Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống Sấy Thóc Liên Tục Năng Suất 2 Tấn Sản Phẩm/H

Đồ án trình bày quá trình và thiết bị thiết kế hệ thống sấy thóc liên tục với năng suất 2 tấn sản phẩm, đảm bảo hiệu quả và chất lượng.

Chuyên ngành

Công Nghệ Sinh Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án

2021

52
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẬT LIỆU SẤY

1.1. Sơ lược về lúa, thóc

1.2. Đặc trưng thành phần cấu tạo của vật liệu sấy (thóc)

1.3. Đặc trưng thành phần hóa học của vật liệu sấy (thóc)

1.4. Chất khoáng

1.5. Giá trị thực phẩm, ý nghĩa kinh tế, xã hội của hạt thóc

1.5.1. Ý nghĩa thực phẩm dinh dưỡng

1.5.2. Ý nghĩa kinh tế

1.6. Tính chất nhiệt vật lý của vật liệu sấy (thóc)

1.6.1. Đặc trưng khối lượng

1.6.2. Nhiệt dung riêng

1.6.3. Độ ẩm của hạt

1.6.4. Hệ số dẫn nhiệt

1.6.5. Hệ số dẫn nhiệt độ

1.7. Đặc tính của khối hạt vật liệu sấy (thóc)

1.8. Tính tan rời của khối thóc

1.9. Tính tự chia loại của khối thóc

1.10. Độ hổng của khối thóc

1.11. Tính dẫn nhiệt và truyền nhiệt

1.12. Tính hấp thụ và nhả các chất khí, hơi ẩm

1.13. Trở lực của khối hạt

2. CHƯƠNG II: SƠ CHẾ VÀ BẢO QUẢN THÓC

2.1. Quy trình chế sơ chế và bảo quản thóc

2.2. Làm sạch và phân loại

3. CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP VÀ HỆ THỐNG SẤY THÓC

3.1. Tổng quan về sấy

3.1.1. Khái niệm và mục đích

3.1.2. Nguyên lí của quá trình sấy

3.1.3. Yêu cầu chung

3.2. Một số phương pháp sấy

3.2.1. Phương pháp sấy nóng

3.2.2. Phương pháp sấy lạnh

3.3. Một số hệ thống sấy nóng

3.3.1. Hệ thống sấy buồng

3.3.2. Hệ thống sấy hầm

3.3.3. Hệ thống sấy thùng quay

3.3.4. Hệ thống sấy tháp

3.3.5. Hệ thống sấy phun

3.3.6. Hệ thống sấy tầng sôi

3.4. Lựa chọn hệ thống sấy

3.4.1. Đặc điểm của vật liệu sấy

3.4.2. Lựa chọn phương pháp sấy và hệ thống sấy

3.5. Xác định chế độ sấy

3.5.1. Nhiệt độ đốt nóng hạt cho phép

3.5.2. Độ ẩm vào ra của VLS (thóc)

3.5.3. Nhiệt độ tác nhân sấy

3.5.4. Tốc độ của tác nhân sấy

4. CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN THIẾT BỊ SẤY

4.1. Chọn sơ bộ kết cấu

4.1.1. Chọn chế độ sấy

4.1.2. Tính toán quá trình cháy và quá trình hòa trộn

4.1.3. Tính cân bằng ẩm cho từng vùng

4.1.4. Quá trình sấy lý thuyết

4.1.5. Xác định kích thước sơ bộ của buồng sấy

4.1.6. Tính các tổn thất nhiệt

4.1.7. Xây dựng quá trình sấy thực

4.1.8. Cân bằng nhiệt

4.1.9. Tính nhiên liệu tiêu hao

4.1.10. Tính toán vùng làm mát

4.1.11. Tính toán các thông số của tháp sấy

4.2. Tính toán thiết bị phụ hệ thống

4.2.1. Thiết bị lọc và khử bụi từ lò đốt

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thiết Kế Hệ Thống Sấy Thóc Liên Tục

Hệ thống sấy thóc liên tục là một phần quan trọng trong quy trình chế biến nông sản. Thiết kế hệ thống này không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn đảm bảo chất lượng sản phẩm. Năng suất 2 tấn sản phẩm/h là mục tiêu chính trong thiết kế, nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng cao.

1.1. Đặc Điểm Của Vật Liệu Sấy Thóc

Thóc là vật liệu sấy dạng hạt có kích thước nhỏ, với thành phần chủ yếu là tinh bột, protein và chất khoáng. Đặc điểm này ảnh hưởng đến quá trình sấy và chất lượng sản phẩm cuối cùng.

1.2. Vai Trò Của Hệ Thống Sấy Trong Ngành Nông Nghiệp

Hệ thống sấy thóc không chỉ giúp bảo quản sản phẩm mà còn nâng cao giá trị kinh tế. Việc áp dụng công nghệ sấy hiện đại giúp giảm thiểu tổn thất và nâng cao chất lượng sản phẩm.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Thiết Kế Hệ Thống Sấy

Thiết kế hệ thống sấy thóc liên tục đối mặt với nhiều thách thức như độ ẩm của thóc, nhiệt độ sấy và chi phí đầu tư. Những yếu tố này cần được cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo hiệu quả hoạt động của hệ thống.

2.1. Độ Ẩm Của Thóc Và Ảnh Hưởng Đến Quá Trình Sấy

Độ ẩm của thóc khi thu hoạch thường cao, từ 20-27%. Việc kiểm soát độ ẩm là rất quan trọng để tránh tình trạng nảy mầm và giảm chất lượng sản phẩm.

2.2. Chi Phí Đầu Tư Và Hiệu Quả Kinh Tế

Chi phí thiết kế và vận hành hệ thống sấy cần được tính toán hợp lý. Đầu tư vào công nghệ sấy hiện đại có thể mang lại lợi ích kinh tế lâu dài cho người nông dân.

III. Phương Pháp Sấy Thóc Hiệu Quả Nhất

Có nhiều phương pháp sấy thóc, nhưng sấy nóng và sấy lạnh là hai phương pháp phổ biến nhất. Mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng, cần được lựa chọn phù hợp với điều kiện cụ thể.

3.1. Phương Pháp Sấy Nóng

Sấy nóng là phương pháp sử dụng nhiệt độ cao để làm khô thóc nhanh chóng. Phương pháp này giúp tiết kiệm thời gian nhưng cần kiểm soát nhiệt độ để tránh làm hỏng hạt thóc.

3.2. Phương Pháp Sấy Lạnh

Sấy lạnh là phương pháp sử dụng nhiệt độ thấp, giúp bảo toàn chất lượng dinh dưỡng của thóc. Tuy nhiên, thời gian sấy lâu hơn và chi phí cao hơn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hệ Thống Sấy Thóc

Hệ thống sấy thóc liên tục đã được áp dụng rộng rãi trong nhiều cơ sở chế biến nông sản. Kết quả cho thấy năng suất và chất lượng sản phẩm được cải thiện đáng kể.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Hiệu Quả Sấy

Nghiên cứu cho thấy hệ thống sấy liên tục có thể giảm độ ẩm của thóc xuống dưới 14% trong thời gian ngắn, đảm bảo chất lượng sản phẩm.

4.2. Ứng Dụng Trong Thực Tế

Nhiều doanh nghiệp đã áp dụng hệ thống sấy thóc liên tục và đạt được hiệu quả kinh tế cao, góp phần nâng cao giá trị nông sản Việt Nam trên thị trường quốc tế.

V. Kết Luận Về Thiết Kế Hệ Thống Sấy Thóc

Thiết kế hệ thống sấy thóc liên tục với năng suất 2 tấn sản phẩm/h là một giải pháp hiệu quả cho ngành nông nghiệp. Việc áp dụng công nghệ sấy hiện đại không chỉ giúp bảo quản sản phẩm mà còn nâng cao giá trị kinh tế.

5.1. Tương Lai Của Công Nghệ Sấy Thóc

Công nghệ sấy thóc sẽ tiếp tục phát triển với nhiều cải tiến mới, giúp nâng cao hiệu quả và giảm chi phí sản xuất.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Người Nông Dân

Người nông dân nên áp dụng công nghệ sấy hiện đại để nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

10/07/2025
Đồ án quá trình và thiết bị đề tài tính toán thiết kế hệ thống sấy thóc liên tục với năng suất 2 tấn sản phẩmh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VẬT LIỆU SẤY 1.1 Sơ lược về lúa, thóc - Lúa là nguồn lương thực chính của ½ số dân trên thế giới. Lúa là loại cây ưa nóng và ẩm, do đó lúa thường được trồng nhiều ở các vùng có khí hậu ôn đới và cận nhiệt đới. Năng suất của lúa nước là cao nhất, nên lúa thường được trồng ở các châu thổ sông lớn. Nước ta có khí hậu và hệ thống sông ngòi rất phù hợp cho việc phát triển cây lúa.2 Đặc trưng thành phần cấu tạo của vật liệu sấy ( thóc).

Thóc là vật liệu sấy dạng hạt có kích thước tương đối nhỏ. - Thành phần cấu trúc hạt có vỏ cứng bao bọc bảo vệ. - Hạt thóc thuộc loại hạt dài có vỏ nhăn. Hạt có khả năng tách rời nhau không báo dính nhau thành từng cụm mà là các hạt riêng rẽ.

- Hạt thóc có cấu trúc đặc. Thóc là loại hạt lương thực có cấu tạo gồm các thành phần chủ yếu là lớp vỏ trấu bao bọc ngoài cùng tiếp theo là lớp vỏ cám bên trong là phôi hạt gạo. Lớp vỏ trấu màu vàng là lớp vỏ bảo vệ có thành phần hóa học là xenlulozo tương đối mỏng trên bề mặt ngoài có các mày râu, lớp vỏ cám là lớp bao bóc phôi hạt gạo chứ thành phần chủ yếu là tinh dầu và các vi ta min như vitamin B1, trong cùng là phôi hạt có thành phần hóa học chủ yếu là tinh bột và có chứa một số loại vitamin. Sét về mặt cấu trúc nhiệt vật lý thì thóc là loại vật liệu sấy dạng hạt có cấu trúc đặc hạt nhiều lớp, khích thức hạt tương đối nhỏ.

Tỉ lệ khối lượng vỏ trấu với khối lượng toàn hạt dao động trong khoảng từ 10 đến 35%. 6 GVHS : Nguyễn Ngọc Hoàng SVTH: Nguyễn Tiến Công Hình 1. Cấu tạo hạt lúa. Hạt thóc có kích thước trong khoảng sau đây.

Chiều dài từ 4,5 đến 10,0 mm (không kể râu). Chiều rộng từ 1,2 đến 3,5 mm. Chiều dày từ 1,0 đến 3,0 mm. Khối lượng của 1000 hạt vào khoảng 16-38 g.3 Đặc trưng thành phần hóa học của vật liệu sấy ( thóc).

7 GVHS : Nguyễn Ngọc Hoàng SVTH: Nguyễn Tiến Công Thành phần hóa học của hạt thóc gồm chủ yếu là tinh bột, protein, xenluloza. Ngoài ra trong hạt thóc còn chứa một số chất khác với hàm lượng ít hơn so với 3 chất kể trên như đường, vitamin, muối khoáng, chất béo… Bảng 1.1: Thành phần hóa học của hạt thóc Thành phần Hàm lượng các chất (%) hóa học Nhỏ nhất Lớn nhất Trung bình Protein 6,66 10,43 8,74 Tinh bột 47,70 68,00 56,20 Xenluloza 8,74 12,22 9,41 Tro 4,68 6,90 5,80 Đường 0,10 4,50 3,20 Chất béo 1,60 2,50 1,90 Dextrin 0,80 3,20 1,30 1. Các gluxit của thóc ngoài tinh bột là thành phần chủ yếu còn có đường, xenluloza, hemixenluloza, dextrin. Thành phần cấu tạo tinh bột lúa tẻ khoảng 17% amiloza và 83% amilopectin, còn trong tinh bột lúa nếp hầu như không có amiloza mà gần như 100% là amilopectin.

Amilopectin là thành phần quyết định tính dẻo của loại thóc. Nhiệt độ hồ hóa của tinh bột thóc khoảng 65-70ºC. Protein của thóc gồm chủ yếu là globulin và glutelin (orizein), ngoài ra còn có một ít lơcôzin và prolamin. 8 GVHS : Nguyễn Ngọc Hoàng SVTH: Nguyễn Tiến Công Bảng 1.2: Thành phần của cácaxit amin trong protein của gạo xay (gạo lật) (theo % protein) Axit amin Hàm lượng Axit amin Hàm lượng Triptophan 1,08 Valin 06,99 Treonin 3,92 Acginin 05,76 Izolơxin 4,69 Histidin 01,68 Lizin 3,95 A.glutamic 13,69 Xictin 1,36 Glyxin 06,84 Penylalanin 5,03 Prolin 04,84 Tirozin 4,57 Xerin 05,08 Lơxin 8,61 Alanin 03,56 1.

Chất béo có trong hạt thóc chủ yếu tập trung ở phôi và lớp alơron. Trong thành phần chất béo của thóc có 3 axit chính, đó là axit oleic, linolic và palmitic. Các axit béo khác như axit stearic, miristic, arakhic, linosteric có với hàm lượng rất nhỏ. Ngoài ra trong chất béo của thóc còn có một lượng lizolixitin và photpho.

9 GVHS : Nguyễn Ngọc Hoàng SVTH: Nguyễn Tiến Công Bảng 1.3 Thành phần hóa học của chất béo của thóc Axit béo Hàm lượng (%) Trong khoảng Trung bình Chưa no: Oleic 41,0 - 45,6 42,3 Linolic 27,6 - 36,7 30,6 No: Miristic 0,1 - 0,3 0,2 Palmitic 12,3 - 17,3 15,5 Stearic 1,8 - 2,6 2,1 Arakhic 0,5 - 0,7 0,6 Linosteric 0,4 - 0,9 0,7 Chất khoáng xà 4,0 - 4,6 4,2 phòng hóa 1.4 Chất khoáng. Chất khoáng phân bố không đồng đều trong các phần của hạt thóc, chủ yếu tập trung ở các lớp vỏ. Chất khoáng nhiều nhất trong hạt thóc là photpho. Photpho phân bố nhiều ở các lớp vỏ hạt, do đó sau khi xát kĩ thì lượng photpho của gạo bị mất đi khá nhiều.

Chất khoáng nhiều nhất trong vỏ trấu là silic. Chất khoáng nhiều nhất trong phôi lúa là photpho, kali và magie. Có 83% photpho của phôi hạt ở dạng phitin, 13% ở dạng a.4 Giá trị thực phẩm, ý nghĩa kinh tế, xã hội của hạt thóc. 10 GVHS : Nguyễn Ngọc Hoàng SVTH: Nguyễn Tiến Công 1.1 Ý nghĩa thực phẩm dinh dưỡng.

Thóc gạo là một trong những loại lương thực chính trên thế giới bên cạnh nó còn có các loại lương thực như lúa mì, ngô…Ở nước ta thóc là một trong những lương thực chính bên cạnh ngô, bột mì, khoai, sắn… Trong thành phần những thức ăn hàng ngày thì tinh bột được coi là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể con người, trong đó gạo chiếm vai trò đặc biệt quan trọng. Ngoài tinh bột là thành phần chủ yếu, trong gạo còn có các chất dinh dưỡng khác như protein, chất béo, chất khoáng, vitamin … nhưng với hàm lượng rất thấp về mặt năng lượng thì gạo là một trong những loại lương thực có độ sinh năng lượng khá cao, 1kg gạo có thể cung cấp khoảng 3600 kcal, như vậy nếu mỗi ngày ăn khoảng 450g gạo và một số thức ăn nữa là có thể đủ số calo cần thiết cho cơ thể một người lao động bình thường. Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong gạo lớn hay nhỏ tùy thuộc vào giống lúa, điều kiện trồng trọt và phương pháp chế biến. Thông thường, trong quá trình chế biến từ lúa ra gạo, người ta đã tách ra khoảng 86% chất béo, 75% chất khoáng, 70% vitamin nhóm B, 82% xenluloze, 15% protein và 6% tinh bột có trong hạt thóc.

Những chất này bị tách ra theo trấu và cám. Để giảm tổn thất này trong quá trình chế biến, người ta đã áp dụng những biện pháp pháp gia công nước nhiệt. Ưu điểm của biện pháp gia công nước nhiệt là giữ lại được phần lớn các chất dinh dưỡng hòa tan trong nước của gạo xát và làm tăng cường tính chất công nghệ của lúa, do đó khi xay xát ít bị gãy nát, tỉ lệ thu thành phẩm cao hơn, tỉ lệ gạo nguyên hạt cũng cao hơn. Thóc gạo ngoài chức năng cung cấp lương thực nó còn là một trong những nguồn nguyên liệu chế biến cho các ngành công nghiệp chế biến.

Cám dùng để sản xuất dầu và dùng làm thức ăn cho gia súc. Dầu cám được dùng trong công nghiệp thực phẩm, công nghiệp xà phòng. Từ cám còn tách ra được chất chống oxy hóa. Trong cám có chứa nhiều các vitamin, do đó nhiều nước còn dùng cám để sản xuất vitamin.

Trấu được dùng làm nhiên liệu, sản xuất than hoạt tính và cung cấp cho các lò đốt, lò hơi sinh khối… 11 GVHS : Nguyễn Ngọc Hoàng SVTH: Nguyễn Tiến Công 1.2 Ý nghĩa kinh tế. Thóc gạo có giá trị kính tế cao. Nước ta thóc là loại lương thực chủ yếu đảm bảo an ninh lương thực cho quốc gia và cung cấp để xuất khẩu đem lại lợi nhận kinh tế. Thóc gạo do người nông dân sản suất với quy mô và sản lượng nhỏ chủ yếu là theo phương pháp thủ công đặc biệt là khâu chế biến bảo quản người nông dân sau khi thu hoách lúa thì thóc trước khi đem bảo quản là quá trình phới sấy tự nhiệt phương pháp này tuy có chi phí thấp nhưng chất lượng thóc gạo không cao làm giảm giá trị kinh tế và giá trị dinh dưỡng của hạt.

Thóc gạo được chế biến bảo quan nhờ phương pháp sấy nhân tạo có chất lượng cao hơn có giá trị kinh tế cao hơn.5 Tính chất nhiệt vật lý của vật liệu sấy( thóc).1 Đặc trưng khối lượng. Khối lượng riêng của vật liệu sấy là một trong những yếu tố quan trọng trong khi thiết kế hệ thống sấy về mặt kết cấu chịu lực. Khối lượng riêng của vật liệu sấy ở đây là thóc phụ thuộc vào trạng thái độ ẩm của hạt thóc Đối với thóc ướt khối lượng riêng lớn hơn nó khoảng ρ = 449 ÷ 550 kg/m3 Đối với thóc khô thì khối lượng riêng của thóc bé hơn ρ = 750 kg/m3 1.2 Nhiệt dung riêng Nhiệt dung riêng đặc trưng có mưc tiêu hao nhiệt của vật liệu sấy vật liệu sấy có nhiệt dung riêng càng lớn khả năng tích chữa nhiệt càng cao. Nhiệt dung riêng của hạt được xác định theo công thức.

100 Công thức thực nghiệm.K Trong đó 12 GVHS : Nguyễn Ngọc Hoàng SVTH: Nguyễn Tiến Công Ck- Nhiệt dung riêng của hạt khô tuyệt đối, kJ/kg.K Ca - Nhiệt dung riêng của nước, kJ/kg.K ω - Độ ẩm của hạt,% 1.3 Độ ẩm của hạt Độ ẩm cân bằng của hạt thóc tính theo tỉ lệ % phụ thuộc vào nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí.3 Độ ẩm cân bằng của hạt thóc (%) Nhiệt Độ ẩm tương đối của không khí (%): độ 20 30 40 50 60 70 80 90 100 (ºC) 20 7,5 9,1 10,4 11,4 12,5 13,7 15,2 17,6 _ 1.4 Hệ số dẫn nhiệt Hệ số đẫn nhiệt của vật liệu phụ thuộc vào hệ số dẫn nhiệt của vật liệu khô, của nước và độ xốp của vật liệu. Ta có thể xác định hệ số dẫn nhiệt bằng công thức q = , w/m.K  Trong đó q - Mật độ dòng nhiệt, W/m2 Δθ - Gradien nhiệt độ, K/m Hoặc ta có thể xác định theo công thức  = 0, 07 + 0, 0023.K Với ω = 14%, hệ số dẫn nhiệt của thóc: λ = 0,09 W/mK 1.5 Hệ số dẫn nhiệt độ Hệ số dẫn nhiệt độ đặc trưng cho tốc độ thay đổi nhiệt độ của vật liệu. Đối với vật liêu sấy dạng hạt hạt, hệ số dẫn nhiệt đặc trưng cho tốc độ đốt nóng hay làm nguội hạt được xác định bởi công thức 13 GVHS : Nguyễn Ngọc Hoàng SVTH: Nguyễn Tiến Công  a= , m2 / s C. Trong đó λ- Hệ số dẫn nhiệt của hạt, W/m.k C- Nhiệt dung riêng, kJ/kg.K Ρ- Khối lượng riêng, kg/m3 Độ dẫn nhiệt độ của hạt rất bé khoảng 6,15.6 Đặc tính của khối hạt vật liệu sấy ( thóc). Khối hạt bao gồm nhiều hạt tạo thành, khối thóc còn có những tính chất đặc thù mà từng hạt riêng lẻ không có.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thiết Kế Hệ Thống Sấy Thóc Liên Tục Năng Suất 2 Tấn Sản Phẩm/H" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế và vận hành hệ thống sấy thóc với năng suất cao. Nội dung chính của tài liệu tập trung vào các yếu tố kỹ thuật cần thiết để đảm bảo hiệu quả sấy, từ việc lựa chọn thiết bị đến tối ưu hóa quy trình. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh lợi ích của việc sử dụng hệ thống sấy liên tục, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm cuối cùng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Đồ án môn quá trình và thiết bị trong công nghệ thực phẩm đề tài tính toán thiết kế hệ thống sấy lạnh năng suất 1000 kg nguyên liệu táo. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin về thiết kế hệ thống sấy lạnh, một phương pháp khác trong công nghệ sấy, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các giải pháp sấy hiện có.

Khám phá thêm để nâng cao hiểu biết của bạn về công nghệ sấy và ứng dụng của nó trong ngành nông nghiệp!