởng đến môi trường và con người Như chúng ta đã biết, chất thải y tế được xem là một trong những loại chất thải nguy hại có tác động trực tiếp đến con người và môi trường nếu không được kiểm soát, quản lý và xử lý tốt.
vì vậy mà việc kiểm soát, quản lý và xử lý chất thải y tế là một nhiệm vụ cấp bách của ngành y tế và các ngành liên quan, nhằm bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khoẻ nhân viên y tế, bệnh nhân và cộng đồng. Ở nước ta, công tác quản lý và xử lý chất thải y tế đã được ban, ngành các cấp quan tâm. Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa được chú trọng đầu tư đúng mức. Quản lý chưa hiệu quả như công tác phân loại, vận chuyển chưa đúng qui định, chủ yếu vẫn còn tập trung xử lý chung cùng với các loại chất thải khác tại bãi chôn lấp, còn các hệ thống XLNT của bệnh viện thì thiết kế sơ sài, không hiệu quả, chủ yếu che mắt các cơ quan có thẩm quyền hoặc không có hệ thống XLNT.
Với sự gia tăng ngày càng nhiều các loại chất thải, đặc biệt là chất thải y tế nguy hại, cùng với sự quản lý còn nhiều bất cập như hiện nay, sẽ là một nguồn gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng dân cư, nghiêm trọng ở hiện tại và trong tương lai, nếu như ngay từ bây giờ chúng ta không có những biện pháp tích cực hơn 1.2 Nhiệm vụ của luận văn Thiết kế công nghệ cho hệ thống xử lý nước thải Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Bình Định với 500 giường bệnh, tiêu chuẩn xả thải TCVN 6772-2.000-mức I và tiêu chuẩn TCVN 5945-1995 loại B.3 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn Đặc tính nước thải một số bệnh viện vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố QUY NHƠN cho thấy rằng, chất lượng nước thải sau xử lý hiện nay không đạt tiêu chuẩn xả thải, không phải do thiếu công nghệ. Các công nghệ xử lý nước thải hiện nay trên thế giới, như đã được chào hàng bởi các công ty nước ngoài và một số công ty trong nước hoàn toàn có thể cho ra chất lượng nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 6772-2000. Vấn đề là việc áp dụng công nghệ XLNT đó đòi hỏi chi phí quá cao so với các bệnh viện vừa và nhỏ hiện nay ở nước ta (trừ một số rất ít bệnh viện nhận được sự đầu tư từ các tổ chức nước ngoài). Vì thế ý nghĩa thực tiễn của luận văn là thiết kế công nghệ hệ thống xử lý nước thải cho Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Bình Định với 500 giường bệnh, đạt tiêu chuẩn 6 xả thải TCVN 6772-2000-mức I và tiêu chuẩn TCVN 5945-1995 loại B.4 Khả năng nghiên cứu và triển khai Hệ thống xử lý bao gồm các công đoạn xử lý sinh học hiếu khí.
Đây là một phương pháp mới trong công nghệ xử lý nước thải bệnh viện tại Việt Nam, công nghệ này có thể nghiên cứu phát triển và mở rộng với quy mô lớn, không những cho các bệnh viện lớn, mà còn có thể áp dụng cho công nghệ XLNT đô thị và các loại nước thải công nghiệp.5 Phương pháp thực hiện Trên cơ sở thu thập thông tin, sưu tầm, điều tra, khảo sát, nghiên cứu và đề xuất công nghệ xử lý nước thải cho Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Bình Định, có thể tóm tắt các phương pháp thực hiện như sau: Phương pháp nghiên cứu lý thuyết về xử lý nước thải: Lựa chọn công nghệ áp dụng Phương pháp tổng hợp thông tin: Tìm hiểu hệ thống xử lý nước thải của các bệnh viện trong nước Phương pháp toán: Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho bệnh viện 7 CHƯƠNG 2: CÁC THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BÌNH ĐỊNH 2. Hiện trạng bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Bình Định 2.1 Vị trí Vị trí bệnh viện được xây dựng tại 106 Nguyễn Huệ Thành Phố Qui Nhơn Tỉnh Bình Định. Vị trí tiếp giáp: Phía Đông giáp với đường Nguyễn Huệ, phía tây giáp với khu dân cư, phía Nam giáp ớvi khu dân cư, phía Bắc giáp với khu dân cư. Đây là vị trí có nhiều thuận lợi cho việc khám chữa bệnh của bệnh viện.
Khu vực dự án chịu ảnh hưởng chung của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Tỉnh Bình Định có hai mùa rõ rệt: Mùa khô từ tháng 2 - tháng 9, mùa mưa từ tháng 10 - tháng 1 năm sau. Khu vực thuộc Qui Nhơn hầu như là không có lũ lụt Tổng diện tích mặt bằng 30. Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình 270C (cao nhất 39,10C, thấp nhất 15,50C).
Thủy triều trung bình 154 cm (cao nhất 260 cm, thấp nhất 44 cm). Độ ẩm trung bình 80%.2 Nguồn cung cấp điện Nguồn cung cấp điện cho bệnh viện hiện nay được lấy từ mạng lưới Quốc gia thông qua công ty điện lực của thành phố Qui Nhơn. Để duy trì điện của bệnh viện trong trường hợp điện lưới bị cúp, bệnh viện trang bị 2 máy phát điện dự phòng với công suất 125 KVA/máy.3 Nguồn cung cấp nước Nguồn cung cấp nước cho toàn bộ bệnh viện hiện nay chủ yếu là nguồn nước được lấy từ mạng lưới cấp nước thủy cục của thành phố Qui Nhơn 2.4 Hệ thống giao thông Phía đông của bệnh viện giáp với đường Nguyễn Huệ, mặt đường rộng và chất lượng nền tốt, thuận tiện cho việc đi khám và chữa bệnh của người dân.5 Nguồn tiếp nhận chất thải rắn Chất thải rắn của bệnh viện bao gồm chất thải sinh hoạt và chất thải y tế sẽ được gôm lại và được công ty vệ sinh môi trường đô thị công cộng thành phố thu gom và vận chuyển đến bãi chôn lấp rác của thành phố 2.6 Nguồn tiếp nhận nước thải Nguồn tiếp nhận nước thải của bệnh viện là hệ thống cống thoát nước thải sinh hoạt của khu dân cư. Nước thải bao gồm các nguồn: nước thải từ các phòng khám, chữa bệnh và nước mưa chảy qua khu vực Bệnh viện.
Nước thải sinh hoạt từ các công trình được dẫn vào hệ thống cống ngầm và tự chảy vào hệ thống xử lý chung của bệnh viện. Nước sau khi được xử lý sẽ tự chảy vào hệ thống thoát nước mưa của bệnh viện và cuối cùng tự 8 chảy vào hệ thống thoát nước thải chung của khu dân cư. Nước mưa được thoát theo một hệ thống cống riêng của bệnh viện, sau đó chảy vào hệ thống thoát nước chung của khu dân cư. Mô tả sơ lược dự án mở rộng và nâng cấp bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Bình Định 2.1 Quy mô dự án Bệnh viện đa khoa: 500 giường bệnh Tổng diện tích khu đất: 30.000 m2 Vốn đầu tư xây dựng và trang thiết bị: 60 tỷ đồng 2.2 Các hoạt động của bệnh viện Bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Bình Định hoạt động khám và chữa bệnh cho toàn bộ nhân dân có nhu cầu Các dịch vụ khám chữa bệnh được thực hiện tại các phòng, khoa của b ệnh viện như: Khoa ngoại, khoa nội, khoa nhiễm… 2.3 Các phòng khoa chức năng Các phòng khoa chức năng của bệnh viện sau khi được mở rộng và nâng cấp bệnh viện: Khối kỹ thuật nghiệp vụ: - Khu phòng mổ - Hồi sức cấp cứu - Khu chuẩn đoán hình ảnh - Khu thăm dò chức năng - Khối xét nghiệm - Khối cấp cứu Khối khám đa khoa: Khối hành chính : - Khu hành chính - Khoa dược Khối điều trị nội trú: - Khoa ngoại - Khoa sản phụ - Khoa nội - Khoa nhi - Khoa RHM + TMH + Mắt - Khối chuyên môn - Khối dinh dưỡng Khu phụ trợ 9 2.
Bố trí mặt bằng Bố trí các khu chức năng theo từng dãy riêng lẽ nha8u, giữa các dãy có trồng cây xanh. Nhu cầu điện nước Tổng nhu cầu cấp nước cho bệnh viện khoảng 250 m3/ngày, (dựa trên:Tiêu chuẩn sử dụng nước: 450 lit/giường/ngày với số g iường bệnh: 500 giường). Tổng nhu cầu sử dụng điện cho bệnh viện khoảng 64. Nhu cầu lao động Số lượng cán bộ công nhân viên của bệnh viện là 200 người, phục vụ khám chữa bệnh cho quy mô 500 giường bệnh.
Các nguồn gây ô nhiễm 2.1 Các nguồn phát sinh chất thải rắn Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn: chất thải rắn sinh ra do các cơ sở y tế được phân thành 5 nhóm như sau: Chất thải nhiễm khuẩn bao gồm: bông, băng, gạc, găng tay, bột bó, đồ vải, các túi hậu môn nhân tạo, dây chuyền dịch, các ống thông. Các vật sắc nhọn bao gồm: bơm tiêm, kim tiêm, lưỡi và cán dao mỗ, cưa Những chất có nguy cơ lây nhiễm cao bao gồm: găng tay, lam kính, ống nghiệm, bệnh phẩm sau khi sinh thiết/xét nghiệm/nuôi cấy, túi đựng máu… Chất thải dược phẩm bao gồm: Các dược phẩm quá hạn, dược phẩm bị nhiễm khuẩn, bị đổ, dược phẩm không còn nhu cầu sử dụng và gây độc cho tế bào. Các mô và các cơ quan người - động vật bao gồm: tất cả các mô cơ thể, các cơ quan tay chân, rau thai, xác súc vật… Chất thải phóng xạ: Bệnh viện không sử dụng chất phóng xạ Chất thải hoá học gồm: Chất thải hoá học không gây nguy hại như: đường, acid béo, một số muối vô cơ và hữu cơ. Chất thải hoá học gây nguy hại như: fomaldehid, các hoá chất quang hoá học, các loại dung môi, oxit… Các bình chứa có áp suất: bao gồm các bình đựng oxy, CO2, bình gas….
Chất thải sinh hoạt bao gồm: Chất thải không bị nhiễm các yếu tố nguy hại (như giấy báo, tài liệu, thùng các tông….2 Các nguồn phát sinh nước thải Nước thải từ bệnh viện bao gồm các nguồn sau: Các bộ phận khám chữa bệnh, phòng thí nghiệm, phòng xét nghiệm, khu vực vệ sinh, tắm rửa giặt quần áo của bệnh nhân, nhân viên, nước mưa chảy tràn.3 Các nguồn phát sinh khí thải Nguồn phát sinh khí thải: Phương tiện giao thông, khu vực chứa hoá chất dược phẩm, phòng hấp tẩy, máy phát điện….