Thiết Kế Hệ Thống Điều Hòa Không Khí Cho Khu Trung Tâm Thương Mại Và Văn Phòng Cho Thuê 144 Cộng Hòa

Luận văn trình bày thiết kế hệ thống điều hòa không khí cho khu trung tâm thương mại và văn phòng cho thuê tại 144 Cộng Hòa, tối ưu hiệu suất và tiết kiệm năng lượng.

Chuyên ngành

Kỹ thuật nhiệt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2022

187
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

MỤC LỤC

DANH SÁCH HÌNH ẢNH

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1. MÔ TẢ CÔNG TRÌNH

1.2. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA CÔNG TRÌNH

1.3. QUY MÔ CÔNG TRÌNH

2. CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI LẠNH

3. CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5

6. CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG GIÓ

7. CHƯƠNG 7

8. CHƯƠNG 8: TÍNH TOÁN TĂNG ÁP CẦU THANG

9. CHƯƠNG 9

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thiết Kế Hệ Thống Điều Hòa Không Khí HVAC

Hệ thống HVAC (Heating, Ventilation, and Air Conditioning) đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo môi trường thoải mái và làm việc hiệu quả trong các trung tâm thương mạivăn phòng cho thuê. Thiết kế hệ thống HVAC hiệu quả không chỉ cải thiện chất lượng không khí mà còn giảm thiểu chi phí vận hành và bảo trì. Bài viết này cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình thiết kế, các yếu tố cần xem xét và các giải pháp tiên tiến cho hệ thống điều hòa không khí trung tâm.

1.1. Tầm Quan Trọng của Điều Hòa Không Khí Trung Tâm Thương Mại

Một hệ thống điều hòa không khí tốt đảm bảo nhiệt độ và độ ẩm ổn định, cải thiện trải nghiệm mua sắm và làm việc. Theo nghiên cứu của ASHRAE, môi trường thoải mái làm tăng năng suất làm việc lên đến 15%. Trung tâm thương mạivăn phòng cần hệ thống thông gió hiệu quả để loại bỏ ô nhiễm và duy trì chất lượng không khí trong lành. Việc lựa chọn đúng hệ thống và thiết kế phù hợp là yếu tố then chốt.

1.2. Các Tiêu Chí Đánh Giá Hệ Thống HVAC Cho Văn Phòng Cho Thuê

Các tiêu chí bao gồm hiệu suất năng lượng, chi phí đầu tư ban đầu, chi phí vận hành, độ tin cậy, khả năng mở rộng và tính linh hoạt. Hiệu suất năng lượng HVAC quan trọng để giảm chi phí điện. Hệ thống cần dễ dàng bảo trì và sửa chữa để giảm thiểu thời gian ngừng hoạt động. Tính linh hoạt cho phép điều chỉnh hệ thống theo nhu cầu thay đổi của văn phòng cho thuê, ví dụ như thay đổi bố trí mặt bằng.

II. Cách Xác Định Tải Lạnh Cho Trung Tâm Thương Mại Văn Phòng

Việc tính toán tải lạnh chính xác là bước quan trọng đầu tiên trong thiết kế hệ thống HVAC. Tải lạnh bao gồm nhiệt từ nhiều nguồn khác nhau như bức xạ mặt trời, nhiệt truyền qua tường, cửa sổ, thiết bị điện, và số lượng người. Sai sót trong tính toán có thể dẫn đến hệ thống quá tải hoặc thiếu công suất, ảnh hưởng đến hiệu quả và chi phí vận hành. Phương pháp Carrier thường được sử dụng để ước tính tải lạnh.

2.1. Tính Toán Nhiệt Thừa Bức Xạ Qua Kính Trung Tâm Thương Mại

Nhiệt thừa bức xạ qua kính (Q11) phụ thuộc vào diện tích kính, hệ số truyền nhiệt, và chênh lệch nhiệt độ giữa bên trong và bên ngoài. Hướng và thời điểm trong ngày cũng ảnh hưởng đến lượng nhiệt này. Sử dụng các phần mềm chuyên dụng hoặc bảng tính theo phương pháp Carrier giúp tính toán chính xác. Kính Low-E có thể giảm đáng kể lượng nhiệt bức xạ truyền qua.

2.2. Xác Định Nhiệt Tỏa Ra Từ Thiết Bị Điện Máy Móc Văn Phòng

Thiết bị điện và máy móc (đèn, máy tính, máy in...) tỏa ra nhiệt đáng kể. Công suất và thời gian hoạt động của mỗi thiết bị cần được thống kê. Sử dụng hệ số đồng thời để ước tính nhiệt tỏa thực tế. Chọn thiết bị hiệu suất cao giúp giảm nhiệt lượng tỏa ra.

2.3. Tính Toán Nhiệt Tỏa Do Người Trong Trung Tâm Thương Mại

Số lượng người, mức độ hoạt động (đi lại, làm việc văn phòng, ăn uống) ảnh hưởng đến lượng nhiệt tỏa ra. ASHRAE cung cấp các giá trị tiêu chuẩn cho nhiệt tỏa hiện và ẩn theo mức độ hoạt động. Tính toán chính xác giúp đảm bảo hệ thống HVAC đáp ứng nhu cầu thực tế.

III. Hướng Dẫn Lựa Chọn Hệ Thống Điều Hòa Phù Hợp Cho TTTM

Có nhiều loại hệ thống điều hòa không khí phù hợp cho trung tâm thương mạivăn phòng cho thuê, mỗi loại có ưu và nhược điểm riêng. Các lựa chọn phổ biến bao gồm hệ thống Chiller, hệ thống VRV/VRF, và hệ thống cục bộ. Việc lựa chọn phụ thuộc vào quy mô công trình, yêu cầu về hiệu suất, chi phí đầu tư, và chi phí vận hành.

3.1. Ưu Và Nhược Điểm Của Hệ Thống Chiller Cho Trung Tâm Thương Mại

Hệ thống Chiller sử dụng nước lạnh để làm mát không khí, phù hợp cho các công trình lớn với tải lạnh cao. Ưu điểm là hiệu suất cao, tuổi thọ dài, và khả năng kiểm soát nhiệt độ chính xác. Nhược điểm là chi phí đầu tư ban đầu cao và yêu cầu không gian lắp đặt lớn cho Chillertháp giải nhiệt.

3.2. So Sánh Hệ Thống VRV VRF Cho Văn Phòng Cho Thuê Giải Pháp Tiết Kiệm

Hệ thống VRV/VRF (Variable Refrigerant Volume/Variable Refrigerant Flow) sử dụng môi chất lạnh trực tiếp để làm mát, cho phép điều chỉnh công suất lạnh theo từng khu vực. Ưu điểm là linh hoạt, dễ dàng lắp đặt và bảo trì, và tiết kiệm năng lượng. Nhược điểm là chi phí đầu tư cao hơn hệ thống cục bộ và hiệu suất giảm khi tải lạnh thay đổi lớn.

3.3. Tại Sao Nên Chọn Hệ Thống AHU PAU Cho Trung Tâm Thương Mại

AHU (Air Handling Unit) xử lý không khí hồi và gió tươi trước khi cấp vào không gian. PAU (Primary Air Unit) xử lý gió tươi độc lập. Kết hợp AHU và PAU giúp cải thiện chất lượng không khí, kiểm soát độ ẩm, và tiết kiệm năng lượng. PAU rất quan trọng để đảm bảo đủ lượng gió tươi cho trung tâm thương mại.

IV. Bí Quyết Thiết Kế Hệ Thống Thông Gió Tối Ưu Cho Văn Phòng

Thiết kế hệ thống thông gió hiệu quả là yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng không khí trong lành và loại bỏ các chất ô nhiễm. Hệ thống thông gió cần đáp ứng tiêu chuẩn về lưu lượng gió tươi, bố trí miệng gió, và đảm bảo phân phối không khí đều khắp không gian. Tính toán cẩn thận và lựa chọn thiết bị phù hợp là chìa khóa thành công.

4.1. Phương Pháp Thiết Kế Ống Gió Đạt Chuẩn Cho Hệ Thống HVAC

Có nhiều phương pháp thiết kế ống gió như phương pháp ma sát đồng đều, phương pháp giảm tốc độ, và phương pháp áp suất tĩnh. Lựa chọn phương pháp phù hợp tùy thuộc vào quy mô công trình và yêu cầu về độ ồn. Sử dụng phần mềm chuyên dụng giúp tính toán và tối ưu hóa kích thước ống gió.

4.2. Tính Toán Lưu Lượng Gió Tươi Cần Thiết Cho Văn Phòng Cho Thuê

Lưu lượng gió tươi cần thiết phụ thuộc vào số lượng người và mức độ hoạt động. Tiêu chuẩn ASHRAE cung cấp các giá trị tiêu chuẩn cho lưu lượng gió tươi theo loại không gian. Đảm bảo cung cấp đủ gió tươi giúp cải thiện chất lượng không khí và giảm nguy cơ lây lan bệnh tật.

4.3. Giải Pháp Thông Gió Tầng Hầm Trung Tâm Thương Mại Hiệu Quả Cao

Tầng hầm thường có chất lượng không khí kém do thiếu thông gió tự nhiên. Sử dụng quạt jetfan hoặc hệ thống thông gió cưỡng bức giúp loại bỏ khí thải và đảm bảo an toàn. Cảm biến CO giúp điều khiển hệ thống thông gió theo nồng độ khí thải.

V. Tiết Kiệm Năng Lượng HVAC Giải Pháp Cho Tương Lai Bền Vững

Tiết kiệm năng lượng là xu hướng tất yếu trong thiết kế hệ thống HVAC. Các giải pháp bao gồm sử dụng thiết bị hiệu suất cao, tối ưu hóa hệ thống điều khiển, tận dụng năng lượng tái tạo, và áp dụng các biện pháp cách nhiệt. Đầu tư vào tiết kiệm năng lượng HVAC không chỉ giảm chi phí vận hành mà còn bảo vệ môi trường.

5.1. Giải Pháp Điều Khiển Hệ Thống HVAC Thông Minh BMS

Hệ thống BMS (Building Management System) cho phép giám sát và điều khiển hệ thống HVAC từ xa, tối ưu hóa hiệu suất hoạt động, và phát hiện sớm các sự cố. BMS giúp giảm chi phí năng lượng và kéo dài tuổi thọ thiết bị.

5.2. Tận Dụng Hệ Thống Thông Gió Thu Hồi Nhiệt Cho Văn Phòng

Hệ thống thông gió thu hồi nhiệt tận dụng nhiệt từ không khí thải để làm nóng hoặc làm mát không khí tươi, giảm tải cho hệ thống điều hòa. Hiệu quả thu hồi nhiệt có thể đạt đến 80%, giúp tiết kiệm đáng kể chi phí năng lượng.

5.3. Biện Pháp Giảm Nhiệt Độ Ngưng Tụ Cho Hệ Thống Lạnh Hiệu Quả

Giảm nhiệt độ ngưng tụ giúp tăng hiệu suất làm việc của máy nén và giảm điện năng tiêu thụ. Các biện pháp bao gồm vệ sinh định kỳ dàn ngưng, sử dụng tháp giải nhiệt hiệu suất cao, và tối ưu hóa lưu lượng nước giải nhiệt.

VI. Tiêu Chuẩn Bản Vẽ Thiết Kế HVAC Cho Tòa Nhà Thương Mại

Việc tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế HVAC là bắt buộc để đảm bảo an toàn, hiệu quả, và chất lượng của hệ thống. Bản vẽ thiết kế cần thể hiện chi tiết bố trí thiết bị, đường ống, và các thông số kỹ thuật. Sử dụng phần mềm BIM HVAC giúp tạo mô hình 3D trực quan và phát hiện sớm các xung đột.

6.1. Tiêu Chuẩn Thiết Kế HVAC Cho Trung Tâm Thương Mại Cập Nhật Mới Nhất

Các tiêu chuẩn quan trọng bao gồm ASHRAE 90.1 (Energy Standard for Buildings Except Low-Rise Residential Buildings) và ASHRAE 62.1 (Ventilation for Acceptable Indoor Air Quality). Các tiêu chuẩn này quy định về hiệu suất năng lượng, thông gió, và chất lượng không khí trong nhà.

6.2. Ứng Dụng Mô Hình BIM Trong Thiết Kế Hệ Thống HVAC Cho Văn Phòng

BIM HVAC (Building Information Modeling) cho phép tạo mô hình 3D trực quan của hệ thống HVAC, phát hiện sớm các xung đột, và tối ưu hóa thiết kế. BIM giúp giảm chi phí xây dựng và tăng hiệu quả vận hành.

6.3. Các Chứng Nhận LEED Green Building Cho Hệ Thống Điều Hòa

Chứng nhận LEED (Leadership in Energy and Environmental Design) và Green Building chứng minh cam kết về xây dựng xanh và bền vững. Thiết kế hệ thống HVAC đáp ứng các tiêu chí của LEED và Green Building giúp nâng cao giá trị công trình và thu hút khách hàng.

28/05/2025
Luận văn tốt nghiệp thiết kế hệ thống điều hòa không khí cho khu trung tâm thương mại và văn phòng cho thuê 144 cộng hòa

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 GVHD: TS. PHAN THÀNH NHÂN 1. QUY MÔ CÔNG TRÌNH: Công trình Tòa nhà văn phòng 144 Công Hòa có quy mô như sau: - Tổng diện tích xây dựng: Sxd = 11000 m² - Công trình bao gồm 8 tầng và 1 hầm - Chiều cao 8 tầng nổi: 32,55 m - Chiều cao tầng hầm: 4 m - Mật độ xây dựng: 45% SVTH: QUÁCH VĨNH PHONG 3 CHƯƠNG 1 GVHD: TS. PHAN THÀNH NHÂN Bảng 1.1 Quy mô công trình Hướng khu vực / phòng Diện h h1 Tầng Khu vực/phòng tích Diện tích tường / kính (m) (m) N E S W (m²) Diện tích tường ngoài (m²) 7,98 20,58 SẢNH Diện tích vách/cửa sổ kính T1 70 4,2 4,2 20,58 THANG (m²) Diện tích tường trong (m²) 33,23 Diện tích tường ngoài (m²) 60,23 25.2 NH TIỆC Diện tích vách/cửa sổ kính T1 254 4,2 4,2 60,23 25.2 CƯỚI (m²) Diện tích tường trong (m²) 33,18 Diện tích tường ngoài (m²) 86,88 59,06 94,71 TRUNG TÂM Diện tích vách/cửa sổ kính T1 745 4,2 4,2 4,8 59,06 94,71 MUA SẮM (m²) Diện tích tường trong (m²) 180,03 Diện tích tường ngoài (m²) 52,92 8,4 CỬA HÀNG Diện tích vách/cửa sổ kính T1 57 4,2 4,2 52,92 8,4 COFFEE (m²) Diện tích tường trong (m²) 19,32 Diện tích tường ngoài (m²) 10,64 16,454 SVTH: QUÁCH VĨNH PHONG 4 CHƯƠNG 1 GVHD: TS.

PHAN THÀNH NHÂN T2 SẢNH Diện tích vách/cửa sổ kính 50,8 3,8 3,8 7,29 THANG (m²) Diện tích tường trong (m²) 39,14 Diện tích tường ngoài (m²) 113,62 119,32 148,24 42,67 TRUNG TÂM Diện tích vách/cửa sổ kính T2 1112 3,8 3,8 9,28 86,86 148,24 31,48 MUA SẮM (m²) Diện tích tường trong (m²) 72,96 Diện tích tường ngoài (m²) 113,62 119,43 163,59 50,92 TRUNG TÂM Diện tích vách/cửa sổ kính T3 1200 3,8 3,8 9,28 102,52 163,59 31,48 MUA SẮM (m²) Diện tích tường trong (m²) 72,96 Diện tích tường ngoài (m²) 10,64 16,454 SẢNH Diện tích vách/cửa sổ kính T3 50,8 3,8 3,8 7,29 THANG (m²) Diện tích tường trong (m²) 39,14 Diện tích tường ngoài (m²) 10,64 16,454 SẢNH Diện tích vách/cửa sổ kính T4 50,8 3,8 3,8 7,29 THANG (m²) Diện tích tường trong (m²) 39,14 Diện tích tường ngoài (m²) 119,32 123,75 163,58 42,52 TRUNG TÂM Diện tích vách/cửa sổ kính T4 1200 3,8 3,8 16,5 43,99 117,42 31,48 MUA SẮM (m²) Diện tích tường trong (m²) 72,96 T5 Diện tích tường ngoài (m²) 10,64 16,454 SVTH: QUÁCH VĨNH PHONG 5 CHƯƠNG 1 GVHD: TS. PHAN THÀNH NHÂN SẢNH Diện tích vách/cửa sổ kính 50,8 3,8 3,8 7,29 THANG (m²) Diện tích tường trong (m²) 39,14 Diện tích tường ngoài (m²) 119,32 123,75 163,58 42,52 TRUNG TÂM Diện tích vách/cửa sổ kính 1200 3,8 3,8 16,5 43,99 117,42 31,48 T5 MUA SẮM (m²) Diện tích tường trong (m²) 72,96 Diện tích tường ngoài (m²) 10,64 16,454 SẢNH Diện tích vách/cửa sổ kính T6&7 50,8 3,8 3,8 7,29 THANG (m²) Diện tích tường trong (m²) 39,14 Diện tích tường ngoài (m²) 119,32 123,75 163,58 50,92 T6 Diện tích vách/cửa sổ kính OFFICE 1200 3,8 3,8 9,28 23,78 113,9 31,48 &7 (m²) Diện tích tường trong (m²) 72,96 Diện tích tường ngoài (m²) 116,49 91,82 104,81 Diện tích vách/cửa sổ kính T8 TIỆC CƯỚI 848 3,71 3,71 33,76 13,02 2,88 (m²) Diện tích tường trong (m²) 52,19 Diện tích tường ngoài (m²) 10,388 62,33 SẢNH Diện tích vách/cửa sổ kính T8 110 3,71 3,71 7,29 THANG (m²) Diện tích tường trong (m²) 84,96 SVTH: QUÁCH VĨNH PHONG 6 CHƯƠNG 2 GVHD: TS. PHAN THÀNH NHÂN CHƯƠNG 2. TÍNH TOÁN PHỤ TẢI LẠNH 2.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT Lựa chọn phương pháp Carrier để tính cân bằng nhiệt ẩm. Phương pháp Carrier không cần lập sơ đồ điều hòa mà chỉ cần tính toàn bộ nhiệt hiện thừa Qht và nhiệt ẩn thừa Qât của mọi nguồn nhiệt tỏa và thẩm thấu tác động vào phòng điều hòa: Q 0 = ∑ Q ht + ∑ Q ât - Q11 : Nhiệt hiện bức xạ qua kính. - Q 21 : Nhiệt hiện truyền qua mái do bức xạ mặt trời và do chênh lệch nhiệt độ. - Q 22 : Nhiệt hiện truyền qua vách (Tường, Cửa ra vào và Kính cửa sổ).

- Q 23 : Nhiệt hiện truyền qua nền. - Q 31 : Nhiệt hiện tỏa ra do đèn chiếu sáng. - Q 32 : Nhiệt hiện tỏa ra do máy móc. - Q 4 : Nhiệt tỏa ra do người (Gồm nhiệt hiện Q 4h và nhiệt ẩn Q 4a ).

- Q N : Nhiệt do gió tươi mang vào (Gồm nhiệt hiện Q hN và nhiệt ẩn Q aN ). - Q 5 : Nhiệt hiện do gió lọt mang vào (Gồm nhiệt hiện Q 5h và nhiệt ẩn Q 5a ). THÔNG SỐ TÍNH TOÁN Nhiệt độ và độ ẩm không khí ngoài trời được tra theo bảng 1.11 Tài liệu [1]: Bảng 2.1 Nhiệt độ không khí ngoài trời tại Tp. Hồ Chí Minh Nhiệt độ Mùa nóng Mùa lạnh trung bình ttb ttbmax tmax φtb φ13−15 ttbmax tmax φtb φ13−15 27 34,6 40 74 55 21 13,8 74 54 SVTH: QUÁCH VĨNH PHONG 7 CHƯƠNG 2 GVHD: TS.

PHAN THÀNH NHÂN Về thông số tính toán bên trong công trình, lựa chọn theo để đảm bảo tiện nghi, tra theo TCVN 5687 – 2010 (Phụ lục A, bảng A1, tài liệu [3]), chọn thông số không khí ngoài trời như sau: - Nhiệt độ không khí ngoài trời: t N = 34,6℃. - Độ ẩm tương đối của không khí trong nhà: φN = 74%. - Nhiệt độ của không khí trong nhà: t T = 24℃. - Độ ẩm tương đối của không khí trong nhà: φT = 55%.

Từ cặp số liệu đã chọn theo tiêu chuẩn ở trên. Ta sử dụng Đồ thị t – d của không khí ẩm để tìm các thông số còn lại: - Enthalpy của không khí trong nhà: IT = 50,3 kJ/kg. - Độ chứa hơi của không khí trong nhà: dT = 10,29 g hơi/kg không khí khô. - Ta chỉ tính toán cho mỗi một phụ tải lạnh cho một phòng điển hình bằng phương pháp Carrier trong tháng 4, các phòng còn lại được tính dưa trên phòng điển hình bằng phần mềm Microsoft Excel 2019.

Lựa chọn khu vực trung tâm thương mại tại tầng 2 để tính toán phụ tải điển hình.1 Mặt bằng tầng 2 SVTH: QUÁCH VĨNH PHONG 8 CHƯƠNG 2 GVHD: TS. PHAN THÀNH NHÂN Bảng 2.2 Thông số kết cấu phòng Diện tích Tường Diện tích Diện tích Kính tiếp Không tiếp xúc Sàn/trần xúc bức xạ Cao bức xạ độ Không điều hòa không Sàn Trần Tường Hướng rèm (100 mm) kính mm m2 m2 m2 Bắc 9,28 Đông 86,86 3800 1112 1112 72,96 Nam 148,24 Tây 31,48 Tổng cộng 72,96 Tổng 275,86 2. TÍNH TOÁN NHIỆT THỪA BỨC XẠ QUA KÍNH Q11 Nhiệt thừa do tác động của các tia bức xạ mặt trời được xem là thành phần khá quan trọng trong số các thành phần có nguồn góc từ bên ngoài. Với các cửa sổ, cửa kính quay về hướng Đông sẽ nhận bức xạ cực đại vào 8 đến 9 giờ sáng và kết thúc lúc 12 giờ trưa.

Cửa sổ hướng Tây sẽ nhận bức xạ cực đại lúc 4 đến 5 giờ chiều và nếu là cửa sổ nằm ngang trên mái tum sẽ nhận bức xạ cực đại vào 12 giờ trưa. Nhiệt hiện do bức xạ qua kính vào phòng theo công thức sau: Q11 = nt Q′11 Trong đó: nt: Hệ số tác dụng tức thời của bức xạ Q’11: Lượng nhiệt bức xạ tức thời qua kính vào phòng Q’11 được xác định bởi công thức sau: Q′11 = FR t εc εđs εmm εkh εm εr (W) SVTH: QUÁCH VĨNH PHONG 9 CHƯƠNG 2 GVHD: TS. PHAN THÀNH NHÂN Trong đó: F: Diện tích bề mặt kính cửa sổ có khung thép, m², nếu là khung gỗ lấy bằng 0,85F RT: Nhiệt bức xạ mặt trời qua cửa kính vào trong phòng (W/m²) εc : Hệ số ảnh hưởng của độ cao so với mặt nước biển, tính theo công thức: H 5 εc = 1 + 0,023 = 1 + 0,023 ≈ 1 1000 1000 Với H = 5m εđs : Hệ số kể đến ảnh hưởng của độ chênh giữa nhiệt độ đọng sương của không khí quan sát so với nhiệt độ đong sương của không khí ở trên mặt nước biển là 20℃, xác định theo công thức: (t s − 20) (29,3 − 20) εđs = 1 − 0,13 = 1 − 0,13 = 0,879 10 10 Với nhiệt độ đọng sương ts=29,3℃, tra từ đồ thị không khí ẩm, với nhiệt độ khô và độ ẩm là: t=34,6℃, φ = 74% Hệ số ảnh hưởng của mây mù, khi trời không mây: εmm = 1 Hệ số ảnh hưởng của khung (Đối với cửa kính có khung nhôm): εkh = 1,17 Hệ số kính (Tài liệu [1], Chọn kính trong tráng màng phản xạ RS 20, 6 mm): εm = εk = 0,34 Nhiệt bức xạ qua kính khác kính cơ bản của Phòng trên trong tháng 4 (Với Nhiệt bức xạ qua kính cơ bản R lấy từ Tài liệu [1]) Với kính không có màn che bên trong ta lấy hệ số mặt trời hấp thụ εr = 1 Lựa chọn kính trong tráng màng phản xạ RS 20, 6 mm với các thông số kính như sau (Bảng 4.3, Tài liệu [1]): Hệ số hấp thụ: αk = 0,44 Hệ số phản xạ: ρk = 0,44 Hệ số xuyên qua: τk = 0,12 SVTH: QUÁCH VĨNH PHONG 10 CHƯƠNG 2 GVHD: TS. PHAN THÀNH NHÂN Hệ số kính: εm = 0,34 Với kính không sử dụng rèm, RT được tính theo công thức sau: R T = 0,34.

R T Với công trình tại Thành phố Hồ Chí Minh, vĩ độ 10o Bắc, giá trị nhiệt bức xạ Mặt Trời qua kính khác với kính cơ bản từ 6 giờ đến 17 giờ (được tra theo tài liệu [1]) Để xác định được hệ số tức thời, ta phải xác định được tổng khối lượng của các bề mặt tạo nên không gian điều hòa tính trên 1m² G′ + 0,5G" gs = Fs Trong đó: G’: Khối lượng tường có mặt ngoài tiếp xúc với bức xạ mặt trời và của sàn nằm trên mặt đất G”: Khối lượng của tường có mặt ngoài không tiếp xúc với bức xạ mặt trời và của sàn không nằm trên mặt đất Fs: Diện tích sàn Các phòng hoạt động từ 6 giờ sáng đến 17 giờ chiều, các mặt bên ngoại nhận nhiệt từ bức xạ mặt trời đều được lắp bằng kính ρ = 2500 kg/m³ và tường gạch dày 200 mm chọn ρ = 1800 kg/m³, trần nhà dày 40 mm và nền nhà dày 200 mm làm bằng bê tông cốt thép chọn ρ = 2400 kg/m³ Vậy ta tính được: G′ = 1800.653644,8 → gs = = = 341,82 kg/m2 sàn Fs 1112 Với diện tích tiếp xúc của tòa nhà với các hướng, hướng Nam có diện tích kính lớn. Bức xạ mặt trời xâm nhập vào tòa nhà theo các hướng. Theo lựa chọn thông số thời tiết SVTH: QUÁCH VĨNH PHONG 11 CHƯƠNG 2 GVHD: TS. PHAN THÀNH NHÂN ngoài trời theo Tài liệu [3], ta lựa chọn tháng nóng nhất là tháng 4, với nhiệt độ là 34,6 ℃ và độ ẩm là 74%.

Tra giá trị RT lớn nhất theo Tài liệu [1]: Bảng 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thiết Kế Hệ Thống Điều Hòa Không Khí Cho Trung Tâm Thương Mại Và Văn Phòng Cho Thuê" cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình thiết kế và lắp đặt hệ thống điều hòa không khí cho các không gian thương mại và văn phòng. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lựa chọn thiết bị phù hợp, tính toán công suất cần thiết và đảm bảo hiệu suất năng lượng tối ưu. Độc giả sẽ nhận được những kiến thức quý giá về cách thức hoạt động của hệ thống điều hòa, cũng như các yếu tố cần xem xét để đảm bảo không khí trong lành và thoải mái cho người sử dụng.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Đồ án tốt nghiệp tính toán thiết kế hệ thống điều hòa không khí water chiller cho khách sạn hilton garden in tại thành phố đà nẵng, nơi cung cấp thông tin chi tiết về thiết kế hệ thống điều hòa cho khách sạn. Ngoài ra, tài liệu Tính toán kiểm tra hệ thống điều hòa không khí thông gió và dựng revit dự án khách sạn wink hải phòng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc sử dụng phần mềm Revit trong thiết kế hệ thống điều hòa. Cuối cùng, tài liệu Đồ án tốt nghiệp công nghệ kỹ thuật nhiệt tính toán kiểm tra và triển khai bản vẽ bằng phần mềm revit hệ thống điều hoà không khí và thông gió trung tâm thương mại go thái bình sẽ cung cấp thêm thông tin về việc triển khai hệ thống điều hòa không khí cho trung tâm thương mại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về thiết kế và ứng dụng hệ thống điều hòa không khí trong các công trình hiện đại.