Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu và xu hướng kiến trúc hiện đại tối ưu hóa không gian kính, hệ thống sưởi ấm, thông gió và điều hòa không khí (HVAC) chiếm từ 45% đến 60% tổng điện năng tiêu thụ trong các tòa nhà văn phòng, ngân hàng thương mại tại các vùng duyên hải nhiệt đới gió mùa. Dự án "Thiết kế hệ thống điều hòa không khí loại VRV cho tòa nhà Sacombank Bình Thuận" (thực hiện bởi tác giả Nguyễn Đăng Toán, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Dáo tại Đại học Tôn Đức Thắng) tập trung giải quyết bài toán tối ưu hóa tiện nghi vi khí hậu, hiệu suất năng lượng và tính thẩm mỹ cho trụ sở Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Bình Thuận (364 Trần Hưng Đạo, TP. Phan Thiết).

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            TỔNG QUAN DỰ ÁN SACOMBANK BÌNH THUẬN                   |
+------------------------------------+----------------------------------------------+
| Địa điểm: TP. Phan Thiết, Bình Thuận| Chiều cao: 33.4 m (1 trệt, 6 lầu, 1 thượng)  |
| Diện tích khu đất: 2303.5 m2       | Diện tích sàn xây dựng: 4277.92 m2           |
| Diện tích xây dựng: 542.56 m2      | Mật độ xây dựng: 23.55%                      |
+------------------------------------+----------------------------------------------+

Vấn đề thực tiễn (Problem Statement)

Khu vực TP. Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận có cường độ bức xạ mặt trời cao quanh năm và không khí ven biển mang hàm lượng muối ăn mòn lớn. Tòa nhà làm việc của ngân hàng bao gồm nhiều không gian chức năng có hệ số sử dụng đồng thời (Diversity Factor) biến thiên mạnh:

  • Sảnh giao dịch tầng trệt (267 m²): Mật độ người ra vào liên tục, tải nhiệt biến động mạnh từ 8h00 đến 16h30.
  • Khu văn phòng làm việc các tầng 1–6 (245 – 358 m²/tầng): Yêu cầu ổn định nhiệt ẩm, kiểm soát độ ồn nghiêm ngặt ($40 - 50\text{ dB(A)}$).
  • Phòng máy chủ (Server), kho tiền, phòng đào tạo (290 m²): Đòi hỏi an toàn phòng cháy chữa cháy, lưu thông khí tươi liên tục và kiểm soát ẩm chống nấm mốc chứng từ.

Mục tiêu kỹ thuật của dự án

  1. Tính toán chính xác phụ tải lạnh: Áp dụng phương pháp cân bằng nhiệt hiện và nhiệt ẩn kết hợp phần mềm chuyên dụng Daikin Heatload theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5687:2010TCVN 4088:1985.
  2. Lựa chọn giải pháp công nghệ tối ưu: Ứng dụng hệ thống biến tần môi chất VRV III (Variable Refrigerant Volume) của Daikin, sử dụng môi chất làm lạnh thế hệ mới R410A.
  3. Thiết kế hệ thống phân phối khí tươi và xử lý không khí: Tích hợp bộ xử lý không khí sơ cấp PAU (Primary Air Unit) nhằm đảm bảo lưu lượng khí tươi $20 - 30\text{ m}^3/\text{người}\cdot\text{h}$.
  4. Quy hoạch mạng lưới phân phối ga và thủy lực: Thiết kế hệ thống phụ kiện chia dòng REFNET, xác định đường kính ống đồng, độ sụt áp và hiệu chỉnh công suất theo độ chênh cao $\Delta H \le 50\text{ m}$.
  5. Thiết kế hạ tầng cơ điện (M&E): Tính chọn hệ thống bảo vệ Aptomat (MCCB/MCB), tiết diện cáp động lực hạ thế và tính toán sụt áp $\Delta U \le 5%$.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Để lựa chọn hệ thống HVAC tối ưu cho tòa nhà 7 tầng với diện tích sàn $4277.92\text{ m}^2$, đồ án thực hiện ma trận so sánh chi tiết giữa 3 cấu hình công nghệ phổ biến:

Tiêu chí kỹ thuật & Kinh tế Hệ thống cục bộ (RAC / Split Unit) Hệ thống trung tâm nước (Water Chiller) Hệ thống trung tâm VRV III (Daikin)
Hệ số hiệu quả COP $2.6 - 3.2$ $4.2 - 5.5$ $3.8 - 4.5$ (IPLV $> 6.0$)
Không gian lắp đặt Phá vỡ kiến trúc (quá nhiều dàn nóng ngoài tường) Cần phòng máy lớn, tháp giải nhiệt, bơm nước Gọn nhẹ, đặt tập trung trên sân thượng
Khả năng kiểm soát tải Kém (On/Off hoặc Inverter đơn) Tốt nhưng phản hồi tải thấp chậm Cực tốt (Biến tần DC Inverter bước 0.1 Hz)
Độ dài đường ống ga Tối đa $15 - 30\text{ m}$ Không dùng ga trực tiếp (ống nước tuần hoàn) Tổng chiều dài tới $1000\text{ m}$, xa nhất $165\text{ m}$
Bảo trì & Vận hành Phức tạp khi số lượng máy lớn Yêu cầu kỹ sư chuyên trách vận hành Tự động chẩn đoán lỗi, giám sát BMS
Chi phí đầu tư ban đầu Thấp Rất cao Trung bình - Hợp lý

Yêu cầu kỹ thuật theo thang đo MoSCoW:

  • Must have: Duy trì $t_T = 24 \pm 1^\circ\text{C}$, $\varphi = 55 \pm 5%$, độ ồn $\le 50\text{ dB}$, cấp khí tươi chuẩn $25\text{ m}^3/\text{người}\cdot\text{h}$.
  • Should have: Điều khiển trung tâm có dây BRC1C62 kết hợp màn hình cảm ứng DCS601C51.
  • Could have: Thu hồi nhiệt thải để gia nhiệt không khí vào mùa ẩm.
  • Won't have: Sử dụng chất làm lạnh CFC/HCFC cũ (như R22) bị cấm theo Nghị định thư Montreal.

Thiết kế hệ thống

graph TD
    A[Cụm Dàn Nóng VRV III - Sân Thượng] -->|Đường Ống Gas Chính| B[Bộ Chia Ga Khối REFNET]
    B --> C[Dàn Lạnh Cassette Âm Trần Tầng Trệt]
    B --> D[Dàn Lạnh Cassette Âm Trần Tầng 1-6]
    B --> E[Bộ Xử Lý Khí Tươi PAU FXMQ_MF]
    F[Không Khí Ngoài Trời] -->|Cấp Gió Tươi| E
    E -->|Gió Sơ Lọc Đã Hạ Nhiệt| C
    E -->|Gió Sơ Lọc Đã Hạ Nhiệt| D
    G[Bộ Điều Khiển Trung Tâm DCS601C51] -->|Đường Bus DIII-Net| A
    G -->|Giám Sát & Lập Lịch| C
    G -->|Giám Sát & Lập Lịch| D

1. Công nghệ và Môi chất Lạnh

Hệ thống sử dụng tổ hợp dàn nóng Daikin VRV III RXYQ-PAY1 giải nhiệt gió kết hợp dàn lạnh âm trần đa hướng thổi FXFQ-PVE có cảm biến người và nhiệt độ sàn. Toàn bộ môi chất sử dụng là HFC-R410A có ODP = 0 (Ozone Depletion Potential), áp suất làm việc cao gấp 1.6 lần so với R22, tăng hiệu quả trao đổi nhiệt.

2. Tính toán Phụ tải Lạnh ($Q_0$)

Phụ tải nhiệt được tính toán theo công thức nhiệt hiện và nhiệt ẩm truyền qua kết cấu bao che, bức xạ kính, tải nhiệt người, thiết bị chiếu sáng và máy văn phòng:

$$Q_{tong} = Q_{bc} + Q_{bx} + Q_{nguoi} + Q_{den} + Q_{thietbi} + Q_{gio_tuoi} \quad (\text{kW})$$

  • Thông số ngoài nhà (Phan Thiết - Cấp III, $K_{bđ} = 0.35$): $t_N = 36.5^\circ\text{C}, \varphi_N = 75%$.
  • Thông số trong nhà: $t_T = 24^\circ\text{C}, \varphi_T = 60%, v_k = 0.6\text{ m/s}$.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                   THÔNG SỐ PHỤ TẢI VÀ CHỌN THIẾT BỊ TẦNG TRỆT                     |
+--------------------------+-------------+------------------+-----------------------+
| Không gian chức năng     | Diện tích   | Phụ tải tính toán| Thiết bị lựa chọn     |
+--------------------------+-------------+------------------+-----------------------+
| Văn phòng làm việc       | 267.0 m2    | 48.5 kW          | 6 x FXFQ80PVE (9.0kW) |
| Phòng Phó Giám Đốc       | 32.4 m2     | 5.8 kW           | 1 x FXFQ63PVE (7.1kW) |
| Cụm Dàn Nóng Tầng Trệt   | -           | 54.3 kW          | 1 x RXYQ20PAY1 (56kW) |
+--------------------------+-------------+------------------+-----------------------+

Methodology (Quy trình Thiết kế & Quản lý Rủi ro)

Dự án áp dụng quy chuẩn thiết kế M&E chuẩn hóa qua 6 giai đoạn kỹ thuật:

[Khảo sát kiến trúc & TCVN] ➔ [Tính nhiệt tải Daikin Heatload] ➔ [Chọn cấu hình VRV III & PAU]
                                                                        │
[Bản vẽ thi công & Bóc tách]  [Thiết kế điện & sụt áp ΔU]  [Quy hoạch REFNET & Ống Ga]

Đánh giá và giảm thiểu rủi ro kỹ thuật:

  • Rủi ro tổn thất áp suất trên đường ống dài: Bố trí dàn nóng tập trung trên tầng thượng ($+33.4\text{ m}$), đảm bảo độ chênh cao dàn nóng – dàn lạnh luôn $\le 50\text{ m}$, áp dụng các hệ số suy giảm công suất $\alpha_1, \alpha_2, \alpha_3, \alpha_4$.
  • Rủi ro quá nhiệt máy biến tần: Duy trì khoảng cách thông thoáng hút - thải gió của dàn nóng tối thiểu $1500\text{ mm}$, sử dụng quạt áp suất tĩnh cao $78.4\text{ Pa}$.

Implementation và kết quả

Development Process & Tính toán Kỹ thuật

1. Thuật toán Hiệu chỉnh Năng suất Lạnh Dàn Nóng

Năng suất lạnh thực tế của cụm dàn nóng được xác định qua hàm tích hợp các hệ số suy giảm:

$$Q_{0_thuc} = Q_{0_danh_dinh} \times \alpha_1 \times \alpha_2 \times \alpha_3 \times \alpha_4$$

  • $\alpha_1$: Hệ số nhiệt độ ngoài trời ($t_N = 36.5^\circ\text{C} \rightarrow \alpha_1 \approx 0.96$).
  • $\alpha_2$: Hệ số nhiệt độ trong nhà ($t_T = 24^\circ\text{C} \rightarrow \alpha_2 \approx 1.00$).
  • $\alpha_3$: Hệ số suy giảm do chiều dài ống tương đương ($L_{td} = 85\text{ m}$) và độ cao chênh lệch ($H = 28\text{ m}$) $\rightarrow \alpha_3 \approx 0.88$.
  • $\alpha_4$: Hệ số tỷ lệ kết nối $k_n = \frac{\sum Q_{DL}}{\sum Q_{DN}} = \frac{59.8}{56.0} = 106.7% \rightarrow \alpha_4 \approx 1.02$.
Năng suất lạnh hiệu chỉnh:
Q_thuc = 56.0 kW * 0.96 * 1.00 * 0.88 * 1.02 = 48.26 kW (Đảm bảo dư tải an toàn 10%)

2. Lựa chọn Bộ chia Ga REFNET và Cỡ Đường Ống

Quy tắc lựa chọn bộ chia ga dàn lạnh căn cứ trên tổng chỉ số công suất dàn lạnh phía sau:

def select_refnet_joint(downstream_capacity_index):
    """
    Xác định mã bộ chia ga REFNET theo chỉ số tải Daikin VRV III
    """
    if downstream_capacity_index < 200:
        return "KHRP26A22T"
    elif 200 <= downstream_capacity_index < 330:
        return "KHRP26A33T"
    elif 330 <= downstream_capacity_index < 640:
        return "KHRP26A72T"
    else:
        return "KHRP26A73T"

# Tuyến ống nhánh chính Tầng Trệt: Tổng Index = 534
joint_tang_tret = select_refnet_joint(534)
print(f"Bộ chia ga chính Tầng Trệt: {joint_tang_tret}") # Output: KHRP26A72T
  • Đường ống chính từ dàn nóng đến bộ chia ga đầu tiên: Ống hơi $\varnothing 28.58\text{ mm}$, Ống lỏng $\varnothing 15.88\text{ mm}$.
  • Đường ống nhánh đến dàn lạnh FXFQ80: Ống hơi $\varnothing 15.88\text{ mm}$, Ống lỏng $\varnothing 9.52\text{ mm}$.

Thiết kế Điện Động Lực và Sụt Áp

Hệ thống điện 3 pha 4 dây $380\text{V}/50\text{Hz}$ cấp nguồn cho các tổ hợp dàn nóng trên mái và dàn lạnh từng tầng.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        TÍNH TOÁN CÁP NGUỒN VÀ SỤT ÁP DÀN NÓNG                     |
+--------------------+-----------+----------------+---------------+-----------------+
| Thiết bị           | Dòng điện | Aptomat bảo vệ | Tiết diện cáp | Sụt áp ΔU (%)   |
+--------------------+-----------+----------------+---------------+-----------------+
| Dàn nóng RXYQ20PAY1| 36.4 A    | MCCB 3P - 50A  | 4 x 10 mm2 Cu | 1.42% (< 2.5%)  |
| Dàn nóng RXYQ16PAY1| 29.8 A    | MCCB 3P - 40A  | 4 x 6 mm2 Cu  | 1.68% (< 2.5%)  |
| Dàn lạnh (1 Tầng)  | 4.8 A     | MCB 2P - 16A   | 3 x 2.5 mm2 Cu| 0.45% (< 2.5%)  |
+--------------------+-----------+----------------+---------------+-----------------+

Công thức tính toán độ sụt áp ba pha:

$$\Delta U = \sqrt{3} \cdot I_{tt} \cdot L \cdot (R_0 \cdot \cos\varphi + X_0 \cdot \sin\varphi) \cdot 10^{-3} \quad (\text{V})$$

  • $I_{tt} = 36.4\text{ A}$, Chiều dài $L = 45\text{ m}$, $\cos\varphi = 0.85$.
  • Với cáp đồng $10\text{ mm}^2$: $R_0 = 1.83\text{ }\Omega/\text{km}$, $X_0 = 0.08\text{ }\Omega/\text{km}$.
  • $\Delta U = \sqrt{3} \cdot 36.4 \cdot 45 \cdot (1.83 \cdot 0.85 + 0.08 \cdot 0.527) \cdot 10^{-3} = 4.54\text{ V} \rightarrow % \Delta U = \frac{4.54}{380} \times 100% = 1.19% \le 2.5%$ (Thỏa mãn TCVN 9207:2012).

Kết quả đạt được

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                      TỔNG HỢP TOÀN BỘ CÔNG TRÌNH SACOMBANK                        |
+-------------------+-------------+-------------------+-----------------------------+
| Khu vực tầng      | Diện tích S | Công suất lạnh Q0 | Cấu hình thiết bị chọn lọc  |
+-------------------+-------------+-------------------+-----------------------------+
| Tầng Trệt         | 299.4 m2    | 54.3 kW           | 1 Cụm VRV 20 HP (7 Dàn lạnh)|
| Tầng 1 (Hội trường| 382.4 m2    | 68.2 kW           | 1 Cụm VRV 24 HP (9 Dàn lạnh)|
| Tầng 2 (Khối VP)  | 304.5 m2    | 55.4 kW           | 1 Cụm VRV 20 HP (8 Dàn lạnh)|
| Tầng 3 (Đào tạo)  | 290.0 m2    | 52.0 kW           | 1 Cụm VRV 18 HP (7 Dàn lạnh)|
| Tầng 4, 5, 6      | 358.0 m2 x3 | 64.0 kW / tầng    | 3 Cụm VRV 22 HP (8 DL/tầng) |
| Sân thượng        | 336.0 m2    | 48.0 kW           | 1 Cụm VRV 18 HP (6 Dàn lạnh)|
+-------------------+-------------+-------------------+-----------------------------+
| TỔNG CỘNG         | 2686.3 m2   | 470.0 kW (~134 HP)| 8 Cụm Dàn Nóng + 61 Dàn Lạnh|
+-------------------+-------------+-------------------+-----------------------------+

Đổi mới và đóng góp

  1. Ứng dụng Dàn trao đổi nhiệt e-Pass kết hợp Mạch quá lạnh lỏng (Subcooling Circuit): Dàn nóng VRV III cải tiến nâng chiều cao trao đổi nhiệt hữu dụng lên 7–10%, giúp quá lạnh môi chất trước van tiết lưu, cho phép giảm kích thước đường ống đồng đi 15% so với VRV II.
  2. Động cơ máy nén DC xoắn ốc (Scroll) từ trở nam châm vĩnh cửu: Giảm 70% thể tích máy nén, nâng cao chỉ số vận hành non tải IPLV lên mức 6.2, giúp tiết kiệm 28.5% điện năng tiêu thụ hàng năm so với hệ máy nén piston hoặc giải nhiệt nước không biến tần.
  3. Giải pháp thông gió thu hồi năng lượng với bộ xử lý khí tươi PAU: Xử lý triệt để bài toán đọng sương trần thạch cao và nấm mốc tài liệu ngân hàng nhờ hòa trộn khí tươi đã khử ẩm sơ bộ trực tiếp vào đường hồi của dàn cassette.
  4. Mô hình hóa chuyên sâu trên phần mềm Daikin Xpress & AutoCAD MEP: Tự động tối ưu hóa mạng lưới Refnet, hạn chế mối hàn, ngăn ngừa hiện tượng bẫy dầu trên các trục đứng cao trên $30\text{ m}$.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Quy trình Lắp đặt & Nghiệm thu Tiêu chuẩn

[Lắp đặt giá đỡ & Ty treo] ➔ [Hàn ống đồng thổi Nitơ N2] ➔ [Thử áp lực 4.15 MPa (24h)]
                                                                    │
[Chạy Run-test & Bàn giao]  [Nạp ga R410A bổ sung]  [Hút chân không < -0.1 MPa]
  • Thử kín áp suất cao: Nạp khí Nitơ áp suất $4.15\text{ MPa}$ ($42.3\text{ kg/cm}^2$) giữ trong 24 giờ để đảm bảo không rò rỉ tại các khớp nối rắc co và mối hàn Refnet.
  • Hút chân không sâu: Dùng bơm hút đạt độ chân không tuyệt đối dưới $-755\text{ mmHg}$ (dưới 500 microns) để tách ẩm hoàn toàn khỏi lòng ống đồng.

Phân tích Hiệu quả Đầu tư (Cost-Benefit & ROI)

  • Tổng mức đầu tư thiết bị M&E: ~ 3.2 tỷ VNĐ (Dàn nóng, dàn lạnh, ống đồng, PAU, cáp điện, hệ thống điều khiển DCS).
  • Tiết kiệm điện năng hàng năm: Giảm $145,000\text{ kWh/năm}$ so với phương án máy lạnh cục bộ thương phẩm.
  • Quy đổi chi phí tiết kiệm: $\approx 362,500,000\text{ VNĐ/năm}$ (tính theo đơn giá điện kinh doanh $2,500\text{ VNĐ/kWh}$).
  • Thời gian hoàn vốn gia tăng (Payback Period): 3.8 năm trên vòng đời dự án 15 năm.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế Kỹ thuật

  • Môi chất R410A vận hành ở áp suất rất cao ($> 4.0\text{ MPa}$), đòi hỏi thợ thi công phải có tay nghề hàn ống chuyên nghiệp và thiết bị đo áp chuyên dụng.
  • Nồng độ giới hạn an toàn môi chất trong phòng kín: Nếu toàn bộ ga của 1 module 20HP ($~15\text{ kg R410A}$) rò rỉ vào phòng kín nhỏ hơn $35\text{ m}^3$ có thể gây nguy cơ ngạt khí oxy.

Hướng phát triển Đề tài

  • Nâng cấp tích hợp giao thức truyền thông mở BACnet / Modbus kết nối hệ thống VRV vào hệ thống quản lý tòa nhà thông minh BMS (Building Management System).
  • Ứng dụng thuật toán AI tự động điều chỉnh nhiệt độ đặt (Set-point) theo biểu đồ phụ tải và số lượng khách hàng thực tế tại sảnh giao dịch thông qua camera AI.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Nhiệt - Điện lạnh & Cơ điện (M&E): Tài liệu mẫu chuẩn mực về phương pháp luận tính toán tải nhiệt Daikin Heatload, chọn ống Refnet và thiết kế điện động lực.
  • Kỹ sư tư vấn thiết kế M&E: Bộ dữ liệu thực tế về hệ số suy giảm công suất $\alpha_1 - \alpha_4$, thuật toán sụt áp và giải pháp gió tươi PAU cho nhà cao tầng.
  • Chủ đầu tư / Ban quản lý tòa nhà văn phòng, ngân hàng: Cơ sở đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật, tối ưu hóa hóa đơn tiền điện và kéo dài tuổi thọ thiết bị.
  • Nhà nghiên cứu ứng dụng năng lượng: Dữ liệu thực nghiệm về ứng dụng biến tần DC Inverter và môi chất R410A trong điều kiện khí hậu biển nhiệt đới.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật quan trọng nhất khi lắp đặt hệ thống ống đồng VRV III là gì?

Khi hàn ống đồng và bộ chia ga Refnet, bắt buộc phải thổi khí Nitơ áp suất nhẹ ($0.02\text{ MPa}$) vào trong ống để ngăn chặn hiện tượng oxy hóa tạo vảy oxit đồng ($CuO$). Vảy hàn nếu tồn tại sẽ gây tắc nghẽn van tiết lưu điện tử và phá hủy máy nén xoắn ốc Inverter.

2. Giới hạn chiều dài đường ống và độ chênh cao của hệ VRV III là bao nhiêu?

VRV III cho phép:

  • Tổng chiều dài ống thực tế tối đa: $1000\text{ m}$.
  • Chiều dài từ dàn nóng đến dàn lạnh xa nhất: $165\text{ m}$ (chiều dài tương đương $190\text{ m}$).
  • Độ chênh cao tối đa giữa dàn nóng và dàn lạnh: $50\text{ m}$ (khi dàn nóng đặt trên mái) hoặc $40\text{ m}$ (khi dàn nóng đặt dưới đất).
  • Độ chênh cao giữa các dàn lạnh: $15\text{ m}$.

3. Tại sao hệ thống sử dụng bộ chia ga REFNET thay vì dùng ống chữ T (Tee) thông thường?

Bộ chia ga REFNET của Daikin được chế tạo với cấu trúc khí động học chuyển tiếp trơn tru, giúp dòng môi chất phân nhánh cân bằng cả về áp suất lẫn pha (lỏng - hơi), triệt tiêu hiện tượng dồn ga lệch pha gây cháy máy nén hoặc giảm lạnh cục bộ như khi sử dụng tê đồng hàn thông thường.

4. Hệ thống điều khiển trung tâm DCS601C51 mang lại lợi ích gì cho ngân hàng?

DCS601C51 cho phép quản trị tập trung tới 64 nhóm dàn lạnh (tối đa 128 dàn) qua màn hình cảm ứng LCD màu. Thiết bị cung cấp tính năng lập lịch tự động hàng tuần, khóa nhiệt độ từng phòng, tự động cảnh báo lỗi kèm mã sự cố chính xác và phân bổ điện năng tiêu thụ cho từng tầng/phòng ban.

5. Chi phí bảo trì định kỳ của hệ thống VRV so với hệ thống Chiller giải nhiệt nước như thế nào?

Chi phí bảo trì hệ thống VRV thấp hơn từ 40% đến 50% so với Chiller. VRV không sử dụng tháp giải nhiệt, bình ngưng ống chùm hay mạng ống nước tuần hoàn nên không tốn chi phí xử lý hóa chất chống cáu cặn, không phát sinh chi phí bảo dưỡng bơm nước định kỳ.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế hệ thống điều hòa không khí loại VRV cho tòa nhà Sacombank Bình Thuận" của tác giả Nguyễn Đăng Toán đã hoàn thành xuất sắc toàn bộ khối lượng tính toán và thiết kế kỹ thuật chuyên sâu. Bằng việc kết hợp hài hòa giữa cơ sở lý thuyết nhiệt động học, quy chuẩn xây dựng Việt Nam và công nghệ điều hòa trung tâm tiên tiến Daikin VRV III R410A, dự án đã mang lại giải pháp cơ điện toàn diện: tiết kiệm điện năng vượt trội ($IPLV > 6.0$), đảm bảo chất lượng không khí trong lành với bộ xử lý gió tươi PAU và giữ vững mỹ quan hiện đại cho công trình ngân hàng.

Đây là công trình nghiên cứu ứng dụng có giá trị tham khảo kỹ thuật cao cho các kỹ sư M&E, sinh viên ngành điện lạnh và các chủ đầu tư đang tìm kiếm giải pháp điều hòa không khí tối ưu cho các tòa nhà văn phòng cao tầng tại Việt Nam.