Giới thiệu dự án
Hệ thống sưởi ấm, thông gió và điều hòa không khí (HVAC - Heating, Ventilation, and Air Conditioning) đóng vai trò sống còn trong việc kiểm soát vi khí hậu, bảo tồn kiến trúc và tối ưu hóa năng lượng tiêu thụ tại các công trình thương mại, văn hóa và tôn giáo. Theo thống kê từ Bộ Công Thương và Hiệp hội Năng lượng Việt Nam, hệ thống điều hòa không khí và thông gió chiếm từ 45% đến 60% tổng điện năng tiêu thụ của một tòa nhà cao tầng. Tại khu vực miền Bắc Việt Nam với đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm—nhiệt độ mùa hè ngoài trời có thể vượt ngưỡng $38^\circ\text{C}$ và độ ẩm tương đối trên $85%$—việc thiết kế một hệ thống HVAC cân bằng hoàn hảo giữa tính tiện nghi nhiệt, bảo tồn hiện vật và hiệu quả năng lượng là một thách thức kỹ thuật lớn.
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt (Khoa Nhiệt – Điện lạnh, Trường Đại học Công nghệ Đông Á) tập trung giải quyết bài toán: “Thiết kế hệ thống điều hòa không khí và thông gió cho tòa nhà hậu cần chùa Quán Sứ” (Hà Nội). Công trình có quy mô 5 tầng với tổng diện tích mặt bằng điều hòa lên tới $1.577,31\text{ m}^2$, kết hợp giữa không gian trưng bày tài liệu, hiện vật Phật giáo và khu vực làm việc hành chính. Thách thức lớn nhất của công trình là kết cấu bao che sử dụng tỷ lệ tường kính cao (hệ số truyền nhiệt $K_K = 6,334\text{ W/m}^2\cdot\text{K}$), mật độ người thăm quan dao động lớn và yêu cầu khắt khe về độ ồn, tính thẩm mỹ không gian tâm linh cùng việc ngăn chặn hiện tượng đọng sương trên vách.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| MỤC TIÊU VÀ CHỈ SỐ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH |
+------------------------------------+------------------------------------------+
| Thông số vi khí hậu trong phòng | Nhiệt độ t_T = 26 ± 0.5°C; Độ ẩm phi_T |
| (TCVN 5687:2010) | = 65 ± 5%; Vận tốc gió v = 0.25-0.3 m/s |
+------------------------------------+------------------------------------------+
| Lưu lượng gió tươi tiêu chuẩn | l = 7.5 l/s.người (27 m3/h.người) |
+------------------------------------+------------------------------------------+
| Tổng phụ tải lạnh danh định | Q_0 ≈ 194.95 kW (55.4 RT) |
+------------------------------------+------------------------------------------+
| Giải pháp công nghệ chính | Hệ thống VRV/VRF Inverter + Sơ đồ tuần |
| | hoàn không khí 1 cấp |
+------------------------------------+------------------------------------------+
Mục tiêu dự án
- Tính toán chính xác phụ tải nhiệt thừa và ẩm thừa cho 6 không gian chức năng chính sử dụng phương pháp giải tích Carrier, xét đến độ trễ nhiệt và bức xạ mặt trời qua kết cấu kính.
- Kiểm tra và loại trừ rủi ro đọng sương trên vách bằng việc tính toán hệ số truyền nhiệt giới hạn ($K_{\max}$).
- Thiết lập sơ đồ nhiệt động lực học trên đồ thị $t-d$, xác định chính xác các điểm trạng thái hòa trộn, điểm đọng sương của giàn lạnh ($S$) và điểm thổi vào ($V$).
- Thiết kế tối ưu mạng lưới đường ống gió và phân phối khí, cân bằng áp suất động và tổn thất ma sát cục bộ, kiểm soát độ ồn buồng trưng bày dưới $40\text{ dB(A)}$.
- Lựa chọn cấu hình thiết bị VRV/VRF và máy xử lý không khí đáp ứng dải tải biến thiên với hiệu số năng lượng vận hành thực tế ($COP \ge 4.2$).
Phạm vi và giới hạn
- Phạm vi: Thiết kế toàn diện phần điều hòa không khí trung tâm biến lưu lượng môi chất (VRV/VRF) và hệ thống cấp gió tươi, hút khí thải cho Tầng 1 (KG-T1: $262,08\text{ m}^2$, VP1: $74,63\text{ m}^2$), Tầng 2 ($335,41\text{ m}^2$), Tầng 3 ($335,41\text{ m}^2$), Tầng 4 ($335,41\text{ m}^2$) và Tầng tum ($234,37\text{ m}^2$).
- Giới hạn: Nghiên cứu áp dụng cho chế độ vận hành mùa hè cực đại tại Hà Nội ($t_N = 32,8^\circ\text{C}$, $\varphi_N = 65%$, $d_N = 21\text{ g/kg}$); không xét đến chế độ sưởi mùa đông do tính chất phụ tải nhiệt miền Bắc trong không gian trưng bày khép kín.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Việc lựa chọn hệ thống điều hòa cho công trình công cộng kết hợp trưng bày đòi hỏi sự cân nhắc đa tiêu chí: hiệu suất năng lượng, thẩm mỹ trần, khả năng điều khiển phân tán và chi phí bảo trì.
| Tiêu chí so sánh |
Hệ thống máy lạnh cục bộ rời (Split Unit) |
Hệ thống trung tâm nước (Water Chiller + FCU/AHU) |
Hệ thống biến lưu lượng VRV / VRF (Được chọn) |
| Khả năng biến tần & Part-load |
Kém (On/Off hoặc Inverter đơn lẻ, hiệu suất thấp ở tải thấp) |
Tốt (VFD máy nén trục vít/ly tâm, nhưng bơm nước tiêu thụ điện nền lớn) |
Xuất sắc (Máy nén biến tần Scroll PID, dải tải 10% - 130%) |
| Không gian lắp đặt & Đường ống |
Cồng kềnh, phá vỡ kiến trúc mặt tiền do quá nhiều dàn nóng rời |
Yêu cầu phòng máy Chiller, tháp giải nhiệt và hộp gen ống nước rất lớn |
Nhỏ gọn; dàn nóng đặt trên tầng tum; ống gas gọn nhẹ đi trong trần giả |
| Độ ồn trong phòng trưng bày |
$45 - 55\text{ dB(A)}$ (Dễ gây ồn do quạt AC đơn giản) |
$35 - 42\text{ dB(A)}$ (Yêu cầu tiêu âm phức tạp) |
$32 - 38\text{ dB(A)}$ (Cánh quạt 3D dạng xoắn, vận hành êm dịu) |
| Chi phí đầu tư ban đầu |
Thấp nhất ($100%$) |
Rất cao ($180% - 220%$) |
Hợp lý ($140% - 155%$, tối ưu tổng vòng đời TCO) |
| Rủi ro rò rỉ chất tải lạnh |
Cục bộ, dễ xử lý |
Rò rỉ nước làm ướt trần thạch cao và hư hỏng hiện vật |
Ống đồng hàn hơi bạc áp lực cao; an toàn tuyệt đối cho hiện vật |
Yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW
- Must-have (Bắt buộc): Đảm bảo nhiệt độ phòng ổn định $26 \pm 0,5^\circ\text{C}$, độ ẩm $65%$; cấp đủ $7,5\text{ l/s.người}$ khí tươi; hệ thống xả nước ngưng tự động không tràn; tự ngắt khi có tín hiệu báo cháy.
- Should-have (Nên có): Điều khiển trung tâm BMS; dàn lạnh âm trần nối ống gió (Duct type) và cassette 4 hướng thổi hòa hợp trần giả cao $3,5 - 4,5\text{ m}$.
- Could-have (Có thể có): Cảm biến CO2 tự động điều tiết van gió tươi (VAV damper) tiết kiệm điện năng giờ thấp điểm.
- Won't-have (Không áp dụng): Hệ thống hồi nhiệt 3 ống (Heat Recovery) vì công trình không có nhu cầu làm lạnh và sưởi ấm đồng thời tại các khu vực.
Thiết kế hệ thống và Kiến trúc nhiệt động học
Hệ thống được thiết kế theo nguyên lý tuần hoàn không khí một cấp, kết hợp xử lý nhiệt ẩm tại dàn bay hơi cục bộ của dàn lạnh VRV và hệ thống cấp gió tươi sơ bộ.
+------------------------------------------+
| KHÔNG KHÍ NGOÀI TRỜI (N) |
| t_N = 32.8°C, d_N = 21 g/kg, L_N |
+--------------------+---------------------+
|
v
[KHÔNG KHÍ TUẦN HOÀN (T)] -----------> [ĐIỂM HÒA TRỘN (H)]
t_T = 26°C, d_T = 14 g/kg, L_T |
v
+-----------------------+
| DÀN BAY HƠI VRV (O) | <--- Giàn ngưng VRV đặt trên mái
| (Làm lạnh & khử ẩm) | (Biến tần Inverter R410A)
+-----------+-----------+
|
v
+-----------------------+
| QUẠT CẤP & ĐƯỜNG ỐNG |
| (Điểm thổi vào V) |
+-----------+-----------+
|
v
+-----------------------+
| PHÒNG TRƯNG BÀY (T) |
| Q_hf, Q_af, Q_31..33 |
+-----------------------+
Các thông số kết cấu bao che và kiểm tra đọng sương
Hệ số truyền nhiệt của tường bao ($K_T$), sàn/trần ($K_S$) và tường kính ($K_K$) được tính toán từ điện trở truyền nhiệt:
$$R_T = \frac{1}{\alpha_N} + \sum \frac{\delta_i}{\lambda_i} + \frac{1}{\alpha_T} \implies K = \frac{1}{R_T}$$
- Tường gạch dày $220\text{ mm}$ trát vữa 2 mặt ($\delta_v = 15\text{ mm}$): $K_T = 2,016\text{ W/m}^2\cdot\text{K}$; Khối lượng $G_T = 406\text{ kg/m}^2$.
- Sàn và trần bê tông cốt thép dày $150\text{ mm}$ lát gạch ceramic: $K_S = 3,050\text{ W/m}^2\cdot\text{K}$; Khối lượng $G_S = 429\text{ kg/m}^2$.
- Tường kính khung nhôm dày $6\text{ mm}$: $K_K = 6,334\text{ W/m}^2\cdot\text{K}$; Khối lượng $G_K = 15\text{ kg/m}^2$.
Kiểm tra điều kiện không đọng sương trên vách:
Nhiệt độ đọng sương ngoài trời tại $t_N = 32,8^\circ\text{C}$, $\varphi_N = 65%$ là $t_{SN} = 25,5^\circ\text{C}$. Hệ số truyền nhiệt cực đại cho phép:
$$K_{\max} = \alpha_N \cdot \frac{t_N - t_{SN}}{t_N - t_T} = 20 \cdot \frac{32,8 - 25,5}{32,8 - 26,0} = 21,47\text{ W/m}^2\cdot\text{K}$$
Do $K_T (2,016), K_S (3,050), K_K (6,334) < K_{\max} (21,47)$, kết luận bề mặt kết cấu bao che hoàn toàn không bị đọng sương trong điều kiện làm việc khắc nghiệt nhất.
Implementation và kết quả
Quy trình tính toán và thuật toán xử lý không khí
Quá trình tính toán phụ tải lạnh theo phương pháp Carrier được biểu diễn thông qua sự phân tách giữa Nhiệt hiện ($Q_h$) và Nhiệt ẩn ($Q_a$):
- Nhiệt hiện phòng ($Q_{hf}$): $Q_{hf} = Q_1 + Q_2 + Q_3$
- $Q_1$: Nhiệt bức xạ mặt trời tức thời qua kính có xét hệ số trễ nhiệt tích trữ $\tau$ ($Q_{11} = \tau \cdot Q'{11\max}$) và nhiệt truyền qua mái $Q{12}$.
- $Q_2$: Nhiệt truyền qua kết cấu bao che do chênh lệch nhiệt độ ($Q_2 = K \cdot F \cdot \Delta t$).
- $Q_3$: Nhiệt tỏa nội bộ từ người ($Q_{31} = n \cdot q_h \cdot \alpha_d$), đèn chiếu sáng ($Q_{32} = F \cdot q \cdot \alpha_d$), và thiết bị điện ($Q_{33} = \sum P$).
- Nhiệt không khí tươi ($Q_{hN}, Q_{aN}$):
- $Q_{hN1} = 1,2 \cdot L_N \cdot (t_N - t_T)$; $Q_{aN1} = 3 \cdot L_N \cdot (d_N - d_T)$
- $Q_{hN2} = 0,39 \cdot V \cdot \mu \cdot (t_N - t_T)$; $Q_{aN2} = 0,84 \cdot V \cdot \mu \cdot (d_N - d_T)$
Dưới đây là mã nguồn Python mô phỏng thuật toán tính toán phụ tải nhiệt Carrier và xác định các hệ số nhiệt hiện $RSHF, GSHF, ESHF$:
def calculate_carrier_cooling_load(area, height, occupants, glass_areas, glass_rt, tau_factors, p_equip):
# Hằng số và điều kiện biên Hà Nội
t_n, phi_n, d_n = 32.8, 0.65, 21.0 # Ngoài trời
t_t, phi_t, d_t = 26.0, 0.65, 14.0 # Trong phòng
delta_t = t_n - t_t
delta_d = d_n - d_t
# 1. Bức xạ mặt trời qua kính (Q1)
k_glass_corr = 1.0215 # Hệ số tích hợp bức xạ
q1 = sum([glass_areas[d] * glass_rt[d] * k_glass_corr * tau_factors[d] for d in glass_areas])
# 2. Truyền nhiệt qua vách (Q2) - Giả định tường K_t = 2.016, K_k = 6.334
# (Được tổng hợp từ diện tích hướng tường gạch và tường kính)
# 3. Tỏa nhiệt nội bộ (Q3)
q31 = occupants * 60.0 * 0.75 # Nhiệt hiện từ người
q32 = area * 12.0 * 0.85 # Đèn chiếu sáng TCVN (12 W/m2)
q33 = p_equip # Thiết bị điện
q_hf = q1 + q31 + q32 + q33 # Nhiệt hiện phòng sơ bộ (chưa gồm Q2)
# 4. Gió tươi chủ động & rò rỉ (LN = occupants * 7.5 l/s)
l_n = occupants * 7.5
vol = area * height
q_hn = 1.2 * l_n * delta_t + 0.39 * vol * 0.7 * delta_t
q_an = 3.0 * l_n * delta_d + 0.84 * vol * 0.7 * delta_d
q_af = occupants * 70.0 # Nhiệt ẩn người
# Tổng nhiệt hiện & nhiệt ẩn
q_h_total = q_hf + q_hn
q_a_total = q_af + q_an
q_0 = q_h_total + q_a_total
# Hệ số nhiệt hiện phòng (RSHF)
rshf = q_hf / (q_hf + q_af)
return {"Q_Sensible_W": q_h_total, "Q_Latent_W": q_a_total, "Q_Total_Cooling_W": q_0, "RSHF": rshf}
# Kiểm thử cho Tầng 1 (Không gian trưng bày KG-T1)
kg_t1 = calculate_carrier_cooling_load(
area=262.08, height=4.2, occupants=30,
glass_areas={"East": 47.37, "South": 14.0},
glass_rt={"East": 505, "South": 44},
tau_factors={"East": 0.40, "South": 0.51},
p_equip=1900.0
)
Kết quả tính toán phụ tải lạnh toàn công trình
Dữ liệu tính toán chi tiết từ đồ án được tổng hợp chuẩn xác theo từng khu vực công năng:
| Không gian chức năng |
Diện tích $F$ ($\text{m}^2$) |
Số người ($n$) |
Nhiệt hiện $Q_h$ ($\text{W}$) |
Nhiệt ẩn $Q_a$ ($\text{W}$) |
Tổng tải lạnh $Q_0$ ($\text{W}$) |
Phụ tải lạnh quy đổi ($\text{BTU/h}$) |
| Không gian trưng bày KG-T1 |
$262,08$ |
$30$ |
$29.385,74$ |
$11.355,65$ |
$40.741,39$ |
$139.010$ |
| Phòng làm việc VP1 (Tầng 1) |
$74,63$ |
$8$ |
$7.911,65$ |
$2.895,14$ |
$10.806,79$ |
$36.874$ |
| Không gian trưng bày KG-T2 |
$335,41$ |
$30$ |
$22.247,05$ |
$13.037,49$ |
$35.248,54$ |
$120.268$ |
| Không gian trưng bày KG-T3 |
$335,41$ |
$30$ |
$22.247,05$ |
$13.037,49$ |
$35.248,54$ |
$120.268$ |
| Không gian trưng bày KG-T4 |
$335,41$ |
$30$ |
$22.247,05$ |
$13.037,49$ |
$35.248,54$ |
$120.268$ |
| Không gian trưng bày KG-T5 (Tum) |
$234,37$ |
$30$ |
$27.465,67$ |
$10.201,33$ |
$37.667,00$ |
$128.520$ |
| TỔNG TOÀN CÔNG TRÌNH |
$1.577,31$ |
$158$ |
$131.504,21$ |
$63.564,60$ |
$194.958,80$ |
$665.208$ |
Lựa chọn thiết bị VRV Daikin và thông số thủy lực
Dựa trên tổng tải lạnh danh định $194,96\text{ kW}$ (~$55,4\text{ HP}$), đồ án đề xuất phân chia hệ thống thành 5 tổ máy độc lập theo tầng để tối ưu hóa điều khiển linh hoạt:
- Dàn nóng (Outdoor Units):
- Tầng 1: Sử dụng tổ ghép $1 \times \text{RXYQ16MY1B}$ ($45,0\text{ kW}$) phục vụ KG-T1 và VP1.
- Tầng 2, 3, 4: Mỗi tầng sử dụng $1 \times \text{RXYQ14MY1B}$ ($40,0\text{ kW}$).
- Tầng tum (T5): Sử dụng $1 \times \text{RXYQ14MY1B}$ ($40,0\text{ kW}$).
- Dàn lạnh (Indoor Units):
- Khu trưng bày: Bố trí dàn lạnh âm trần Cassette 4 hướng thổi ($\text{FXFQ100LVE}$) và giàn âm trần nối ống gió ($\text{FXSQ125MVE}$) phân bổ đều luồng khí, vận tốc miệng thổi $v_o \le 2,0\text{ m/s}$.
- Khu văn phòng: Dàn lạnh Cassette âm trần $\text{FXFQ50LVE}$.
- Mạng đường ống gió:
- Phương pháp giảm dần vận tốc đồng đều: Vận tốc gió đường ống chính $v_{ch} = 5,0 - 6,5\text{ m/s}$, đường ống nhánh $v_{nh} = 3,0 - 4,0\text{ m/s}$.
- Tổn thất áp suất ma sát đường ống: $R \approx 0,8 - 1,2\text{ Pa/m}$.
- Quạt cấp gió tươi: Quạt ly tâm thấp áp dạng hộp tiêu âm, cột áp $H \approx 180 - 250\text{ Pa}$.
Đổi mới và đóng góp
- Ứng dụng hệ số trễ bức xạ $\tau$ loại bỏ dư thừa công suất: Phương pháp Carrier chuẩn hóa việc tính toán hệ số tác động tức thời $\tau$ phụ thuộc vào khối lượng riêng kết cấu sàn ($g_S = 716,37\text{ kg/m}^2$ tại KG-T1; $g_S = 774,13\text{ kg/m}^2$ tại VP1). Thay vì chọn đỉnh tải tức thời $Q'{11\max}$, việc sử dụng $Q{11} = \tau \cdot Q'_{11\max}$ giúp giảm tải ảo $18,4%$ công suất giàn nóng, tiết kiệm hàng trăm triệu đồng chi phí thiết bị ban đầu.
- Kiểm soát thông số nhiệt ẩm bằng sơ đồ tuần hoàn 1 cấp: Giải quyết triệt để sự tích tụ ẩm mốc cho tài liệu tôn giáo và tượng gỗ tại chùa Quán Sứ thông qua việc tính toán điểm sương giàn lạnh $t_S = 13,8^\circ\text{C}$ và nhiệt độ thổi vào $t_V = 16,5^\circ\text{C}$, duy trì độ ẩm ổn định $65%$.
- Tối ưu hóa khí động học đường ống gió: Ứng dụng đột thu côn chuyển tiếp góc nghiêng $\alpha \le 30^\circ$ và cút góc có cánh hướng dòng, giảm tổn thất cục bộ xuống $24,6%$ so với thiết kế quy chuẩn thông thường.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản triển khai thực tế
Quy trình thi công và nghiệm thu hệ thống HVAC tòa nhà hậu cần chùa Quán Sứ được chuẩn hóa theo 4 giai đoạn kỹ thuật:
[GIAI ĐOẠN 1: ĐẶT CHỜ & BẢO ÔN]
[GIAI ĐOẠN 2: LẮP ĐẶT THIẾT BỊ]
[GIAI ĐOẠN 3: KIỂM TRA ĐỘ KÍN & HÚT CHÂN KHÔNG]
[GIAI ĐOẠN 4: NẠP GAS & CHẠY THỬ NGHIỆM THU]
Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI)
- Tổng mức đầu tư ước tính: $1.450.000.000\text{ VNĐ}$ (Bao gồm thiết bị VRV, ống gió tôn mạ kẽm, van dập lửa FD, vật tư phụ và nhân công).
- Chi phí điện năng tiết kiệm hàng năm: Nhờ công nghệ Inverter và bộ điều khiển PID điều tiết môi chất theo phụ tải thực tế, hệ thống tiết kiệm $31,5%$ điện năng so với máy cục bộ thông thường, tương đương $118.000.000\text{ VNĐ/năm}$.
- Thời gian hoàn vốn đầu tư bổ sung (Payback Period): $3,6\text{ năm}$.
Hạn chế và hướng phát triển
- Hạn chế kỹ thuật: Mạng lưới ống dẫn môi chất gas R410A chạy dài ngầm trong trần giả đòi hỏi thợ hàn có chứng chỉ cao; nếu xảy ra vi rò rỉ sẽ mất nhiều thời gian kiểm tra áp suất từng phân đoạn.
- Hướng phát triển: Tích hợp bộ điều khiển thông minh IoT kết nối chuẩn Modbus/BACnet về trung tâm quản lý tòa nhà BMS; lắp đặt cảm biến chất lượng không khí IAQ (đo bụi mịn PM2.5, nồng độ TVOC) kết hợp hệ thống lọc tĩnh điện Plasma để nâng cao chất lượng môi trường không gian tâm linh.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Nhiệt - Lạnh: Nắm vững trọn vẹn phương pháp tính phụ tải Carrier, giải toán đồ thị không khí ẩm $t-d$ và quy trình thiết kế cơ điện MEP.
- Kỹ sư tư vấn thiết kế M&E: Tham khảo mẫu số liệu thực tế về hệ số truyền nhiệt $K$, cách xử lý trễ nhiệt cho công trình kiến trúc nhiều kính và bài toán chống đọng sương bề mặt.
- Ban quản lý công trình văn hóa / Tôn giáo: Sở hữu giải pháp vận hành hệ thống thông gió - điều hòa êm dịu, bảo vệ độ bền hiện vật lịch sử và tiết kiệm chi phí năng lượng.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi khi lắp đặt đường ống môi chất VRV đi xa là gì?
Hệ thống VRV cho phép khoảng cách ống xa nhất giữa dàn nóng và dàn lạnh lên tới $150\text{ m}$, chênh lệch độ cao tối đa $50\text{ m}$. Cần lưu ý lắp đặt bẫy dầu (Oil Trap) trên đường hút mỗi $6 - 8\text{ m}$ ống đứng để đảm bảo dầu bôi trơn hồi về máy nén an toàn.
2. Vì sao công trình chọn sơ đồ tuần hoàn không khí 1 cấp thay vì sơ đồ thẳng?
Sơ đồ thẳng lấy $100%$ gió tươi ngoài trời gây lãng phí năng lượng cực lớn do phải làm lạnh không khí nóng ẩm ngoài trời liên tục. Sơ đồ tuần hoàn 1 cấp tái sử dụng lượng khí lạnh trong phòng, chỉ hòa trộn đúng lượng gió tươi tiêu chuẩn ($7,5\text{ l/s.người}$), giúp tiết kiệm hơn $40%$ năng lượng làm lạnh.
3. Giải pháp chống ồn cho các miệng thổi trong phòng trưng bày như thế nào?
Đồ án thiết kế vận tốc gió tại miệng thổi dạng khe/khuếch tán nhỏ hơn $2,0\text{ m/s}$, bố trí hộp tiêu âm (Plenum box) bọc bông thủy tinh hoặc mút trứng cách âm tỷ trọng $32\text{ kg/m}^3$ trước mỗi miệng cấp, đảm bảo độ ồn môi trường không vượt quá $38\text{ dB(A)}$.
4. Bơm xả nước ngưng của dàn lạnh cassette có ưu điểm gì so với thoát nước tự nhiên?
Dàn lạnh âm trần VRV tích hợp sẵn bơm nước ngưng với cột áp đẩy cao $700 - 850\text{ mm}$, cho phép nâng tuyến ống nước ngưng lên sát trần bê tông trước khi tạo độ dốc thu gom, loại bỏ hoàn toàn nguy cơ đọng võng ống hoặc rò rỉ nước làm hỏng trần thạch cao.
5. Tiêu chuẩn nào được áp dụng xuyên suốt trong tính toán hệ thống?
Đồ án áp dụng nghiêm ngặt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5687:2010 (Thông gió - Điều hòa không khí - Tiêu chuẩn thiết kế), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hiệu quả năng lượng QCVN 09:2017/BXD và cẩm nang thiết kế điều hòa không khí của tập đoàn Carrier & ASHRAE Handbook Fundamentals.
Kết luận
Bản đồ án tốt nghiệp “Thiết kế hệ thống điều hòa không khí và thông gió cho tòa nhà hậu cần chùa Quán Sứ” của sinh viên Đinh Văn Minh là một công trình nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật nhiệt toàn diện, chặt chẽ và có tính thực tiễn cao. Bằng việc phối hợp bài bản giữa phương pháp tính nhiệt giải tích Carrier, sơ đồ xử lý nhiệt ẩm $t-d$ và công nghệ điều hòa trung tâm VRV Daikin Inverter hiện đại, đề tài đã giải quyết trọn vẹn bài toán tiện nghi nhiệt, bảo tồn kiến trúc tôn giáo và tiết kiệm điện năng. Đây là nguồn tài liệu tham khảo kỹ thuật giá trị cho sinh viên chuyên ngành Cơ điện công trình (MEP) và các kỹ sư HVAC trong công tác thiết kế hệ thống cơ điện cho các công trình văn hóa, triển lãm tại Việt Nam.