Tiểu luận đồ án kĩ thuật thực phẩm thiết kế hệ thống sấy đường kiểu thùng quay năng suất nhập liệu 8000 kgh

Tiểu luận về thiết kế hệ thống sấy đường kiểu thùng quay với năng suất nhập liệu 8000 kg/h, ứng dụng trong ngành kỹ thuật thực phẩm.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Kĩ Thuật Thực Phẩm

2021

73
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về hệ thống sấy đường thùng quay

Hệ thống sấy đường thùng quay là một trong những công nghệ tiên tiến trong ngành công nghiệp thực phẩm. Với năng suất sấy đạt 8000 kg/h, hệ thống này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn đảm bảo chất lượng sản phẩm. Thiết kế hệ thống này bao gồm nhiều thiết bị như thùng sấy, quạt hút, và các bộ phận phụ trợ khác. Quá trình sấy diễn ra trong môi trường kiểm soát, giúp giảm thiểu tối đa sự mất mát chất lượng của đường. Theo nghiên cứu, việc sử dụng hệ thống sấy đường thùng quay mang lại nhiều lợi ích về mặt kinh tế và chất lượng sản phẩm, đồng thời đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

1.1. Nguyên lý hoạt động của hệ thống sấy

Nguyên lý hoạt động của hệ thống sấy thùng quay dựa trên việc cung cấp năng lượng nhiệt để biến đổi trạng thái của nước trong đường thành hơi. Vật liệu đường được đưa vào thùng sấy, nơi mà không khí nóng hoặc khói lò được sử dụng làm tác nhân sấy. Quá trình này không chỉ giúp loại bỏ độ ẩm mà còn đảm bảo rằng đường giữ được các đặc tính hóa học và cảm quan. Theo các chuyên gia, việc kiểm soát nhiệt độ và thời gian sấy là rất quan trọng để đạt được hiệu quả tối ưu. Hệ thống này cho phép điều chỉnh các thông số sấy một cách linh hoạt, từ đó nâng cao hiệu suất và chất lượng sản phẩm cuối cùng.

II. Tính toán và thiết kế thiết bị sấy

Việc thiết kế hệ thống sấy đường thùng quay yêu cầu tính toán kỹ lưỡng về các thông số kỹ thuật. Đầu tiên, cần xác định năng suất sấy cần thiết, trong trường hợp này là 8000 kg/h. Tiếp theo, các yếu tố như kích thước thùng sấy, tốc độ quay, và nhiệt độ sấy cũng cần được tính toán chính xác. Các thiết bị như quạt hút và caloriphe cũng phải được lựa chọn sao cho phù hợp với quy trình sấy. Theo các nghiên cứu, việc tối ưu hóa các thông số này không chỉ giúp tiết kiệm năng lượng mà còn nâng cao hiệu quả sấy. Hệ thống sấy thùng quay được thiết kế để hoạt động liên tục, giúp giảm thiểu thời gian dừng máy và tăng cường sản xuất.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sấy

Hiệu quả của quá trình sấy phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm bản chất của vật liệu, độ ẩm ban đầu, và nhiệt độ sấy. Đặc biệt, chất lượng đường sau sấy sẽ bị ảnh hưởng nếu không kiểm soát tốt các yếu tố này. Nghiên cứu cho thấy rằng, việc điều chỉnh nhiệt độ sấy và tốc độ không khí có thể làm tăng đáng kể hiệu suất sấy. Hơn nữa, việc sử dụng các thiết bị hiện đại như xyclon thu hồi bụi cũng giúp giảm thiểu tổn thất trong quá trình sản xuất. Do đó, việc hiểu rõ các yếu tố này là rất quan trọng để đảm bảo rằng hệ thống sấy hoạt động hiệu quả và đạt được chất lượng sản phẩm mong muốn.

III. Quy trình công nghệ sấy đường

Quy trình công nghệ sấy đường thùng quay bao gồm nhiều bước từ nhập liệu đến sản phẩm cuối cùng. Đầu tiên, đường được đưa vào hệ thống qua phễu nhập liệu. Sau đó, không khí nóng hoặc khói lò được đưa vào thùng sấy để bắt đầu quá trình sấy. Trong quá trình này, vật liệu được đảo trộn đều nhờ vào cánh đảo, giúp tăng cường tiếp xúc giữa đường và tác nhân sấy. Cuối cùng, sản phẩm sau khi sấy được đưa ra ngoài qua cửa tháo sản phẩm. Quy trình này không chỉ đảm bảo an toàn thực phẩm mà còn giúp nâng cao chất lượng sản phẩm. Theo các chuyên gia, việc tối ưu hóa quy trình công nghệ là rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

3.1. Đánh giá chất lượng sản phẩm sau sấy

Chất lượng sản phẩm sau sấy là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong quy trình sản xuất đường. Sau khi sấy, đường cần được kiểm tra về độ ẩm, màu sắc, và hương vị. Việc đảm bảo rằng đường đạt tiêu chuẩn chất lượng không chỉ giúp tăng cường giá trị sản phẩm mà còn nâng cao uy tín của nhà sản xuất. Theo các nghiên cứu, việc sử dụng hệ thống sấy thùng quay giúp duy trì chất lượng đường ở mức cao nhất. Hơn nữa, việc kiểm soát các thông số trong quá trình sấy cũng giúp giảm thiểu tối đa sự mất mát chất lượng, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu: trang đến trang. Phần 2: Tổng quan: từ trang đến trang. Phần 3: Quy trình công nghệ : từ trang đến trang. Phần 4: Tính toán cân bằng vật chất và cân bằng năng lượng : từ trang đến trang.

Phần 5:Tính toán thiết bị chính: trang đến. Phần 6: Tính toán thiết bị phụ: trang đến. Địa bàn khảo sát: Đường được thu mua từ nhà máy đường trên địa bàn thành phố HCM. Tổng quan về đường Nước ta là một nước nhiệt đới nên đường được sản xuất chủ yếu từ cây mía.

Đường được đem đi sấy là những tinh thể saccharose, có kích thước trung bình là 0,8mm. Một trong những công đoạn quan trọng hỗ trợ đắc lực trong công nghệ sản xuất đường là giai đoạn sấy đường sau khi tinh thể đường được tạo ra. Việc sấy đường đã giúp cho việc bảo quản và vận chuyển đường được thuận lợi nên công đoạn sấy đường là công đoạn không thể thiếu được trong công nghệ sản xuất đường cát 1. Tính chất vật lý − Là chất rắn kết tinh không màu trong suốt vị ngọt.

− Khối lượng riêng: 1587,9 kg/m3 − Nhiệt độ nóng chảy 186 - 188oC − Không tan trong dầu hỏa, alcohol, CS2, benzene,… − Dễ tan trong nước, độ tan tỷ lệ thuận với nhiệt độ. Nhiệt độ Độ hòa tan g Nhiệt độ Độ hòa tan g Saccharose/100g Saccharose/100g o C o C nước nước 0 179,20 60 287,30 10 195,50 70 320,50 20 203,90 80 362,20 30 219,50 90 415,70 40 238,10 100 487,20 50 260,10 3 1. Tính chất hóa học a) Trong môi trường axit Trong môi trường có tính acid ( pH < 7 ) đường sarcharose bị thủy phân thành glucozo và fructose. C12H22O11 + H2O H+ C6H12O6 + C6H12O6 Phản ứng trên là phản ứng nghịch đảo đường.

b) Trong môi trường kiềm Dung dịch đường có tính axit yếu nên tác dụng với các chất kiềm tạo thành saccharose. Phản ứng kiềm áp dụng trông sản xuất đường là phản ứng mono và đicanxi saccharate dễ bị phân hủy, trisaccharate khó bị phân hủy. Đặc tính này của trisaccharate được ứng dụng để lấy đường saccharose ra khỏi mật củ cải. Điều kiện pH > 8 - 9 và bị nung nóng trong thời gian dài, đường saccharose bị phân hủy tạo thành các hợp chất có màu vàng và màu nâu.

Phương pháp sấy, các loại thiết bị sấy, tác nhân sấy và chất tải nhiệt: 1. Qúa trình sấy và thiết bị sấy Sấy là quá trình tách pha lỏng ra khỏi vật liệu bằng phương pháp nhiệt. Như phơi nắng là phương pháp sấy rất tự nhiên và đơn giản nhất được sử dụng lâu đời trong nhân gian. Tuy nhiên phơi nắng cũng bị hạn chế do diện tích sân phơi phải lớn, phụ thuộc vào thời tiết, bất lợI trong mùa mưa, rét.

Vì vậy trong các lĩnh vực sản xuất của nền kinh tế xã hội người ta phải áp dụng biện pháp sấy nhân tạo. Kết quả của quá trình sấy : hàm lượng chất khô trong vật liệu tăng lên, điều đó có ý nghĩa quan trọng trên các phương diện khác nhau. Ví dụ như đối với các nông sản và thực phẩm nhằm tăng cường tính bền vững trong bảo quản : đối với các nhiên liệu ( than, củi ) được nâng cao lượng nhiệt cháy, đối với gốm sứ làm tăng độ bền cơ học, … các vật liệu sau sấy giảm được giá thành quá trình vận chuyển. Do các ý nghĩa đã nêu nên đốI tượng của quá trình sấy rất đa dạng: bao gồm nguyên liệu bán thành phẩm và thành phẩm trong các giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất và chế biến, thuộc nhiều lĩnh vực kinh tế khác nhau.

Nói một cách khác kĩ thuật sấy được ứng dụng rộng rãi trong các nghành công và nông nghiệp. Sấy là một quá trình công nghệ phức tạp, và đôi khi nó đóng vai trò quyết định trong quy trình sản xuất ví dụ sản xuất tinh bột và sản xuất chuối sấy,… Nguyên tắc của quá trình sấy, là cug cấp năng lượng nhiệt để biến đổi trạng thái của pha lỏng thành pha hơi. Hầu hết các vật liệu trong quá trình sản xuất đều chứa pha lỏng là nước và người ta thường gọi là ẩm. Như vậy quá trình sấy là quá trình tách ẩm 4 bằng nhiệt.

Việc cung cấp năng lượng nhiệt cho vật liệu trong quá trình sấy được thực hiện bằng các phương pháp truyền nhiệt đã biết. Như vậy có các tên gọi tương ứng: cấp bằng nhiệt đối lưu gọi là sấy đối lưu, cung cấp bằng dẫn nhiệt gọI là sấy tiếp xúc, còn cấp nhiệt bằng bức xạ gọI là sấy bức xạ. Ngoài ra còn có các phương pháp sấy đặc biệt : sấy bằng dòng bằng dòng điện cao tần, sấy trong trường siêu âm, sấy thăng hoa,… Phương pháp sấy chia làm hai loại: - Phương pháp sấy tự nhiên: Phơi trực tiếp dưới ánh mặt trời, tác nhân sấy là nắng và gió + Ưu điểm: Đơn giản, vốn đầu tư ít, bề mặt trao đổi lớn, dòng độ bức xạ mặt trời tới vật sấy có mật độ lớn ( 1000w/M ) + Nhược điểm: Khó thực hiện cơ giới hóa, chi phí lao động nhiều, nhiệt độ sấy thấp không cố định nên cường độ sấy không cao, sản phẩm dễ bị ôi nhiễm do bụi, sinh vật và vi sinh vật, chiếm diện tích mặt bằng sản xuất lớn, nhiều sản phẩm sấy tự nhiên không đạt chất liệu yêu cầu. - Phương pháp sấy cấp nhiệt: + Thiết bị sấy đối lưu + Thiết bị sấy tiếp xúc + Thiết bị sấy bức xạ, chân không và thăng hoa Trong thiết bị sấy đốI lưu thường gặp các thiết bị như: * Thiết bị sấy buồng * Thiết bị sấy thùng quay * Thiết bị sấy hầm Hầm sấy làm việc ở áp suất khí quyển và dùng tác nhân sấy là không khí hoặc khói lò.

Vật liệu được xếp trên các khay đặt trên xe goòng di chuyển dọc theo chiều dàI hầm. Có thể cho tác nhân sấy tuần hoàn để tăng tốc độ và độ ẩm của tác nhân sấy. + Ưu điểm: cấu tạo đơn giản, sử dụng các phương thức sấy khác nhau, dễ vệ sinh và sửa chữa. + Nhược điểm: sấy không đồng đều giữa các lớp vật liệu, cường độ sấy thấp.

* Thiết bị sấy khí động Vật liệu được cấp vào phễu, nhờ cơ cấu nhập liệu được cấp vào buồng sấy. Tác nhân sấy được quạt thổi qua cloriphe được đun nóng đến nhiệt độ cần thiết và đưa vào 5 buồng sấy. Vật liệu sấy bị cuốn theo dòng tác nhân sấy chuyển động từ dưới lên, rồi rơi vào xyclon để tách vật liệu sấy khỏi khí thải. Ưu điểm: bề mặt tiếp xúc pha lớn, cường độ sấy cao, thời gian sấy ngắn nên có thể sấy ở nhiệt độ cao.

Nhược điểm: khó điều chỉnh quá trình sấy, dễ gây cháy nổ khi sấy các vật liệu dễ cháy. * Thiết bị sấy tầng sôi * Thiết bị sấy phun Vật liệu sấy từ bồn được bơm phun vào buồng sấy thông qua cơ cấu phun, khí nóng từ bộ phận lọc khí đi vào caloriphe thổi ngược chiều vào dòng vật liệu phun. Vật liệu sau khi khô được tách ra ngoài thông qua thiết bị thu hồi xyclon. Tác nhân sấy từ ngoài qua lưới lọc bụi, vào buồng đốt 4 để đun tác nhân sấy lên nhiệt độ yêu cầu và thổi vào buồng sấy.

Sau khi thực hiện xong tác nhân được đưa qua thiết bị xyclon và thải ra ngoài. + Ưu điểm: cường độ sấy cao, thời gian sấy ngắn, năng suất lớn. + Nhược điểm: kích thước phòng sấy tương đối lớn, cấu tạo phức tạp, chỉ ứng dụng sấy các nguyên liệu dạng lỏng. * Thiết bị sấy tháp Vì sản phẩm đem sấy có rất nhiều loại và điều kiện sấy trong mỗi trường hợp sấy rất khác nhau, vì vậy có nhiều cách phân loại thiết bị sấy : - Dựa vào tác nhân sấy: thiết bị sấy không khí hoặc thiết bị sấy khói lò, ngoàI ra còn có các thiết bị sấy bằng phương pháp đặc biệt như sấy thăng hoa, sấy bằng tia hồng ngoạI hay bằng dòng điện cao tần.

- Dựa vào áp suất làm việc: thiết bị sấy chân không, thiết bị sấy ở áp suất thường. - Dựa vào phương thức làm việc: sấy liên tục hay sấy gián đoạn - Dựa vào phương pháp cung cấp nhiệt cho quá trình sấy: thiết bị sấy tiếp xúc, thiết bị sấy đối lưu, thiết bị sấy bức xạ,… - Dựa vào cấu tạo thiết bị: phòng sấy, hầm sấy, sấy băng tảI, sấy trục, sấy thùng quay, sấy phun, sấy tầng sôi,… - Dựa vào chiều chuyển động của tác nhân sấy và vật liệu sấy: cùng chiều, ngược chiều và giao chiều. Tác nhân sấy và chất tải nhiệt 6 Cơ chế của quá trình sấy gồm hai giai đoạn: gia nhiệt cho vật liệu sấy để làm ẩm hóa hơi và mang hơi ẩm từ bề mặt vật liệu vào môi trường. Nếu ẩm thoát ra khỏI vật liệu mà không mang đi kịp thời sẽ ảnh hưởng tớI quá trình bốc hơi ẩm từ vật liệu sấy, để tảI ẩm bay ra khỏi vật liệu sấy vào môi trường có thể dùng các biện pháp sau: - Dùng tác nhân sấy làm chất tải nhiệt.

- Dùng bơm chân không để hút ẩm từ vật liệu sấy ra ngòai ( sấy chân không ) Trong sấy đối lưu vai trò của tác nhân sấy đặc biệt quan trọng vì nó đóng vai trò vừa giảI nhiệt vừa tản ẩm. Các tác nhân sấy thường dùng là không khí nóng, khói nóng, hỗn hợp không khí nóng và khói, hơi quá nhiệt, chất lỏng. Chất tải nhiệt có thể dùng là hơi nước hay khóI để gia nhiệt cho tác nhân sấy và các bề mặt truyền nhiệt cho vật liệu. Dùng khói làm chất tải nhiệt thì hệ thống thiết bị sẽ đơn giản hơ, giá thành thiết bị thấp hơn so với dùng hơi nước vì không cần dùng lò hơi.

Dùng hơi nước làm chất tải nhiệt có ưu điểm là caloriphe khí - hơi cấu tạo gọn nhẹ, vì có hệ số truyền nhiệt lớn và thường có thể làm cánh ở phía không khí, việc điều chỉnh nhiệt độ môi chất sấy dễ dàng. Thiết bị không bị bám bẩn do khóI, lại làm việc ở nhiệt độ thấp nên tuổi thọ cao hơn so với caloriphe khí - khói. Phương án thiết kế 1. Chọn thiết bị sấy Mỗi loại vật liệu sấy sẽ thích hợp với một số phương pháp sấy và một số kiểu thiết bị sấy nhất định, đồng thời đối với một số vật liệu nó còn ảnh hưởng đến chế độ sấy thích hợp.

Chính vì vậy mà việc chọn thiết bị sấy tiến hành qua 2 giai đoạn: Chọn sơ bộ phương pháp sấy và chế độ sấy thích hợp ở một thiết bị sấy có thể dùng cho vật liệu đó. Trên cơ sở một số thiết bị đã chọn, tính toán kinh tế kỹ thuật để chọn kiểu thiết bị thích hợp nhất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế hệ thống sấy đường thùng quay năng suất 8000 kg/h" cung cấp cái nhìn sâu sắc về công nghệ sấy đường hiện đại, với năng suất cao và hiệu quả tối ưu. Hệ thống này không chỉ giúp tăng cường năng suất sản xuất mà còn đảm bảo chất lượng sản phẩm đầu ra, từ đó giảm thiểu chi phí và thời gian trong quy trình sản xuất. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức hoạt động của hệ thống, cũng như những lợi ích mà nó mang lại cho ngành công nghiệp thực phẩm.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các công nghệ thực phẩm khác, hãy tham khảo bài viết "Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm nâng cao hiệu suất trích ly dịch quả từ trái quách bằng phương pháp enzyme ứng dụng trong sản xuất thức uống limonia acidissima", nơi bạn sẽ tìm hiểu về các phương pháp trích ly hiệu quả. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm nghiên cứu sản phẩm sấy khô từ trái đậu bắp abelmochus esculentus l moench" sẽ giúp bạn khám phá thêm về quy trình sấy khô trong ngành thực phẩm. Cuối cùng, bài viết "Luận văn nghiên cứu xây dựng chương trình haccp cho dây chuyền sản xuất heo viên tại nhà máy chế biến thịt cp việt nam" sẽ cung cấp thông tin về tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, một yếu tố quan trọng trong sản xuất thực phẩm hiện đại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về công nghệ thực phẩm và quy trình sản xuất hiện đại.