Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế có tốc độ đô thị hóa và gia tăng dân số cơ học nhanh chóng, kéo theo sức ép lớn về nhu cầu nhà ở, hạ tầng kỹ thuật, giao thông và bảo vệ môi trường. Để đáp ứng nhu cầu an cư và phát triển không gian đô thị hiện đại, các khu phức hợp căn hộ thương mại cao tầng được đầu tư xây dựng đồng bộ. Trong tổng thể công trình cao tầng, hệ thống cấp thoát nước đóng vai trò then chốt trong việc bảo đảm tiện nghi sinh hoạt, vệ sinh môi trường, an toàn phòng chống dịch bệnh và duy trì cảnh quan kiến trúc.
Dự án căn hộ thương mại dịch vụ Riverfront Residence (Block A) được triển khai tại Phường An Khánh, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Do đặc thù công trình cao tầng (22 tầng nổi), áp lực từ mạng lưới cấp nước đô thị bên ngoài không thể cung cấp trực tiếp lên các tầng trên. Do đó, việc thiết kế hệ thống cấp nước hoàn chỉnh, bảo đảm lưu lượng và áp lực liên tục, an toàn vệ sinh và tối ưu hóa chi phí đầu tư là yêu cầu kỹ thuật bắt buộc.
Mục tiêu tổng quát của đề tài là đề xuất phương án thiết kế hệ thống cấp nước cho tòa nhà Riverfront Residence Block A tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Việt Nam.
Để đạt được mục tiêu nêu trên, các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Tổng quan về dự án Riverfront Residence Block A (vị trí, kiến trúc, điều kiện tự nhiên, hạ tầng kỹ thuật).
- Tính toán nhu cầu dùng nước và xác định quy mô công trình cấp nước (bể ngầm, két mái).
- Đề xuất phương án, lựa chọn sơ đồ nguyên lý và vạch tuyến mạng lưới cấp nước bên trong công trình.
- Tính toán thủy lực mạng lưới đường ống, lựa chọn thiết bị bơm trung chuyển, trạm bơm tăng áp, bình tích áp và van giảm áp.
- Thể hiện các bộ bản vẽ kỹ thuật hệ thống cấp nước.
- Lập bảng thống kê khối lượng vật tư và dự toán chi phí đầu tư hệ thống cấp nước.
Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống cấp nước khu căn hộ thương mại - dịch vụ Riverfront Residence Block A tại Lô 3-13, Mặt tiền Đại lộ Vòng Cung, Phường An Khánh, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Tòa nhà Riverfront Residence Block A gồm 22 tầng nổi và tầng mái, bao gồm khối đế (tầng 1 - 3: sảnh, bãi đỗ xe, shophouse, tiện ích công cộng) và khối tháp (tầng 4 - 22: căn hộ ở từ 1 đến 3 phòng ngủ).
- Phạm vi nội dung: Thiết kế hệ thống cấp nước lạnh sinh hoạt, cấp nước nóng cục bộ, phân vùng áp lực và tính toán trạm bơm; vạch tuyến sơ bộ hệ thống thoát nước và thông hơi.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện trong giai đoạn từ tháng 07/2022 đến tháng 02/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế
Khung pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng
Thiết kế hệ thống cấp nước công trình được xây dựng dựa trên các văn bản quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam:
- QCCTNVN - 2000 / QCXD VN 2010: Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình.
- TCVN 4513-1988: Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCXDVN 33-2006: Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 4519-1988: Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình – Quy phạm thi công và nghiệm thu.
- TCVN 4474-1987: Thoát nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế.
- QCVN 06:2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình (áp dụng định mức tính toán diện tích/người tại Bảng G9).
Phương pháp nghiên cứu và tính toán
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu các giáo trình, tiêu chuẩn kỹ thuật về cấp thoát nước công trình cao tầng, thủy lực đường ống và trạm bơm.
- Phương pháp thu thập và phân tích số liệu: Tổng hợp bản vẽ kiến trúc, thông số mặt bằng các tầng, điều kiện khí hậu thủy văn và hiện trạng hạ tầng khu vực Thủ Thiêm.
- Phương pháp tính toán đương lượng cấp nước (WSFU): Xác định lưu lượng tính toán cho từng đoạn ống, từng căn hộ và các tầng dựa trên bảng đương lượng thiết bị vệ sinh kết hợp biểu đồ tra cứu theo quy chuẩn QCXD 2010.
- Phương pháp tính toán thủy lực ứng dụng phần mềm: Sử dụng phần mềm Pipe Flow Wizard để tính toán chính xác tổn thất áp lực dọc đường và cục bộ trên từng đoạn ống cấp nước chính, ống nhánh và thiết bị bất lợi nhất.
- Phương pháp so sánh phương án: Phân tích ưu - nhược điểm của các sơ đồ nguyên lý cấp nước (cấp nước đơn giản, cấp nước trực tiếp từ két mái, cấp nước phân vùng kết hợp bơm tăng áp và van giảm áp) để lựa chọn giải pháp kỹ thuật tối ưu.
- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia và giảng viên hướng dẫn: Trao đổi chuyên môn để hoàn thiện giải pháp bố trí thiết bị và dự toán kinh tế.
Thiết kế và triển khai hệ thống kỹ thuật
Quy mô công trình và phụ tải dùng nước
Công trình Riverfront Residence Block A có tổng diện tích khu đất là 5.465 m², mật độ xây dựng khối đế là 43,49% và khối tháp là 16,82%, chiều cao công trình đạt 93,5 m (22 tầng nổi). Tổng dân số tính toán của tòa nhà là 1.877 người.
Tiêu chuẩn dùng nước được áp dụng:
- Căn hộ ở: 250 lít/người/ngày.
- Khu thương mại dịch vụ (Shophouse), phòng tập Gym: 25 lít/người/ngày.
- Tưới cây và rửa sàn khu công cộng: 1,5 lít/m² sàn.
Tổng lưu lượng nước sinh hoạt trung bình trong ngày $Q_{ngay/sh} = 327,13 \text{ m}^3/\text{ngày}$. Với hệ số không điều hòa ngày $K_{ngay/max} = 1,2$, lưu lượng ngày lớn nhất đạt $Q_{ngay/max} = 393,6 \text{ m}^3/\text{ngày}$. Lưu lượng giờ lớn nhất phục vụ tải đỉnh đạt $Q_{h/max} = 42,802 \text{ m}^3/\text{h}$ (tương đương hệ số dùng nước không điều hòa giờ $K_{h/max} = 2,61$).
Lựa chọn sơ đồ nguyên lý cấp nước
Áp lực sẵn có từ mạng lưới đường ống cấp nước bên ngoài là $H_{ngoai} = 20\text{ m cột nước}$ nhưng thường xuyên biến động. Áp lực cần thiết để cấp nước tự do lên tầng cao nhất của tòa nhà tính toán sơ bộ theo công thức $H_{ct} = 10 + 3,5 \times (n - 1) = 10 + 3,5 \times (22 - 1) = 83,5\text{ m cột nước}$. Vì $H_{ct} > H_{ngoai}$, áp lực mạng ngoài hoàn toàn không thể cấp nước trực tiếp lên công trình.
Tác giả so sánh hai phương án cấp nước phân vùng:
- Phương án 1: Nước từ mạng lưới thủy cục chảy vào bể chứa ngầm tại tầng 1; trạm bơm trung chuyển bơm lên két mái; két mái phân phối nước tự chảy xuống các tầng; 4 tầng trên cùng (tầng 19 - 22) sử dụng cụm bơm tăng áp; các tầng phía dưới từ tầng 1 đến tầng 13 được bố trí van giảm áp trên trục đứng.
- Phương án 2: Tận dụng áp lực mạng ngoài cấp trực tiếp cho tầng 1 và tầng 2; các tầng từ 3 đến 22 cấp từ két mái.
Phương án 1 được lựa chọn do đảm bảo tính an toàn cấp nước tuyệt đối, liên tục và không bị gián đoạn sinh hoạt khi áp lực ngoài đô thị bị tụt áp hoặc cắt nước cục bộ.
| Hạng mục công trình |
Thông số thiết kế |
Quy cách / Thiết bị lựa chọn |
| Bể chứa nước ngầm |
Dung tích $V = 350\text{ m}^3$ |
Bê tông cốt thép, kích thước $D \times R \times C = 20\text{ m} \times 5\text{ m} \times 3,5\text{ m}$, dự trữ 1 ngày đêm |
| Két nước trên mái |
Dung tích $V = 60\text{ m}^3$ |
Cụm 3 bồn inox lắp ghép (mỗi bồn $20\text{ m}^3$), phục vụ tải đỉnh 1 giờ |
| Bơm trung chuyển |
$Q = 60\text{ m}^3/\text{h}$ ($16,67\text{ l/s}$), $H = 125\text{ m}$ |
02 máy bơm Grundfos CR 64-6-2 (1 chạy, 1 dự phòng), $P_2 = 27,32\text{ kW}$, ống đẩy thép mạ kẽm DN125 |
| Bơm tăng áp mái |
$Q = 13,8\text{ l/s}$, $H = 20\text{ m}$ |
02 máy bơm Grundfos CR 95-1-1 cấp cho tầng 19 - 22, $P_2 = 4,26\text{ kW}$ |
| Bình tích áp |
Dung tích $V = 180\text{ lít}$ |
Bình áp lực Pegasus 180L, dải áp suất $2,0 - 3,5\text{ kG/cm}^2$ |
| Van giảm áp |
Khống chế áp lực ra $1,1 - 1,78\text{ kG/cm}^2$ |
Lắp đặt trên trục đứng chính, khoảng 4 - 5 tầng bố trí một cụm van |
| Cấp nước nóng |
Bình đun trực tiếp từng căn hộ |
Máy nước nóng Ariston Aures Premium, đường ống cấp PPR DN15 |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mở đầu
Chương 1 thiết lập khung cơ sở cho đề tài thông qua việc phân tích tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống kỹ thuật cấp nước tại các khu chung cư cao tầng tại TP.HCM. Tác giả xác định mục tiêu, 5 nhiệm vụ kỹ thuật cần thực hiện, đối tượng và phạm vi nghiên cứu tại dự án Riverfront Residence Block A. Chương này cũng trình bày hệ thống phương pháp luận, các yêu cầu kỹ thuật về việc lựa chọn vật liệu ống, áp lực, lưu lượng theo tiêu chuẩn TCVN 4513-1988, định hướng phân tách riêng biệt hệ thống thoát nước đen (nước xí), nước xám (nước rửa, sàn, lavabo) và nước mưa theo TCVN 4474-1987, cùng giải pháp ống thông hơi trục đứng vượt mái 0,7 m.
Chương 2: Tổng quan về dự án Riverfront Residence – Block A
Chương 2 trình bày chi tiết về hiện trạng quy hoạch và điều kiện tự nhiên khu đất xây dựng:
- Vị trí khu đất: Lô 3-13, Phường An Khánh, Thành phố Thủ Đức, nằm trong phân khu chức năng số 3 của Khu đô thị mới Thủ Thiêm, tiếp giáp Đại lộ Vòng Cung, đường Mai Chí Thọ, các tuyến đường N8, N9, D1 và kênh số 1.
- Chỉ tiêu quy hoạch: Diện tích đất 5.465 m², hệ số sử dụng đất 4,85 lần, chiều cao tối đa 93,5 m gồm 22 tầng nổi. Tầng 1 bố trí sảnh, shophouse và bãi xe; Tầng 2 là shophouse và bãi xe; Tầng 3 là tiện ích công cộng; Tầng 4 - 22 là khu căn hộ ở (cơ cấu 1 - 3 phòng ngủ).
- Điều kiện tự nhiên: Thuộc phân vùng khí hậu VI, nhiệt độ trung bình 29°C (cao nhất 40°C vào tháng 5, thấp nhất 23°C vào tháng 12), độ ẩm trung bình 75%, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11.
- Hiện trạng hạ tầng: Tuyến cấp nước đô thị có sẵn trên trục đường chính; mạng lưới thoát nước khu vực là hệ thống thoát nước chung; nguồn điện lấy từ lưới điện quốc gia kết hợp máy phát điện dự phòng.
Chương 3: Hệ thống cấp nước
Chương 3 là phần trọng tâm của khóa luận, bao gồm toàn bộ quá trình tính toán kỹ thuật và thiết kế thủy lực:
- Tính toán dung tích bể: Xác định nhu cầu nước của 1.877 cư dân và khu thương mại ($Q_{ngay/sh} = 327,13\text{ m}^3/\text{ngày}$). Tính toán bể ngầm dung tích 350 m³ (bê tông cốt thép $20 \times 5 \times 3,5\text{ m}$) và két nước mái 60 m³ (cụm 3 bồn inox lắp ghép $20\text{ m}^3$).
- Phân vùng áp lực và tính toán van giảm áp: Phân tích cột áp thủy tĩnh trên từng tầng. Áp suất dư tại các tầng thấp lên tới trên $6 - 7\text{ kG/cm}^2$. Đề tài chọn phương án lắp van giảm áp trên trục đứng chính (cứ 4 - 5 tầng/cụm van), khống chế áp lực làm việc trong khoảng $1,1 - 1,78\text{ kG/cm}^2$ để bảo vệ phụ kiện và thiết bị vệ sinh.
- Tính toán bơm tăng áp: Tổng đương lượng 4 tầng trên cùng (tầng 19 - 22) đạt 1.110 WSFU. Lưu lượng tăng áp tính toán là $Q = 13,8\text{ l/s}$. Điểm bất lợi nhất là vòi sen căn hộ A9 tầng 22. Ứng dụng phần mềm Pipe Flow Wizard xác định tổn thất dọc đường trên từng đoạn ống ($a$: DN90, $b$: DN63, $c$: DN32), tính ra cột áp $H = 20\text{ m}$. Lựa chọn 02 máy bơm Grundfos CR 95-1-1 kết hợp bình tích áp Pegasus 180 lít.
- Tính toán bơm trung chuyển: Lưu lượng bơm $Q = 60\text{ m}^3/\text{h}$ ($16,67\text{ l/s}$), đường kính ống đẩy DN125 ($v = 1,358\text{ m/s}$). Tổn thất áp lực tính toán $H = 125\text{ m}$. Lựa chọn 02 máy bơm Grundfos CR 64-6-2.
- Tính toán mạng lưới cấp nước chi tiết: Xác định lưu lượng và đường kính ống nhánh, ống cấp cho từng khu vệ sinh công cộng, khu shophouse và các loại căn hộ điển hình (1BR, 1BR+1, 2BR, 3BR). Thiết kế cấp nước nóng cục bộ bằng bình nóng lạnh trực tiếp (Ariston Aures Premium) dùng ống PPR DN15.
Chương 4: Tính toán kinh tế
Chương 4 thực hiện bóc tách khối lượng vật tư và lập dự toán kinh phí đầu tư cho hệ thống cấp nước của tòa nhà:
- Thống kê chi tiết khối lượng, chủng loại đường ống cấp nước (ống HDPE, PPR, thép mạ kẽm Tiền Phong) và các phụ kiện van khóa, van giảm áp, đồng hồ đo nước cho từng tầng.
- Thống kê chi phí thiết bị cơ điện gồm cụm máy bơm trung chuyển Grundfos, máy bơm tăng áp, bình tích áp Pegasus, bồn nước inox lắp ghép trên mái và thiết bị nước nóng cục bộ.
- Tổng hợp toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước cho tòa nhà.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương 5 tóm tắt các kết quả kỹ thuật đã đạt được của đề tài, khẳng định tính khả thi của phương án thiết kế và đưa ra các kiến nghị liên quan đến công tác vận hành, bảo trì định kỳ trạm bơm, súc rửa bồn bể và kiểm định van giảm áp trong quá trình đưa công trình vào khai thác.
Kết quả và đóng góp
Kết quả kỹ thuật đạt được
- Hoàn thiện giải pháp phân vùng cấp nước tòa nhà 22 tầng: Đề xuất mô hình cấp nước hỗn hợp kết hợp bể ngầm (350 m³), trạm bơm trung chuyển ($Q = 60\text{ m}^3/\text{h}$, $H = 125\text{ m}$), két mái lắp ghép (60 m³), trạm bơm tăng áp mái ($Q = 13,8\text{ l/s}$, $H = 20\text{ m}$) cho tầng 19 - 22, vùng cấp tự chảy trực tiếp cho tầng 14 - 18 và hệ thống van giảm áp trục đứng khống chế áp suất cho tầng 1 - 13.
- Số liệu thủy lực chi tiết và chính xác: Xác lập đầy đủ bảng tính đương lượng WSFU cho toàn bộ các thiết bị vệ sinh khối đế và khối căn hộ; ứng dụng phần mềm chuyên dụng Pipe Flow Wizard để xác định chính xác tổn thất áp lực dọc đường và cục bộ, tránh hiện tượng chọn thừa hoặc thiếu công suất bơm.
- Giải pháp cấp nước an toàn: Đảm bảo công trình có đủ lượng nước dự trữ sinh hoạt trong vòng 24 giờ kể cả khi mạng lưới bên ngoài gặp sự cố mất nước; hạn chế tối đa hiện tượng búa nước và tiếng ồn đường ống nhờ việc khống chế áp lực bằng van giảm áp.
Đóng góp thực tiễn và chuyên môn
- Bản khóa luận cung cấp một hồ sơ tính toán hoàn chỉnh, logic từ khâu phân tích mặt bằng kiến trúc đến thủy lực chi tiết và dự toán kinh tế, bám sát các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành tại Việt Nam.
- Kết hợp hiệu quả giữa phương pháp tra biểu đồ tiêu chuẩn (QCXD 2010) với phần mềm mô phỏng thủy lực Pipe Flow Wizard và phần mềm lựa chọn thiết bị của nhà sản xuất (Grundfos WebCAPS), nâng cao độ tin cậy của giải pháp kỹ thuật.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi tính toán chi tiết của đề tài tập trung chủ yếu vào hệ thống cấp nước sinh hoạt lạnh và nước nóng cục bộ cho đơn nguyên Block A; chưa đi sâu thiết kế chi tiết mạng lưới thoát nước thải sinh hoạt, thoát nước mưa, trạm xử lý nước thải cục bộ và hệ thống cấp nước chữa cháy (PCCC) cho toàn bộ khối phức hợp.
- Hướng mở rộng:
- Nghiên cứu thiết kế hoàn chỉnh hệ thống cấp nước chữa cháy tự động (Sprinkler, họng nước vách tường, màng ngăn Drencher) tích hợp chung với trạm bơm công trình.
- Đánh giá khả năng ứng dụng hệ thống cấp nước nóng trung tâm sử dụng bơm nhiệt (Heat Pump) kết hợp năng lượng mặt trời thay thế cho bình nước nóng cục bộ nhằm tiết kiệm điện năng.
- Nghiên cứu giải pháp thu gom, xử lý tái sử dụng nước xám (Greywater) phục vụ tưới cây và rửa sàn, hướng tới tiêu chuẩn công trình xanh.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích đối với:
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Môi trường, Cấp thoát nước, Kỹ thuật Công trình và Cơ điện công trình (MEP): Tham khảo làm đồ án tốt nghiệp, đồ án môn học Cấp thoát nước trong nhà hoặc thiết kế mạng lưới đường ống công trình cao tầng.
- Kỹ sư thiết kế MEP: Tham khảo phương pháp tính toán đương lượng tải đỉnh WSFU theo tiêu chuẩn QCXD 2010, quy trình tính toán thủy lực bằng phần mềm Pipe Flow Wizard, phương pháp phân vùng áp lực và lựa chọn van giảm áp cho nhà cao tầng.
- Các nội dung nổi bật đáng tham khảo:
- Bảng tính chi tiết lưu lượng và cột áp thiết bị bất lợi nhất (căn hộ A9 tầng 22).
- Bảng thông số kỹ thuật và điểm làm việc thực tế của các dòng bơm Grundfos công nghiệp (CR 95-1-1 và CR 64-6-2).
- Sơ đồ nguyên lý và giải pháp công nghệ bồn nước lắp ghép inox trên tầng mái.
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao đề tài không chọn phương án cấp nước trực tiếp từ mạng lưới đô thị lên tầng 1 và tầng 2 để tiết kiệm chi phí bơm?
Áp lực đường ống cấp nước đô thị bên ngoài tại khu vực là 20 m cột nước nhưng thực tế thường xuyên dao động, không ổn định và có nguy cơ cúp nước đột ngột. Nếu cấp trực tiếp cho tầng 1 - 2, công trình sẽ phải quản lý song song hai hệ thống cấp nước độc lập, đồng thời khu vực thương mại dịch vụ tại khối đế sẽ bị gián đoạn sinh hoạt khi mạng ngoài gặp sự cố. Phương án đưa toàn bộ nước vào bể ngầm và bơm lên két mái giúp công trình chủ động nguồn nước dự trữ 24/24 giờ.
2. Bể ngầm và két mái của tòa nhà được tính toán với dung tích bao nhiêu?
Bể chứa nước ngầm được xây dựng bằng bê tông cốt thép đặt âm sàn tầng 1, dung tích $350\text{ m}^3$ (kích thước $20\text{ m} \times 5\text{ m} \times 3,5\text{ m}$), đảm bảo dự trữ lượng nước dùng cho toàn bộ tòa nhà trong 1 ngày đêm ($Q_{ngay/sh} = 327,13\text{ m}^3/\text{ngày}$). Két nước trên mái có tổng dung tích $60\text{ m}^3$, cấu tạo gồm 3 bồn nước inox lắp ghép thông nhau (mỗi bồn $20\text{ m}^3$), đảm bảo cung cấp nước cho nhu cầu tải đỉnh trong 1 giờ ($Q_{h/max} = 42,802\text{ m}^3/\text{h}$).
3. Bơm tăng áp tầng mái và bơm trung chuyển được lựa chọn là loại bơm nào, thông số ra sao?
- Bơm trung chuyển (đặt tại tầng 1, bơm lên két mái): Sử dụng 02 máy bơm Grundfos CR 64-6-2 (1 chạy, 1 dự phòng), lưu lượng $Q = 60\text{ m}^3/\text{h}$ ($16,67\text{ l/s}$), cột áp $H = 125\text{ m}$, công suất trục $P_2 = 27,32\text{ kW}$.
- Bơm tăng áp (đặt trên tầng mái, cấp cho tầng 19 - 22): Sử dụng 02 máy bơm Grundfos CR 95-1-1, lưu lượng $Q = 13,8\text{ l/s}$, cột áp $H = 20\text{ m}$, công suất trục $P_2 = 4,26\text{ kW}$, kết hợp bình tích áp Pegasus 180 lít.
4. Giải pháp khống chế áp lực nước cho các tầng phía dưới được thực hiện như thế nào?
Do chênh lệch chiều cao công trình lớn (93,5 m), áp suất thủy tĩnh tại các tầng dưới rất cao (vượt quá $6\text{ kG/cm}^2$). Đề tài áp dụng giải pháp lắp đặt van giảm áp trực tiếp trên các trục ống đứng chính (cứ 4 - 5 tầng bố trí một cụm van) để khống chế áp lực dư đầu ra trong dải an toàn từ $1,1\text{ kG/cm}^2$ đến $1,78\text{ kG/cm}^2$, giúp bảo vệ van vòi và tránh hiện tượng nước phun mạnh gây tiếng ồn.
5. Hệ thống cấp nước nóng của dự án được thiết kế theo phương án nào?
Công trình sử dụng hệ thống cấp nước nóng cục bộ bằng bình đun nước nóng trực tiếp (Ariston Aures Premium) lắp đặt riêng cho từng phòng tắm và khu bếp của mỗi căn hộ. Nước nóng từ bình được dẫn đến vòi sen và lavabo qua hệ thống đường ống chịu nhiệt PPR đường kính DN15, giúp thi công đơn giản, giảm chi phí đầu tư ban đầu và thuận tiện trong vận hành, bảo trì.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trương Mai Phương đã hoàn thành việc thiết kế hệ thống cấp nước hoàn chỉnh cho khu phức hợp căn hộ thương mại dịch vụ Riverfront Residence Block A quy mô 22 tầng nổi tại TP. Thủ Đức. Đề tài đã đề xuất thành công sơ đồ phân vùng cấp nước hợp lý, tính toán chính xác dung tích bể ngầm 350 m³, két mái 60 m³, trạm bơm trung chuyển 125 m cột áp và hệ thống bơm tăng áp, van giảm áp bảo đảm cấp nước an toàn, liên tục. Toàn bộ tính toán thủy lực và lựa chọn thiết bị đều được thực hiện dựa trên quy chuẩn xây dựng Việt Nam kết hợp phần mềm Pipe Flow Wizard, mang lại giá trị kỹ thuật thực tiễn cao cho công tác thiết kế cơ điện công trình cao tầng.