Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong kỹ thuật công trình hiện đại, điều hòa không khí và thông gió giữ vai trò quyết định trong việc thiết lập môi trường vi khí hậu phù hợp cho hoạt động sinh hoạt, làm việc của con người, đồng thời bảo vệ độ bền vững của kết cấu kiến trúc và nâng cao tuổi thọ của trang thiết bị. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật Nhiệt thuộc Khoa Nhiệt – Điện lạnh, Trường Đại học Công nghệ Đông Á (năm 2023) do sinh viên Đinh Văn Minh thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Phạm Thế Văn, đã tiến hành đề tài: “Thiết kế hệ thống điều hòa không khí và thông gió cho tòa nhà hậu cần chùa Quán Sứ”.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài xác lập các nhiệm vụ kỹ thuật cụ thể theo trình tự:
- Khảo sát đặc điểm kiến trúc, vật liệu kết cấu và phân bố công năng của tòa nhà hậu cần 5 tầng tại Hà Nội.
- Thiết lập các thông số tính toán vi khí hậu trong nhà và ngoài trời trong điều kiện mùa hè theo tiêu chuẩn điều hòa không khí cấp III.
- Kiểm tra hiện tượng đọng sương trên các bề mặt kết cấu bao che (tường xây, trần, sàn, vách kính).
- Tính toán chi tiết phụ tải nhiệt thừa và ẩm thừa (nhiệt hiện, nhiệt ẩn) cho từng không gian chức năng từ tầng 1 đến tầng tum theo phương pháp Carrier.
- Thiết lập và tính toán các quá trình nhiệt ẩm của sơ đồ điều hòa không khí tuần hoàn một cấp trên đồ thị $t-d$.
- Tính toán thiết kế mạng lưới đường ống gió, xác định tổn thất áp suất và lựa chọn quạt thông gió.
- Đánh giá các phương án kỹ thuật và lựa chọn tổ hợp thiết bị máy điều hòa không khí (dàn nóng, dàn lạnh).
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Phụ tải lạnh, cân bằng nhiệt ẩm, sơ đồ điều hòa không khí, mạng lưới phân phối không khí và tổ hợp thiết bị điều hòa nhiệt độ - thông gió.
- Phạm vi không gian: Tòa nhà hậu cần chùa Quán Sứ tọa lạc tại trung tâm thành phố Hà Nội. Công trình gồm 5 tầng (chiều cao tầng 1 là 4,2 m; tầng 2 đến tầng 4 là 4,5 m; tầng tum là 3,5 m), mặt tiền quay về hướng Nam, sử dụng chủ yếu làm không gian trưng bày hiện vật, tài liệu và văn phòng làm việc.
- Phạm vi thời gian và điều kiện môi trường: Tính toán cho chế độ mùa hè tại tháng nóng nhất trong năm ở vĩ độ $20^\circ$ Bắc (Hà Nội).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp tính toán kỹ thuật
Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng
Nghiên cứu vận dụng lý thuyết truyền nhiệt qua vách phẳng nhiều lớp, nhiệt động lực học của không khí ẩm và quá trình biến đổi trạng thái nhiệt ẩm:
- Hệ số truyền nhiệt kết cấu bao che: Xác định thông qua hệ số tỏa nhiệt đối lưu ngoài trời $\alpha_N = 20 \text{ W/m}^2\text{K}$, trong nhà $\alpha_T = 10 \text{ W/m}^2\text{K}$, chiều dày $\delta_i$ và độ dẫn nhiệt $\lambda_i$ của từng lớp vật liệu.
- Tiêu chuẩn cấp vi khí hậu cấp III: Thiết kế duy trì nhiệt độ trong phòng $t_T = 26^\circ\text{C}$, độ ẩm tương đối $\varphi_T = 65%$, độ chứa hơi $d_T = 14 \text{ g/kg}$, phục vụ điều kiện sinh hoạt và tham quan thông thường.
- Tiêu chuẩn cấp gió tươi: Lưu lượng gió tươi tối thiểu $l = 7,5 \text{ l/s/người}$ cho khu vực công sở, bảo tàng; mật độ công suất chiếu sáng $q = 12 \text{ W/m}^2$; hệ số tác động không đồng thời $\beta_d = 0,75$ đối với người và $\beta_d = 0,85$ đối với đèn chiếu sáng.
Phương pháp nghiên cứu và tính toán
- Phương pháp Carrier: Tính toán nhiệt thừa $Q$ và ẩm thừa $W$, phân tách thành nhiệt hiện tổng $Q_h$ (gồm nhiệt hiện của phòng $Q_{hf}$ và nhiệt hiện do gió tươi $Q_{hN}$) và nhiệt ẩn tổng $Q_a$ (gồm nhiệt ẩn của phòng $Q_{af}$ và nhiệt ẩn do gió tươi $Q_{aN}$). Phương pháp này tính đến sự tích nhiệt và trễ pha của bức xạ mặt trời qua kính $Q'{11}$ thành tải lạnh thực tế $Q{11}$ thông qua hệ số tác dụng tức thời $\beta_T$.
- Phương pháp phân tích đồ thị $t-d$: Xác định các điểm trạng thái hòa trộn ($H$), điểm thổi vào ($V$), nhiệt độ đọng sương của dàn lạnh ($t_S$), hệ số nhiệt hiện phòng ($RSHF$), hệ số nhiệt hiện tổng ($GSHF$), hệ số nhiệt hiện hiệu dụng ($ESHF$) và hệ số đi vòng ($BF$).
- Phương pháp thủy lực đường ống gió: Tính toán ma sát dọc đường và tổn thất áp suất cục bộ tại các vị trí cút, đột thu để chọn cột áp quạt.
Nguồn dữ liệu
- Bản vẽ kiến trúc mặt bằng và kết cấu xây dựng tòa nhà hậu cần chùa Quán Sứ.
- Bảng số liệu khí hậu Hà Nội (nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất $t_{tb\text{Max}} = 32,8^\circ\text{C}$, độ ẩm $\varphi = 65%$, độ chứa hơi $d = 21 \text{ g/kg}$).
- Bảng tra thông số vật liệu xây dựng và hệ số tính toán nhiệt lạnh chuyên ngành.
Thiết kế và triển khai hệ thống kỹ thuật
Thông số kỹ thuật của công trình và kết cấu bao che
Công trình có kết cấu khung bê tông cốt thép, tường gạch đỏ dày 220 mm trát vữa hai mặt (dày 15 mm mỗi mặt), cửa sổ và vách kính khung nhôm dùng kính trong phẳng hoặc kính màu đồng dày 6 mm.
| Hạng mục kết cấu |
Chiều dày $\delta$ (m) |
Khối lượng riêng $\rho$ ($\text{kg/m}^3$) |
Hệ số dẫn nhiệt $\lambda$ (W/m.K) |
Hệ số truyền nhiệt $K$ ($\text{W/m}^2\text{K}$) |
Khối lượng bề mặt $G$ ($\text{kg/m}^2$) |
| Tường gạch xây (gạch 220 mm + 2 lớp vữa 15 mm) |
0,250 |
1600 (gạch) / 1800 (vữa) |
0,76 (gạch) / 0,93 (vữa) |
2,016 |
406 |
| Sàn và trần tầng 1 |
0,195 |
600 - 2400 |
0,23 - 1,55 |
3,050 |
429 |
| Tường kính và cửa kính khung nhôm |
0,006 |
2500 |
0,76 |
6,334 |
15 |
Kiểm tra đọng sương trên vách ngoài
Để ngăn chặn hiện tượng đọng ẩm gây hư hại bề mặt và nấm mốc, hệ số truyền nhiệt thực tế của vách phải nhỏ hơn hệ số truyền nhiệt cực đại $k_{\text{Max}}$. Tại trạng thái ngoài trời $t_N = 32,8^\circ\text{C}$, $\varphi_N = 65%$ (nhiệt độ đọng sương $t_{SN} = 25,5^\circ\text{C}$) và trạng thái trong nhà $t_T = 26^\circ\text{C}$:
$$k_{\text{Max}} = \alpha_N \cdot \frac{t_N - t_{SN}}{t_N - t_T} = 20 \cdot \frac{32,8 - 25,5}{32,8 - 26} = 21,47 \text{ W/m}^2\text{K}$$
Các hệ số truyền nhiệt tính toán của công trình ($K_T = 2,016 \text{ W/m}^2\text{K}$; $K_S = 3,050 \text{ W/m}^2\text{K}$; $K_K = 6,334 \text{ W/m}^2\text{K}$) đều nhỏ hơn $k_{\text{Max}}$, do đó bề mặt bao che đảm bảo không bị đọng sương trong điều kiện mùa hè.
Lựa chọn sơ đồ và giải pháp công nghệ điều hòa
- Sơ đồ xử lý không khí: Áp dụng sơ đồ tuần hoàn không khí một cấp. Lượng không khí ngoài trời ($L_N$) được hòa trộn với một phần không khí tuần hoàn ($L_T$) tại buồng hòa trộn để đạt trạng thái ($H$), sau đó đi qua dàn làm lạnh đến trạng thái ($O$), qua quạt thổi đến trạng thái ($V$) và cấp vào không gian điều hòa ($T$) nhằm khử nhiệt thừa, ẩm thừa rồi hồi về. Sơ đồ này tận dụng lại nhiệt lạnh của không khí phòng, giảm công suất tiêu thụ điện so với sơ đồ thẳng.
- Hệ thống thiết bị: Áp dụng hệ thống điều hòa không khí trực tiếp biến lưu lượng môi chất (VRV/VRF) hoặc tổ hợp hệ thống phân tán kết hợp dàn lạnh âm trần cassette và âm trần nối ống gió. Dàn nóng đặt trên tầng mái/tum, vừa giải phóng diện tích vừa bảo đảm mỹ quan công trình.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Khái quát chung về điều hòa không khí
Chương 1 trình bày tổng quan về định nghĩa, vai trò của điều hòa không khí và thông gió đối với đời sống con người cũng như các ngành sản xuất. Tác giả phân tích tác động của bốn yếu tố vi khí hậu chính: nhiệt độ, độ ẩm tương đối, tốc độ chuyển động của dòng khí và nồng độ chất độc hại (bụi, $\text{CO}_2$, vi khuẩn). Chương này dẫn chứng các bảng thông số về tỷ lệ thải nhiệt bay hơi mồ hôi theo nhiệt độ, thang tốc độ gió cho phép trong phòng theo dải nhiệt độ (ví dụ từ $24 - 25^\circ\text{C}$ chọn tốc độ $0,4 - 0,6 \text{ m/s}$) và bảng thông số nhiệt ẩm định hướng cho các ngành công nghiệp (dệt may, sản xuất giấy, dược phẩm, cơ khí chính xác, chế biến đồ hộp, bánh kẹo).
Chương 2: Giới thiệu công trình cần điều hoà
Chương 2 mô tả chi tiết công trình tòa nhà hậu cần chùa Quán Sứ với mặt bằng phân bố cụ thể:
- Tầng 1: Gồm không gian trưng bày KG-T1 ($F = 262,08 \text{ m}^2$, chiều cao 4,2 m, phục vụ 30 người, 5 cửa kính ra vào tổng diện tích $28 \text{ m}^2$) và phòng làm việc VP1 ($F = 74,63 \text{ m}^2$, chiều cao 3,5 m, phục vụ 8 người, 1 cửa ra vào $2,64 \text{ m}^2$, 3 cửa sổ kính $6,3 \text{ m}^2$).
- Tầng 2, Tầng 3, Tầng 4: Đều là không gian trưng bày (KG-T2, KG-T3, KG-T4) có thông số kỹ thuật và diện tích tương đồng ($F = 335,41 \text{ m}^2$, chiều cao 4,5 m, 30 người/tầng, cửa kính $7 \text{ m}^2$).
- Tầng tum: Không gian trưng bày KG-T5 ($F = 234,37 \text{ m}^2$, chiều cao 3,5 m, 30 người, 5 cửa kính ra vào $16,6 \text{ m}^2$).
Chương này thực hiện phân loại hệ thống điều hòa (cấp I, II, III; trực tiếp, gián tiếp kín/hở; trung tâm, phân tán, cục bộ, VRV/VRF), phân tích các sơ đồ nhiệt ẩm (sơ đồ thẳng, sơ đồ tuần hoàn 1 cấp) và tiến hành tính toán kiểm tra đọng sương trên vách.
Chương 3: Tính toán phụ tải lạnh theo phương pháp CARRIER
Chương 3 là phần tính toán trọng tâm của đồ án, xác định các thành phần nhiệt thừa cho từng tầng theo phương pháp Carrier:
- Nhiệt bức xạ mặt trời ($Q_1 = Q_{11} + Q_{12}$): Xác định nhiệt bức xạ tức thời $Q'{11} = F \cdot R_T \cdot \Pi_k$, sau đó nhân với hệ số trễ pha $\beta_T$ (xác định từ khối lượng kết cấu bao che trên $1\text{ m}^2$ sàn $g_S$ và hướng bức xạ) để tìm $Q{11}$. Với tầng 1, $g_S = 716,37 \text{ kg/m}^2$, hệ số $\beta_{T\text{Đông}} = 0,4$, $\beta_{T\text{Nam}} = 0,51$, cho ra $Q_{11} = 10095,382 \text{ W}$. Tại tầng tum, bức xạ gồm qua kính ($8576,37 \text{ W}$) và qua mái $Q_{12} = 4860,83 \text{ W}$, tổng $Q_1 = 13437,2 \text{ W}$.
- Nhiệt truyền qua kết cấu bao che ($Q_2$): Tính qua tường gạch, tường kính theo 4 hướng và sàn truyền nhiệt xuống đất. Tại KG-T1, $Q_2 = 9487,277 \text{ W}$; tại VP1, $Q_2 = 2146,83 \text{ W}$.
- Nhiệt tỏa từ nguồn bên trong ($Q_3 = Q_{31} + Q_{32} + Q_{33}$): Gồm nhiệt do người tỏa ra ($q_h = 60 \text{ W/người}$), nhiệt chiếu sáng ($q = 12 \text{ W/m}^2$), nhiệt máy móc thiết bị điện (máy tính 250 W, máy photocopy 1000 W, máy in 250 W, hệ thống âm thanh, đèn trưng bày hiện vật 45 W).
- Nhiệt hiện và nhiệt ẩn do không khí tươi ($Q_{hN}, Q_{aN}$): Gồm thành phần cấp chủ động ($Q_{hN1}, Q_{aN1}$) theo định mức $7,5 \text{ l/s/người}$ và thành phần rò rỉ ($Q_{hN2}, Q_{aN2}$) qua khe cửa với hệ số kinh nghiệm $\beta = 0,7$.
- Nhiệt ẩn do người ($Q_{af}$): Tính với định mức $q_a = 70 \text{ W/người}$.
Chương 4: Thiết lập và chọn sơ đồ ĐHKK cho công trình
Chương 4 thiết lập các thông số vận hành của hệ thống tuần hoàn một cấp: tính toán hệ số nhiệt hiện phòng ($RSHF$), hệ số đi vòng của dàn lạnh ($BF$), hệ số nhiệt hiện tổng ($GSHF$) và hệ số nhiệt hiện hiệu dụng ($ESHF$). Dựa trên các hệ số này, đồ thị $t-d$ được sử dụng để xác định nhiệt độ đọng sương của dàn lạnh $t_S$, điểm hòa trộn $H$ giữa gió tươi và gió hồi, nhiệt độ và điểm thổi vào $t_V$, cùng lưu lượng không khí qua dàn lạnh và lưu lượng gió tươi cần thiết.
Chương 5: Tính toán thiết kế đường ống thông gió
Chương 5 tính toán thủy lực cho mạng lưới đường ống gió cấp, gió hồi và gió tươi. Tác giả lựa chọn các loại miệng gió (miệng thổi khuếch tán, miệng hút), xác định kích thước tiết diện đường ống chính và ống nhánh theo phương pháp giảm dần tốc độ hoặc ma sát đồng đều, tính toán tổn thất áp suất do ma sát dọc đường ống và tổn thất cục bộ tại các phụ kiện (cút, côn thu/đột thu), từ đó tính chọn quạt thông gió có cột áp và lưu lượng phù hợp.
Chương 6: Các phương án thiết kế
Chương 6 tổng hợp các yêu cầu kỹ thuật của công trình (tính linh hoạt, độ ồn thấp, mỹ quan kiến trúc phòng trưng bày), tiến hành so sánh kinh tế - kỹ thuật giữa các phương án điều hòa không khí (hệ thống trung tâm Chiller giải nhiệt nước/gió, hệ thống cục bộ phân tán, hệ thống biến lưu lượng môi chất VRV/VRF) để đưa ra quyết định lựa chọn cấu hình hệ thống tối ưu cho tòa nhà.
Chương 7: Chọn máy và thiết bị
Chương 7 căn cứ vào kết quả tính toán phụ tải lạnh của từng khu vực và tổn thất áp suất đường ống để tra cứu catalogue, chọn lựa chủng loại và số lượng dàn lạnh (kiểu âm trần cassette, âm trần nối ống gió) cho các tầng, đồng thời lựa chọn các tổ hợp dàn nóng (như các model của hãng Daikin RXYQ) đặt trên tầng tum/mái, bảo đảm công suất lạnh đáp ứng từ 50% đến 130% dải kết nối tải.
Kết quả và đóng góp
Kết quả tính toán phụ tải lạnh chi tiết của các không gian
| Không gian chức năng |
Diện tích $F$ ($\text{m}^2$) |
Số người ($n$) |
Nhiệt hiện phòng $Q_{hf}$ (W) |
Nhiệt hiện gió tươi $Q_{hN}$ (W) |
Tổng nhiệt hiện $Q_h$ (W) |
Nhiệt ẩn phòng $Q_{af}$ (W) |
Nhiệt ẩn gió tươi $Q_{aN}$ (W) |
Tổng nhiệt ẩn $Q_a$ (W) |
Phụ tải lạnh tổng $Q_0$ (W) |
| Không gian trưng bày T1 (KG-T1) |
262,08 |
30 |
25506,329 |
3879,410 |
29385,739 |
2100 |
9255,650 |
11355,650 |
40741,389 |
| Phòng làm việc T1 (VP1) |
74,63 |
8 |
6937,140 |
974,510 |
7911,650 |
560 |
2335,140 |
2895,140 |
10806,790 |
| Không gian trưng bày T2 (KG-T2) |
335,41 |
30 |
17609,088 |
4637,960 |
22247,048 |
2100 |
10937,490 |
13037,490 |
35248,538 |
| Không gian trưng bày T3 (KG-T3) |
335,41 |
30 |
17609,088 |
4637,960 |
22247,048 |
2100 |
10937,490 |
13037,490 |
35248,538 |
| Không gian trưng bày T4 (KG-T4) |
335,41 |
30 |
17609,088 |
4637,960 |
22247,048 |
2100 |
10937,490 |
13037,490 |
35248,538 |
| Không gian trưng bày Tum (KG-T5) |
234,37 |
30 |
24106,870 |
3358,800 |
27465,670 |
2100 |
8101,330 |
10201,330 |
37667,000 |
Giải pháp kỹ thuật và đóng góp của đề tài
- Hoàn thiện chu trình tính toán theo phương pháp Carrier: Phản ánh chính xác động học truyền nhiệt và tích nhiệt của tường kính hướng Đông, Nam, Tây, Bắc trong điều kiện bức xạ thực tế tại Hà Nội.
- Tối ưu hóa không gian kiến trúc: Sử dụng các dàn lạnh âm trần kết hợp mạng lưới phân phối gió giấu trong trần giả, giải quyết bài toán thẩm mỹ và yêu cầu nghiêm ngặt về độ ồn cho không gian trưng bày hiện vật.
- Tiết kiệm năng lượng: Lựa chọn sơ đồ tuần hoàn không khí một cấp giúp giảm tiêu hao điện năng xử lý gió tươi mà vẫn đảm bảo nồng độ oxy và tiêu chuẩn vệ sinh môi trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Đồ án tập trung tính toán phụ tải lạnh cho điều kiện cực trị vào mùa hè (tháng nóng nhất trong năm), chưa tính toán chi tiết chế độ sưởi ấm mùa đông. Các tầng 2, 3, 4 được tính toán đồng nhất dựa trên giả định giống nhau hoàn toàn về kích thước hình học và mật độ người tham quan.
- Hướng phát triển mở rộng: Mở rộng tính toán mô phỏng năng lượng động theo toàn bộ các tháng trong năm; nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý năng lượng tòa nhà (BMS) và đánh giá hiệu quả kinh tế - hoàn vốn vòng đời cho các thiết bị điều hòa biến tần.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên ngành Công nghệ kỹ thuật Nhiệt, Điện lạnh, Kỹ thuật Công trình xây dựng và kỹ sư thiết kế HVAC.
- Nội dung tham khảo giá trị:
- Quy trình tính toán phụ tải nhiệt hiện - nhiệt ẩn từng bước theo phương pháp Carrier cho công trình có diện tích vách kính lớn.
- Phương pháp kiểm tra điều kiện đọng sương trên kết cấu bao che nhiều lớp.
- Phương pháp tra cứu và tính toán hệ số trễ pha bức xạ nhiệt qua kết cấu nặng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công trình tòa nhà hậu cần chùa Quán Sứ có đặc điểm kiến trúc và phân chia diện tích như thế nào?
Công trình gồm 5 tầng với kết cấu khung bê tông cốt thép, tường gạch 220 mm và vách kính khung nhôm 6 mm. Tầng 1 gồm không gian trưng bày KG-T1 ($262,08 \text{ m}^2$, cao 4,2 m) và phòng làm việc VP1 ($74,63 \text{ m}^2$, cao 3,5 m). Các tầng 2, 3, 4 là các không gian trưng bày KG-T2, KG-T3, KG-T4 với diện tích $335,41 \text{ m}^2$/tầng (cao 4,5 m). Tầng tum là không gian trưng bày KG-T5 diện tích $234,37 \text{ m}^2$ (cao 3,5 m).
2. Các hệ số truyền nhiệt kết cấu bao che của tòa nhà được tính ra là bao nhiêu và có bị đọng sương không?
Hệ số truyền nhiệt của tường gạch xây là $K_T = 2,016 \text{ W/m}^2\text{K}$, sàn và trần tầng 1 là $K_S = 3,050 \text{ W/m}^2\text{K}$, tường kính và cửa kính là $K_K = 6,334 \text{ W/m}^2\text{K}$. Tất cả các giá trị này đều nhỏ hơn hệ số truyền nhiệt cực đại chống đọng sương $k_{\text{Max}} = 21,47 \text{ W/m}^2\text{K}$, do đó kết cấu bao che không xảy ra hiện tượng đọng sương.
3. Phương pháp Carrier xử lý hiện tượng nhiệt bức xạ mặt trời qua kính như thế nào?
Nhiệt bức xạ mặt trời tức thời qua kính $Q'{11}$ được tính toán dựa trên diện tích, cường độ bức xạ $R_T$ và các hệ số hiệu chỉnh độ cao, mây mù, khung kính, loại kính. Sau đó, lượng nhiệt này được nhân với hệ số tác dụng tức thời $\beta_T$ (phụ thuộc vào khối lượng kết cấu bao che trung bình $g_S$ và hướng tường kính) để xác định lượng nhiệt bức xạ thực tế $Q{11}$ tác động trực tiếp đến phụ tải lạnh của máy, tránh việc chọn thừa công suất thiết bị.
4. Phụ tải lạnh tổng của không gian trưng bày tầng 1 (KG-T1) và phòng làm việc (VP1) là bao nhiêu?
Phụ tải lạnh của không gian trưng bày tầng 1 (KG-T1) là $40741,389 \text{ W}$ (trong đó tổng nhiệt hiện $Q_h = 29385,739 \text{ W}$, tổng nhiệt ẩn $Q_a = 11355,65 \text{ W}$). Phụ tải lạnh của phòng làm việc tầng 1 (VP1) là $10806,79 \text{ W}$ (trong đó tổng nhiệt hiện $Q_h = 7911,65 \text{ W}$, tổng nhiệt ẩn $Q_a = 2895,14 \text{ W}$).
5. Vì sao đồ án lựa chọn sơ đồ tuần hoàn không khí một cấp cho công trình?
Sơ đồ tuần hoàn không khí một cấp cho phép hòa trộn một phần không khí lạnh hồi từ phòng với lượng không khí tươi ngoài trời cần thiết trước khi đưa qua dàn làm lạnh. Giải pháp này đáp ứng đầy đủ yêu cầu vệ sinh môi trường (đủ oxy, khử ẩm và nhiệt thừa) đồng thời tiết kiệm đáng kể năng lượng điện tiêu thụ so với sơ đồ thổi thẳng không tuần hoàn.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Đinh Văn Minh đã hoàn thành trọn vẹn việc thiết kế hệ thống điều hòa không khí và thông gió cho tòa nhà hậu cần chùa Quán Sứ tại Hà Nội dựa trên phương pháp Carrier và đồ thị không khí ẩm $t-d$. Toàn bộ các thông số nhiệt ẩm, kết cấu xây dựng và phụ tải lạnh của từng tầng (với công suất lạnh từ 10,8 kW đến 40,7 kW mỗi khu vực) đã được xác định chuẩn xác và kiểm tra chống đọng sương chặt chẽ. Kết quả tính toán cung cấp cơ sở kỹ thuật tin cậy cho việc bố trí mạng đường ống gió và lựa chọn cấu hình máy lạnh VRV/VRF kết hợp dàn lạnh âm trần, đáp ứng tốt yêu cầu vi khí hậu và thẩm mỹ cho công trình văn hóa - trưng bày.