Đặt vấn đề Trong công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước, nghành công nghiệp điện luôn giữ một vai trò vô cùng quan trọng. Ngày nay điện năng trở thành dạng năng lượng không thê thiếu được trong hầu hết các lĩnh vực. Khi xây dựng một khu công nghiệp mới, một nhà máy mới, một khu dân cư mới thì việc đầu tiên phải tính đến là xây dựng một hệ thống cung cấp điện để phục vụ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt cho khu vực đó. Thành phố Hồ Chí Minh là nơi hoạt động kinh tế năng động nhất, đi đầu trong cả nước về tốc độ tăng trưởng kinh tế, dân số đông nên nhu cầu về nhà ở, tiêu đùng và giải trí là rất lớn.
Để đáp ứng nhu cầu trên, hiện nay hàng loạt các tòa nhà trung tâm thương mại phức hợp, cao ốc văn phòng, siêu thị được thiết kế và xây dung. Trong đó, việc thiết kế cung cấp điện cho tòa nhà cao tầng là rất quan trọng, các giải pháp cung cấp điện tốt sẽ giúp tiết kiệm năng lượng tiêu thụ và đảm bảo an toàn cho tòa nhà. Thiết kế cung cấp điện cho tòa nhà cao tầng bao gồm thiết kế cung cấp, thiết kế chiếu sáng, mạng lưới điện thoại, truyền hình cáp, camera giám an ninh, và hệ thống giám sát năng lượng toà nhà BMS. Đồ án này đã giúp sinh viên hiểu rõ thêm về công việc thực tế của một kĩ sư hệ thống điện,hay chính là công việc sau này của bản thân.
Nay nhóm sinh viên chọn đề tài thiết kế cung cấp điện cho DỰ ÁN ĐẠI QUANG MINH - KHU CĂN HỘSARIMI (CHUNG CƯ MI & M2).Được sự hướng dẫn tận tình của 7hẩy Quyển Huy Anh, sinh viên đã hoàn thành được đồ án tốt nghiệp này. Mục đích nghiên cứu Sinh viên thực hiện đề tài “Thiết kế Cung Cấp Điện” cho DỰ ÁN ĐẠI QUANG MINH - KHU CĂN HỘ SARIMI (CHUNG CƯ MI & M2) nhằm mục đích: “ Tìm ra phương án cung cấp điện tối ưu cho tòa nhà nhằm sử dụng năng lượng điện một cách hợp lý, tăng cao chất lượng chăm sóc dịch vụ của khách hàng để cạnh tranh trên thị trường hiện nay. = Ngoai ra phải đảm bảo an toàn cho người sử dụng và thiết bị, có tính kha thi, dé dàng vận hành và sửa chữa. "Tạo ra môi trường sinh hoạt, vui chơi mua sắm an toàn điện cho khách hàng, góp phần giảm các tôn thất điện năng, nguy cơ cháy nổ, mắt an toàn ,.
" Củng cố lại những lý thuyết đã được học, áp dụng được những điều đã được học vào thực tế, làm quen với công việc thiết kế sau này. | SVTH: TRAN DAI VU 4 ĐỎ ÁN TÓT NGHIỆP GVHD: QUYEN HUY ANH 1. Lĩnh hội được kinh nghiệm và những kiến thức quý báu từ giáo viên hướng dẫn trong quá trình làm đồ án. Nội dung nghiên cứu Đồ án tập trung vào những vấn đề sau: 1.
Xác định phụ tải tính toán của tòa nhà. Tinh chon tram bién ap cho toa nha (22kV/0,4kV). Tính chọn máy phát điện dự phòng cho toa nhà (22kV/0,4kV). Chọn dây dẫn, busway cho tòa nhà.
Chọn các phần tử đóng cắt, bảo vệ trung thế và hạ thế. Thiết kế hệ thống chiếu sáng cho tòa nhà. Lập dự toán và chọn các thiết bị của tòa nhà. Giới hạn đồ án Do thời gian có hạn nên sinh viên chỉ trọng tâm nghiên cứu những vấn đề quan trọng trong tính toán cho tòa nhà.
Đồ án gồm 6 chương: Nội dung đồ án tập trung tính toán phần mạch động lực của trung tâm thương mại: 1. Tính toán nhu cầu phụ tải. Lựa chọn số lượng, công suất máy biến áp, máy phát. Lựa chọn thiết bị bảo vệ, dây dẫn và đo lường phía trung-hạ thế.
Thiết kế chiếu sáng được thực hiện theo sự bồ trí nội thất. Thông số thiết bị chính được thiết kế. Dự toán cho các thiết bị tủ điện hạ thế và phần trung thế. Tổng quan dự án Mô tả công trình Dự án “Tòa Nhà Chung Cư MI & M2” tọa lạc trên lô đất thuộc khu đô thị mới quận 2.
Dự án được xây mới có chức năng chính là khu thương mại, giải trí và căn hộ. Tòa nhà có quy mô gồm 2 tòa nhà 8 tầng căn hộ, 3 tầng thương mại, 2 tầng hầm với gần 184 căn hộ cao cấp: Tang ham 1, 2: Khu kỹ thuật cơ & điện và để xe, với diện tích mỗi tầng là 2136m. Tang I, 2, 3: Khu thương mại và giải trí, với diện tích mỗi tầng là 2136m”. Tầng 4 đến tang 11: SVTH: TRAN DAI VU 5 ĐỎ ÁN TÓT NGHIỆP GVHD: QUYEN HUY ANH > Block 1 : véi tổng diện tich san @ 1 tầng là 1700,4m” bao gồm 14 căn hộ trong đó 3 căn hộ loại A (diện tích 120-138m”/1 can), 11 căn hộ loại B (diện tích 75-100 m”/1 căn).
> Block 2 : với tổng diện tích sàn ở 1 tầng là 1200 m” bao gồm 9 căn hộ trong đó 3 căn hộ loại A (diện tích 120-138m”/1 căn), 6 căn hộ loại B (diện tích 75- 100 m”/1 căn). = Tang mai: Dat cdc thiết bị chuyên dụng như quạt hút khói hành lang, bể nước sinh hoạt, bơm tăng áp,. Yêu cầu kỹ thuật Hệ thống điện cho công trình chủ yếu phục vụ cho nhu cầu chiếu sáng, cung cấp nguồn cho các thiết bị điện dân dụng, thiết bị công nghiệp có trong tòa nhà, hệ thống điều hòa không khí, hệ thống bơm nước, thang máy, thiết bị viễn thông. Với mục đích như trên nên chúng ta cần phải đảm bảo các yêu cầu trong quá trình thiết kế như sau: = Dam bao an toan, đúng tiêu chuẩn, đúng kỹ thuật.
"_ Đảm bảo cung cấp nguồn liên tục va 6n định. = Tiét kiệm tối đa nguồn năng lượng điện. = Phu hop và tăng thêm nét đẹp kiến trúc. " Ứng dụng những kỹ thuật tiên tiến để tối ưu hóa công năng sử dụng của công trình.
= Dé dang kiểm soát, bảo trì hệ thống khi hoạt động. “_ Giảm tối đa chi phí cho việc vận hành và bảo trì hệ thống. SVTH: TRAN ĐẠI VŨ 6 ĐỎ ÁN TÓT NGHIỆP GVHD: QUYEN HUY ANH CHUONG 2 PHUONG PHAP THIET KE 2. Thiết kế mạng động lực 2.
Phương án cấp nguồn Hệ thống điện của tòa nhà Chung cư MI & M2 có mục đích chính cung cấp điện phục vụ cho chiếu sáng, điều hòa không khí và các thiết bị điện dân dụng. Điện áp sử dụng là 380V-3P-50Hz. Nguồn điện được lấy từ lưới điện trung thế. địa phương 22kV sẽ được hạ điện áp sử dụng (380V-3P-50Hz) và máy phát dự phòng khi có sự cố ở lưới điện.
Sau đó, thông qua các tủ phân phối sẽ phân phối điện năng đến các tải cần tiêu thụ trong công trình. Trong suốt quá trình cung cấp điện trên toàn bộ mạng điện đều được trang bị các thiết bị bảo vệ cũng như các thiết bị điều khiển dé điều khiển và bảo vệ theo ý muốn của người sử dụng. Nguồn điện từ trạm biến áp và máy phát điện tại tầng hằm 1 sẽ cung cấp cho toàn bộ công trình thông qua hệ thống phân phối. Hệ thống phân phối có thể được thiết kế theo phương án sau: " Xây dựng trạm biến áp đặt tầng hầm 1 của tòa nhà: Trạm biến áp có công suất 1600kVA cấp điện cho các căn hộ của hai block của tòa nhà, các tủ điện cho các thiết bị cơ khí, tủ điện điều hòa cho không gian sinh hoạt cộng đồng.
" Sử dụng hệ thống Busway dẫn điện từ máy biến áp đến tủ điện chính, sử dụng hệ thống Busway dẫn điện từ máy phát đến tủ điện chính và đùng busway từ tủ điện chính đến từng tầng. "Để lắp đặt các tuyến cáp từ tủ chính lên các tầng phải sử dụng thang cáp thông tầng đi suốt chiều cao của công trình và được lắp đặt trong hồ kỹ thuật cho phần điện. " Dây cáp sử dụng trong mạng lưới phân phối cho hệ thống điện phải được lựa chọn tuân theo các quy định sau: e Kha năng chịu đựng được truyền tải điện. e Độ sụt áp cho phép.
Xác định phụ tải tính toán 2. Tiêu chuẩn áp dụng SVTH: TRAN ĐẠI VŨ 7 ĐỎ ÁN TÓT NGHIỆP GVHD: QUYEN HUY ANH = TEC 60364-2009: Lap đặt điện hạ thế. " TCVN 7447-2010: Hé thống lắp đặt điện hạ áp. “_TCVN 9206-2012: Đặt thiết bị trong nhà ở và công trình công cộng -Tiêu chuẩn thiết kế.
“_QCXDVN 01-2008/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng. " TCVN 5699-2007: Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự. Phương pháp tính toán n S„ =k;Ö kụ.1) i=l Trong đó: k, là hệ số đồng thời; k,; la hệ số sử dụng của thiết bị thứ ï; S¡ là công suất của thiét bi thir i; n là số thiết bị. Phụ tải sinh hoạt của chung cư phụ thuộc vào mức độ trang bị các thiết bị gia dụng, phụ tải của các căn hộ được phân thành các loại: loại có trang bị cao, loại trung bình và loại trang bị thấp.
Tuy nhiên, do thành phần phụ tải điện dùng trong nấu bếp thường chiếm tỷ trong lớn trong cơ cấu phụ tải hộ gia đình, nên đề tiện cho việc tính toán phụ tải, người ta phân biệt các căn hộ chủ yếu theo sự trang bị ở nhà bếp. Dưới góc độ này có thê phân loại căn hộ: dùng bếp nấu bằng điện, dùng bếp nấu bằng gas và dùng bếp hỗn hợp (vừa dùng gas vừa dùng điện). Các phụ tải động lực bao gồm : phụ tải các thiết bị dịch vụ và vệ sinh kỹ thuật như máy bom, thang máy, máy quạt, quạt hút. được xác định theo công thức : Par = Kau (Py tm + Posie) (kW) (2.2) Trong do: Pạ¡ là công sức tính toán phụ tải động lực; kg la hệ số nhu cầu phụ tải động lực, thông thường (kạ = 0.9); Py tạ là tổng công suất tính toán của thang máy; Pạs¿ là công suất tính toán các thiết bị vệ sinh kỹ thuật.
e Tổng công suất tính toán của thang máy (mỗi block có 3 thang máy nhỏ, 2 thang máy lớn) được tính theo công thức: n Py tm = Kem À Peni (kw) 1 Trong đó: kụ„ là hệ số nhu cầu thang máy; P„¡ công suất tính toán của thang máy thir i. SVTH: TRAN ĐẠI VŨ 8 ĐỎ ÁN TÓT NGHIỆP GVHD: QUYEN HUY ANH Do thang máy làm việc theo chế độ ngắn hạn lặp lại, nên công suất của chúng cần phải quy về chế độ làm việc dài hạn theo công thức: Pim = Prim VE Trong do: Pyim la céng suất định mức của động cơ thang máy (7.5kW); e là hệ số tiếp điện của thang máy (chọn 0.