CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH : .1 Giới thiệu về công trình : .2 Ý NGHĨA VIỆC LẮP ĐẶT ĐIỀU HÒA .3 GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ : .1 Khái niệm về điều hoà không khí:. TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NHIỆT ẨM .2 Cơ sở tính nhiệt hiện thừa và nhiệt ẩn thừa. 15 Nhiệt hiện bức xạ qua kính Q11 .15 Nhiệt hiện truyền qua mái bằng bức xạ và do t: Q21 .17 Nhiệt hiện truyền qua vách Q22 .17 Nhiệt hiện truyền qua nền Q23 .20 Nhiệt hiện do đèn chiếu sáng Q31 .20 Nhiệt hiện tỏa do máy móc Q32 .21 Nhiệt hiện và ẩn do người tỏa Q4.22 Nhiệt hiện và ẩn do gió tươi mang vào QhN và QâN .23 Nhiệt hiện và ẩn do gió lọt Q5h và Q5â .3 Tổng nhiệt tính toán cho công trình .4 Kiểm tra đọng sương.
LẬP SƠ ĐỒ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ .1 Sơ đồ và các bước tính .2 Hệ số nhiệt hiện phòng RSHF (Room Sensible Heat Factor) εhf .3 Hệ số nhiệt hiện tổng GSHF (grand sensible heat factor) εht .4 Hệ số đi vòng (bypass factor) εBF .5 Hệ số nhiệt hiệu dụng ESHF (Effective Sensible Heat Factor) hef .6 Nhiệt độ đọng sương của thiết bị .7 Xác định lưu lượng không khí .8 Nhiệt độ không khí sau dàn lạnh. CHỌN MÁY VÀ THIẾT BỊ CHO HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ .1 Hệ thống điều hòa VRV .2 Tính chọn dàn lạnh .45 Chọn kiểu dàn lạnh. 45 Chọn dàn lạnh. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG GIÓ .1 Phương pháp thiết kế ống gió .2 Chọn miệng gió cấp, gió hồi, gió tươi .3 Tính toán đường ống gió.4 Tính tổn thất áp suất.
58 Tổn thất ma sát .58 Tổn thất cục bộ .5 Tính chọn quạt .63 PHƯƠNG ÁN LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ. LẮP ĐẶT DÀN NÓNG MÁY ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ:. LẮP ĐẶT DÀN LẠNH MÁY ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ:. LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG:.
63 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 69 DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Các thông số về diện tích và chiều cao(Từ tầng 1 đến tầng 6 ) .2: Bảng thông số tính toán trong nhà và ngoài trời .2: Bảng giá trị nhiệt bức xạ mặt trời qua kính theo các hướng nắng .3: Nhiệt hiện bức xạ qua kính Q11 của tầng 1 .4: Nhiệt truyền qua kính ( tầng 1) .5: Nhiệt truyền qua tường( tầng 1) .6: Nhiệt truyền qua cửa( tầng 1) .7: Nhiệt hiện do đèn chiếu sáng( tầng 1) Q31 .8: Công suất thiết bị điện tử .9: Nhiệt hiện tỏa do máy móc( tầng 1) Q32 .10 : Nhiệt hiện và ẩn do người tỏa( tầng 1) Q4 .11: Nhiệt hiện và ẩn do gió tươi mang vào( tầng 1) QhN và QâN .12: Bảng tra hệ số kinh nghiệm theo thể tích phòng.13: Bảng tra thông số lượng không khí lọt mỗi lần mở cửa .14: Nhiệt hiện và ẩn ( tầng 1) do gió lọt Q5h và Q5â.15: Tổng nhiệt tính toán cho công trình .16: Nhiệt hiện bức xạ qua kính Q11.17: Nhiệt hiện truyền qua vách Q22 .18: Nhiệt hiện do đèn chiếu sáng Q31 .19: Nhiệt hiện tỏa do máy móc Q32.20: Nhiệt hiện và ẩn do người tỏa Q4 .21: Nhiệt hiện và ẩn do gió tươi mang vào QhN và QÂn .22: Nhiệt hiện và ẩn do gió lọt Q5h và Q5â .1: hệ số nhiệt hiện .2: Nhiệt độ không khí sau dàn lạnh .1 : Chọn dàn lạnh cho các phòng .2 : Model dàn nóng .1 : bảngđường gió ống chính .2: bảng tính đường ống gió .3: bảng tính tổn thất áp suất .4 : bảng tính tổn thất cục bộ tại cút 90° .5 : bảng tính tổn thất cục bộ tại đột thu. 60 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 (a,b,c): khoảng cách giữa dàn nóng,dàn lạnh và sơ đồ nguyên lý VRV.
2: Sơ đồ nguyên lý của Water Chiller.1: sơ đồ tính các nguồn nhiệt hiển và ẩn theo phương pháp Carrier .1: Sơ đồ nguyên lý và đồ thị Sơ đồ thẳng .2 Sơ đồ nguyên lý và đồ thị của Sơ đồ tuần hoàn không khí một cấp .3 : Sơ đồ nguyên lý và đồ thị của Sơ đồ tuần hoàn không khí hai cấp .1 Năng suất lạnh tra theo catalogue .2 Bảng hệ số tổn thất nhiệt theo nhiệt độ môi trường .3: Đồ thị biểu thị hệ số điều chỉnh năng suất cho chiều dài đường ống và mức chênh lệch.1: model của quạt.1: Treo đỡ đường ống gió:. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH : 1.1 Giới thiệu về công trình : Tên đơn vị: Ngân hàng Vietcombank Nam Định Địa chỉ: Số 629 Trần Hưng Đạo, Phường Lộc Vượng, Thành Phố Nam Định, Tỉnh Nam Định. Diện tích : 850𝑚2 Kết cấu tòa nhà : gồm 7 tầng và 1 mái Tầng mái là nơi đặt các thiết bị quạt thông gió, điều hòa cho công trình. Bản vẽ mặt bằng của công trình : Xem ở phần danh mục bản vẽ.
Cấu trúc chính của công trình : Bảng 1. Các thông số về diện tích và chiều cao(Từ tầng 1 đến tầng 6 ) Diện Chiều Diện Chiều Tầng Tên phòng tích cao Tên phòng tích sàn cao trần sàn trần Sảnh giao dịch 300 2,6 Phòng kế toán 260 2,6 1 Phòng kế toán 35 2,6 Dự trữ phát triển 99 2,6 Phòng khách hàng 262 2,6 4 Tổ tin học 20 2,6 Phòng quản lý nợ 100 2,6 Kho tin học 10 2,6 2 Phó giám đốc 40 2,6 Máy chủ 10 2,6 Phòng khách vip 36 2,6 Không gian dự trữ 330 2,6 5 Phòng hành chính nhân sự 76 2,6 Kho hồ sơ 76 2,6 Phòng nghỉ 30 2,6 Không gian đa năng 100 2,6 3 Phòng giám đốc 110 2,6 Sân khấu 260 2,6 Phòng họp giao ban 87 2,6 6 Phục vụ 12 2,6 Phục vụ 12 2,6 Phòng tâm linh 24 2,6 Phòng truyền thống 49 2,6 1.2 Ý NGHĨA VIỆC LẮP ĐẶT ĐIỀU HÒA Việt Nam là một nước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng và ẩm. Vì vậy, vào mùa hè rất oi bức lại thêm môi trường không khí không được trong sạch. Việc lắp đặt hệ thống điều hòa tại công trình là một điều kiện tất yếu khi nơi đây tập trung nhiều người, họ cần một môi trường trong sạch để hít thở không khí.3 GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ : 1.1 Khái niệm về điều hoà không khí: Điều hoà không khí là một nghành khoa học nghiên cứu các phương pháp, công nghệ và thiết bị để tạo ra một môi trường không khí phù hợp với công nghệ sản xuất, chế biến hoặc tiện nghi đối với con người.
Ngoài nhiệm vụ duy trì nhiệt độ trong không gian cần điều hoà ở mức yêu cầu, hệ thống điều hoà không khí còn phải giữ độ không khí trong không gian đó ổn định ở một mức qui định nào đó. Bên cạnh đó, cần phải chú ý đến vấn đề bảo vệ độ trong sạch của không khí, khống chế độ ồn và sự lưu thông hợp lí của dòng không khí.2 Ảnh hưởng của trạng thái không khí tới con người: Độ trong sạch và nồng độ chất độc hại, độ ồn. Các đại lượng trên của không khí sẽ tác động tới con người và qui trình công nghệ sản xuất.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ: Nhiệt độ bên trong cơ thể con người luôn giữ ở 370C. Để có được nhiệt độ này người luôn sản sinh ra nhiệt lượng.
Trong bất kỳ hoàn cảnh nào con người sản sinh ra lượng nhiệt nhiều hơn lượng nhiệt cơ thể cần để duy trì ở 370C. Vậy lượng nhiệt dư thừa này cần phải thải vào môi trường không khí xung quanh từ bề mặt bên ngoài cơ thể người bằng 2 phương thức truyền nhiệt: đối lưu, bức xạ. Qua nghiên cứu thấy rằng con người thấy thoả mái dễ chịu khi sống trong môi trường không khí có nhiệt độ tkk = 22 ÷ 270C.2 Ảnh hưởng của độ ẩm tương đối: Độ ẩm tương đối của không khí φ được tính bằng %, không khí chưa bão hoà φ <100%, không khí bão hoà φ = 100%. Độ ẩm tương đối của không khí là yếu tố quyết định tới lượng nhiệt ẩn bay hơi qa từ cơ thể người vào không khí.
Qua nghiên cứu ta thấy con người sẽ cảm thấy dễ chịu khi sống trong môi trường không khí có độ ẩm tương đối φ = 60 ÷ 75%.3 Ảnh hưởng của tốc độ không khí: Ta biết rằng khi tốc độ không khí tăng, lượng nhiệt toả ra từ cơ thể bằng đối lưu và bằng bay hơi đều tăng và ngược lại. Qua nghiên cứu ta thấy con người sẽ 2 cảm thấy dễ chịu khi tốc độ không khí xung quanh khoảng 0,25m/s.4 Nồng độ các chất độc hại. Khi trong không khí có các chất độc hại chiếm một tỷ lệ lớn thì nó sẽ có ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Mức độ tác hại của mỗi một chất tùy thuộc vào bản chất chất khí, nồng độ của nó trong không khí, thời gian tiếp xúc của con người, tình trạng sức khỏe.
Các chất độc hại bao gồm các chất chủ yếu sau: Bụi, khí CO2, SO2, NH3, Clo … Tuy các chất độc hại có nhiều nhưng trên thực tế trong các công trình dân dụng chất độc hại phổ biến nhất đó là khí CO2 do con người thải ra trong quá trình hô hấp. Vì thế trong kỹ thuật điều hoà người ta chủ yếu quan tâm đến nồng độ CO2.5 Độ ồn: Người ta phát hiện ra rằng khi con người làm việc lâu dài trong khu vực có độ ồn cao thì lâu ngày cơ thể sẽ suy sụp, có thể gây một số bệnh như: stress, bồn chồn và gây các rối loạn gián tiếp khác. Độ ồn tác động nhiều đến hệ thần kinh. Mặt khác khi độ ồn lớn có thể làm ảnh hưởng đến mức độ tập trung vào công việc hoặc đơn giản hơn là gây sự khó chịu cho con người.
Vì vậy độ ồn là một tiêu chuẩn quan trọng không thể bỏ qua khi thiết kế một hệ thống điều hòa không khí.3 Phân loại hệ thống điều hoà không khí: Có nhiều cách phân loại hệ thống điều hoà không khí, ở đây chủ yếu sẽ trình bày 2 cách phân loại hay dùng: - Phân loại theo quá trình truyền nhiệt giữa không khí và môi chất lạnh trong dàn bốc hơi của máy lạnh: hệ thống điều hoà làm lạnh trực tiếp (không qua chất tải lạnh như nước), hệ thống điều hoà làm lạnh gián tiếp (qua chất tải lạnh trung gian như nước). - Phân loại theo cách cung cấp không khí lạnh đã qua xử lý cho không gian cần điều hoà; hệ thống điều hoà trung tâm, hệ thống điều hoà phân tán, hệ thống 3 điều hòa cục bộ.1 Hệ thống điều hoà không khí trực tiếp: - Hệ thống điều hoà không khí trực tiếp là hệ trong đó không khí trong phòng được làm lạnh trực tiếp bằng dàn bốc hơi (dàn lạnh) của máy lạnh.