Tiểu luận về thiết kế cung cấp điện cho nhà máy Viglacera Thái Bình

Tài liệu nghiên cứu Tiểu luận thiết kế cung cấp điện cho công ty cổ phần viglacera tiên sơn chi nhánh nhà máy viglacera, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Hệ thống điện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

tiểu luận

2017

126
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

1.1.1. Thông tin chung

1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

1.2. Quy trình sản xuất

2. CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI

2.1. Các phương pháp xác định phụ tải tính toán

2.1.1. Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng hoặc suất tiêu thụ công suất

2.1.2. Xác định phụ tải tính toán theo hệ số nhu cầu

2.1.3. Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại

2.1.4. Xác định phụ tải tính toán theo hệ số đồng thời

2.1.5. Xác định phụ tải tính toán theo đồ thị phụ tải

2.1.6. Phương pháp cộng phụ tải theo số gia

3. CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN THIẾT BỊ

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH

5. CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG

6. CHƯƠNG 6: BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG

7. CHƯƠNG 7: NỐI ĐẤT CHỐNG SÉT

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Giới thiệu về thiết kế cung cấp điện cho nhà máy Viglacera Thái Bình

Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy Viglacera Thái Bình là một nhiệm vụ quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động hiệu quả của nhà máy. Cung cấp điện không chỉ đơn thuần là việc lắp đặt hệ thống điện mà còn bao gồm việc tính toán, thiết kế và quản lý hệ thống điện sao cho phù hợp với nhu cầu sản xuất. Việc này đòi hỏi sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố kinh tế, kỹ thuật và an toàn. Theo đó, thiết kế hệ thống cung cấp điện cần phải đảm bảo độ tin cậy và chất lượng điện năng trong phạm vi cho phép. Đặc biệt, trong bối cảnh công nghiệp hiện đại, việc cung cấp năng lượng ổn định và hiệu quả là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển bền vững của nhà máy.

1.1. Tầm quan trọng của việc cung cấp điện

Điện năng là một dạng năng lượng thiết yếu trong mọi lĩnh vực của nền kinh tế. Việc cung cấp điện hợp lý và hiệu quả không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao năng suất lao động. Đối với nhà máy Viglacera Thái Bình, việc thiết kế hệ thống cung cấp điện cần phải tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo rằng mọi thiết bị đều hoạt động trong điều kiện tối ưu. Theo nghiên cứu, một hệ thống điện được thiết kế tốt sẽ giảm thiểu rủi ro về sự cố và tăng cường độ tin cậy trong quá trình sản xuất.

II. Phân tích phụ tải và xác định nhu cầu điện

Xác định phụ tải là một trong những bước quan trọng trong quá trình thiết kế cung cấp điện. Phụ tải tính toán cần phải phản ánh chính xác nhu cầu sử dụng điện của nhà máy. Các phương pháp xác định phụ tải bao gồm: xác định theo suất tiêu hao điện năng, suất tiêu thụ công suất, và hệ số nhu cầu. Mỗi phương pháp đều có ưu nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ giúp đảm bảo tính chính xác trong thiết kế. Việc xác định phụ tải không chỉ giúp lựa chọn thiết bị điện mà còn ảnh hưởng đến việc tính toán tổn thất công suất và điện năng trong hệ thống.

2.1. Các phương pháp xác định phụ tải

Có nhiều phương pháp để xác định phụ tải tính toán, bao gồm: xác định theo suất tiêu hao điện năng, suất tiêu thụ công suất, và hệ số nhu cầu. Mỗi phương pháp có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Ví dụ, phương pháp xác định theo suất tiêu hao điện năng có thể cho kết quả gần đúng nhưng không chính xác trong mọi trường hợp. Ngược lại, phương pháp xác định theo hệ số nhu cầu có thể đơn giản hơn nhưng lại kém chính xác. Do đó, việc lựa chọn phương pháp phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác trong thiết kế.

III. Lựa chọn thiết bị và thiết kế hệ thống điện

Lựa chọn thiết bị là một phần không thể thiếu trong quá trình thiết kế hệ thống cung cấp điện. Việc lựa chọn máy biến áp, dây dẫn, và các thiết bị điện khác cần phải dựa trên các tiêu chí như công suất, độ tin cậy và an toàn. Thiết kế hệ thống điện cũng cần phải đảm bảo rằng các thiết bị được lắp đặt đúng cách và có khả năng hoạt động hiệu quả trong điều kiện thực tế. Một hệ thống điện được thiết kế tốt sẽ giúp giảm thiểu tổn thất điện năng và đảm bảo chất lượng điện năng trong quá trình sản xuất.

3.1. Tiêu chí lựa chọn thiết bị

Khi lựa chọn thiết bị cho hệ thống điện, cần xem xét nhiều yếu tố như công suất, độ bền, và khả năng tương thích với các thiết bị khác trong hệ thống. Việc lựa chọn máy biến áp và các thiết bị điện khác cần phải dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn. Ngoài ra, việc thiết kế hệ thống điện cũng cần phải đảm bảo rằng các thiết bị có thể dễ dàng bảo trì và sửa chữa khi cần thiết. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động của nhà máy.

IV. Tính toán ngắn mạch và an toàn điện

Tính toán ngắn mạch là một phần quan trọng trong thiết kế hệ thống cung cấp điện. Việc này giúp xác định khả năng chịu đựng của các thiết bị điện trong trường hợp xảy ra sự cố. Tính toán ngắn mạch cần phải được thực hiện cẩn thận để đảm bảo rằng các thiết bị có thể hoạt động an toàn và hiệu quả. Ngoài ra, việc thiết kế hệ thống điện cũng cần phải đảm bảo rằng các biện pháp an toàn được thực hiện đầy đủ để bảo vệ người lao động và thiết bị.

4.1. Các biện pháp an toàn điện

Để đảm bảo an toàn cho hệ thống điện, cần thực hiện nhiều biện pháp khác nhau. Các biện pháp này bao gồm việc lắp đặt thiết bị bảo vệ, kiểm tra định kỳ hệ thống điện, và đào tạo nhân viên về an toàn điện. Việc thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn không chỉ giúp bảo vệ người lao động mà còn giảm thiểu rủi ro về sự cố điện. Điều này rất quan trọng trong môi trường sản xuất công nghiệp, nơi mà sự cố điện có thể gây ra thiệt hại lớn.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 1. Lịch sử hình thành và phát triển 1. Thông tin chung Tên gọi: Công ty cổ phần Viglacera Tiên Sơn. Trụ sở: Khu công nghiệp Tiền Hải, Xã Đông Lâm, Huyện Tiền Hải, Thái Bình Email: info@viglacera.vn Webbsite: www.com Điện Thoại: 0241.

Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Viglacera Tiên Sơn tiền thân là Công ty Gạch Granite Tiên Sơn là doanh nghiệp thành viên hạch toán phụ thuộc của Tổng Công ty Thuỷ tinh và Gốm Xây dựng, được thành lập từ năm 2001 theo quyết định số 1866 / QÐ - BXD ngày 02 tháng 11 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ xây dựng. Ngày 16 tháng 07 năm 2003, Bộ trưởng Bộ xây dựng ký quyết địnnh số 960/QÐ BXD sáp nhập Công ty Gạch Granite Tiên Sơn vào Công ty gạch men Thăng Long và đổi tên Công ty Gạch men Thăng Long thành Công ty Gạch ốp lát Thăng Long – Viglacera thuộc Tổng Công ty Thuỷ tinh và Gốm Xây dựng. Ngày 19 tháng 01 năm 2004, Bộ trưởng Bộ xây dựng ký quyết định số 111/QÐ - BXD về việc thay đổi trụ sở chính của Công ty gạch ốp lát Thăng Long xã Phúc Thắng huyện Mê Linh tỉnh Vĩnh Phúc chuyển đổi trụ sở mới tại khu công nghiệp Tiên Sơn – huyện Tiên Du – tỉnh Bắc Ninh. Ngày 23 tháng 11 năm 2005, Chủ tịch Hội đồng Quản trị Tổng Công ty Thuỷ tinh và Gốm Xây dựng ký quyết địnhh số 305/QÐ - HÐQT đổi tên Công ty Gạch ốp lát Thăng Long- Viglacera thành Công ty Granite Tiên Sơn- Viglacera.

Tieu luan Ngày 23 tháng 01 năm 2007, Chủ tịch hội đồng Quản trị Tổng Công ty Thuỷ tinh và gốm xây dựng ký quyết định số 28/QÐ - HÐQT đổi tên Công ty Granite Tiên Sơn – Viglacera thành Công Ty Granite Viglacera Tiên Sơn. Năm 2002 Công ty đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO : 9001:2000 - Tháng 05/2006 Công ty áp dụng hệ thống quản lý 5S và Kaizen vào hoạt động sản xuất. Sản xuất và kinh doanh các loại gạch ốp lát ceramic, granite và các loại vật liệu xây dựng khác. Thực hiện hoàn thiện và trang trí các công trình dân dụng và công nghiệp.

Sản xuất khai thác vật liệu xây dựng - Khai thác và chế biến khoáng sản- Ðầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình dân dụng và công nghiệp- Dịch vụ vận chuyển hàng hoá các loại. Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp, đầu tư liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước. Ðầu tư và kinh doanh Tài chính, chứng khoán, ngân hàng và bất động sản. Quy trình sản xuất 1.

Sơ đồ mặt bằng Qua tìm hiểu thực thế em đã vẽ lại sơ đồ mặt bằng của công ty qua hình 1.1 Tieu luan QL 39B 5m (9) (14) m 4 m 0 1 60m 20m 20m 20m (10) m 5 2 (6) (7) (8) m 0 1 10m (11) m 2 1 (5) (4) 0 2 1m 0 0 2m (2) (3) m 2 1 5m 40m 20m (1) (13) (12) m 2 1 m 8 2 30m 60m 105m Hình 1.1 Sơ đồ mặt bằng công ty Tieu luan Diện tích của các nhà xưởng của công ty được thể hiện qua bảng 1. Diện tích các nhà xưởng và các phòng ban Ký hiệu Tên phòng và nhà xưởng Diện tích(m2) 1 Phân xưởng máy nghiền 1680 2 Phân xưởng sấy 480 3 Phân xưởng máy dập 240 4 Phân xưởng nung 4800 5 Phân xưởng mài 2400 6 Phòng trưng bày sản phẩm 200 7 Phòng tài chính 200 8 Phòng KCS 200 9 Phòng bảo vệ 20 10 Bãi để xe 250 11 Trạm phân phối khí 120 12 Bãi chứa nguyên liệu 840 13 Phòng thay đồ và nhà vệ sinh 50 14 Vườn cây cảnh 600 1.2 Quy trình sản xuất Quy trình công nghệ sản xuất gạch men gồm các công đoạn được mô tả tổng quát trên hình 1. Nguyên liệu Nghiền Sấy phun Định hình Thành phẩm Mài Nung Tráng men Hình 1. Sơ đồ khối các công đoạn sản xuất gạch men Công đoạn 1: Nghiền nguyên liệu Nguyên liệu làm gạch men gồm đất, cát, đá, hóa chất.

Tất cả được đưa vào khâu nghiền nguyên liệu. Sau khi nghiền xong hỗn hợp này được đưa xuống Tieu luan hầm chứa có qua bộ phận lọc. Hỗn hợp nằm ở hầm chứa để tránh đông đặc nhờ các động cơ có gắn trục cánh quạt ở dưới hầm quay để trộn đều. Công đoạn 2: Sấy nguyên liệu Hỗn hợp từ hầm chứa được đưa qua bộ phận sấy phun ở lò sấy.

Ở đây hỗn hợp từ dạng lỏng sẽ sấy để trở thành dạng bột, sau đó bột được đưa vào bồn chứa. Công đoạn 3: Định hình Bột từ bồn chứa đưa bằng băng tải có gầu xúc đến bồn máy dập. Tại đây bột đưa xuống khuôn in và máy dập thành khối tạo hình tấm gạch. Công đoạn 4: Tráng men Gạch từ công đoạn định hình đi qua lò sấy rồi đưa qua bộ phận tráng men, in màu.

Xong công đoạn này gạch được đưa vào xe chứa. Công đoàn 5: Nung gạch Gạch đã được tráng men từ xe chứa đưa vào bộ phận lò nung làm cho gạch chín và sau một thời gian (khoảng 45 phút) gạch được đưa ra bộ phận KCS Công đoạn 6: Mài gạch Gạch sau khi nung sẽ được chuyển qua dây truyền mài gồm có mài thô, mài bóng, mài vát cạnh. Qua công đoạn này gạch sẽ được phân loại và đóng gói Bảng 1. Các sản phẩm của nhà máy STT Tên sản phẩm 1 Sản phẩm Crystal C series Tieu luan 2 Sản phẩm Crystal K Series 3 Sản phẩm Crystal A Series 4 Sản phẩm giả cổ R series 5 Sản phẩm Hạt mịn D series 6 Sản phẩm mài bóng B series 7 Sản phẩm men khô 8 Sản phẩm chân tường 9 Sản phẩm UERO + Nhận xét: Qua thời gian thực tập ở công ty và được sự chia sẻ của các cán bộ trong công ty em được biết: Công ty nhận điện từ lộ điện 470 E1.1 Tiền Hải và đường dây đi song song với công ty về phía đông.

Trong những năm gần đây công ty rất ổn định sản xuất kinh doanh và được đảng và nhà nước quan tâm phát triển. Với diện tích, dây truyền ổn định từ những năm xây dựng nhà máy thì công ty trong những năm tới công ty sẽ giữ nguyên mô hình sản xuất và chỉ phát triển mẫu mã sản phẩm theo nhu cầu của khách hàng. Tieu luan Chương 2 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI 2. Các phương pháp xác định phụ tải tính toán Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụ tải thực tế về mặt hiệu ứng nhiệt lớn nhất.

Nói cách khác, phụ tải tính toán cũng làm nóng dây dẫn lên tới nhiệt độ bằng nhiệt độ lớn nhất do phụ tải thực tế gây ra, vì vậy chọn các thiết bị theo phụ tải tính toán sẽ đảm bảo an toàn cho thiết bị về mặt phát nóng. Phụ tải tính toán được sử dụng để lựa chọn và kiểm tra các thiết bị trong hệ thống cung cấp điện như: máy biến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng cắt, bảo vệ… Tính toán tổn thất công suất, tổn thất điện năng, tổn thất điện áp, lựa chọn dung lượng bù công suất phản kháng… Phụ tải tính toán phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: công suất, số lượng, chế độ làm việc của các thiết bị điện, trình độ và phương thức vận hành hệ thống… Nếu phụ tải tính toán xác định được nhỏ hơn phụ tải thực tế thì sẽ làm giảm tuổi thọ của thiết bị điện, có khả năng dẫn đến sự cố, cháy nổ… Có nhiều phương pháp để xác định phụ tải tính toán, mỗi phương pháp lại có những ưu nhược điểm khác nhau. Những phương pháp cho kết quả đủ tin cậy thì quá phức tạp, khối lượng tính toán lớn và những thông tin đòi hỏi ban đầu quá lớn và ngược lại. Theo tr22-tr33, Giáo trình cung cấp điện cho khu công nghiệp và khu dân cư, Thầy Vũ Hải Thuận ta có một số phương pháp xác định phụ tải tính toán: 2.

Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng hoặc suất tiêu thụ công suất Ta có các trường hợp sau: a. Theo suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm Phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm được tính theo công thức (2-1) Tieu luan N. T: Thời gian (h) để sản xuất ra N sản phẩm. Theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích (mật độ phụ tải) Phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích được tính theo công thức (2-2).F (kW) (2-2) p0: suất phụ tải trên một đơn vị diện tích (mật độ phụ tải) (kW/m 2), p0 có thể tra trong các sổ tay kỹ thuật hoặc tài liệu thiết kế.

F: diện tích vùng quy hoạch hoặc vùng thiết kế (m2). Theo suất phụ tải trên một đơn vị chiều dài Phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vị chiều dài được tính theo công thức (2-3). L: chiều dài khu vực thiết kế. Phương pháp này chỉ cho kết quả gần đúng, vì vậy thường dùng trong quy hoạch hoặc thiết kế sơ bộ.

Xác định phụ tải tính toán theo hệ số nhu cầu Phụ tải tính toán của nhóm thiết bị có cùng chế độ làm việc được tính toán theo biểu thức: n ∑ Ptt = knc. i=1 Pđmi (kW) (2-4) Trong đó: knc = kmax .ksd Tieu luan 1− k ∑¿ sd ¿ knc = ksd∑ + √n hq n ∑ k sdi. Pđmi i=1 n ∑ Pđmi ksd∑ = i=1 (2-5) knc - Hệ số nhu cầu, tra trong sổ tay kỹ thuật. Pđmi - Công suất định mức của thiết bị thứ i.

n - Số thiết bị hiệu quả. Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, tính toán thuận tiện nên thường được áp dụng. Nhược điểm là kém chính xác vì hệ số k nc tra trong sổ tay là hệ số không xét đến chế độ vận hành thực tế của phụ tải và số thiết bị trong nhóm máy. Nếu chế độ vận hành và số nhóm máy thay đổi thì kết quả tính toán theo hệ số nhu cầu sẽ không chính xác.

Do vậy phương pháp này thường áp dụng trong tính toán sơ bộ hoặc quy hoạch. Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại Khi cần nâng cao độ chính xác của phụ tải tính toán hoặc khi không có các số liệu cần thiết để áp dụng các phương pháp tương đối đơn giản đã nêu ở trên thì ta dùng phương pháp này. Công thức tính: Ptt = kmax. kmax- Hệ số cực đại, tra trong sổ tay kỹ thuật.

ksd - Hệ số sử dụng, tra trong sổ tay kỹ thuật. Hệ số cực đại được tính theo công thức: 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy Viglacera Thái Bình" trình bày chi tiết về quy trình và các yếu tố cần thiết trong việc thiết kế hệ thống cung cấp điện cho một nhà máy công nghiệp lớn. Nội dung bài viết không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình thiết kế mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đảm bảo nguồn điện ổn định và an toàn cho hoạt động sản xuất.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các hệ thống điện trong công nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho xí nghiệp công nghiệp", nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về thiết kế điện cho các cơ sở sản xuất. Ngoài ra, bài viết "Thiết kế phần điện trong nhà máy nhiệt điện" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yêu cầu và thách thức trong việc cung cấp điện cho các nhà máy nhiệt điện. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Hệ thống giám sát điều khiển thiết bị điện qua ứng dụng Android", một giải pháp hiện đại cho việc quản lý và giám sát hệ thống điện trong các nhà máy.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về lĩnh vực thiết kế và quản lý hệ thống điện trong công nghiệp.