Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hiện đại hóa đô thị, các công trình dịch vụ và lưu trú cao tầng đòi hỏi hệ thống cơ điện (M&E) phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm đảm bảo an toàn vận hành, duy trì nguồn điện liên tục và tiết kiệm năng lượng. Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế cung cấp điện cho khách sạn WÍNK 75 NBK" do sinh viên Phạm Hữu Huy và Trần Thị Kim Hương thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Quyền Huy Ánh (Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, 01/2020) tập trung giải quyết bài toán thiết kế mạng điện toàn diện cho một tổ hợp khách sạn hiện đại.

Công trình được nghiên cứu là khách sạn WINK Hotel (Wínk 75 NBK), tọa lạc tại số 75 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Dự án có quy mô gồm 237 phòng khách sạn (bao gồm phòng loại S diện tích từ 16,1 m² – 17,7 m² và phòng loại L diện tích 25 m²), khu vực sảnh tương tác, không gian làm việc chung (co-working space), cùng hệ thống tiện ích phụ trợ phân bố trên 2 tầng hầm, tầng 1, tầng lửng, các tầng lưu trú (tầng 2 đến tầng 12) và tầng mái/kỹ thuật.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể:

  1. Xác định phương án cung cấp điện tối ưu nhằm sử dụng năng lượng hợp lý, nâng cao chất lượng dịch vụ và năng lực vận hành của khách sạn.
  2. Thiết lập môi trường vận hành an toàn tuyệt đối cho khách lưu trú và nhân viên tại các khu vực chức năng cũng như không gian công cộng.
  3. Vận dụng kiến thức kỹ thuật điện công trình vào việc thiết kế một hệ thống thực tế hoàn chỉnh.

Nhiệm vụ thiết kế bao gồm:

  1. Tính toán, xác định phụ tải điện cho toàn bộ các khu vực và hệ thống động lực.
  2. Tính chọn trạm biến áp phân phối (22/0,4 kV).
  3. Tính chọn tổ máy phát điện Diesel dự phòng và hệ thống chuyển nguồn tự động (ATS).
  4. Tính chọn hệ thống thanh dẫn Busway, dây dẫn và cáp phân phối hạ thế.
  5. Lựa chọn các thiết bị đóng cắt, đo lường và bảo vệ phía trung áp và hạ áp.
  6. Thiết kế hệ thống chiếu sáng và tính toán độ rọi.
  7. Thiết kế hệ thống nối đất an toàn và chống sét công trình.
  8. Lập thông số kỹ thuật thiết bị và dự toán cho các hạng mục tủ điện chính.
  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hệ thống cung cấp và phân phối điện trung - hạ áp của công trình khách sạn Wínk 75 NBK.
  • Phạm vi nghiên cứu: Hệ thống điện bên trong công trình từ điểm đấu nối trung thế 22 kV của Điện lực TP.HCM đến trạm biến áp, máy phát điện, tủ chính MSB, thanh cái dẫn điện trục đứng, các tủ phân phối tầng (DB, LP, MSSB, HSSB, LSSB, FSSB) và các nhánh phụ tải tiêu thụ. Thời gian thực hiện đồ án hoàn thành vào tháng 01 năm 2020.

Cơ sở lý thuyết, tiêu chuẩn và phương pháp tính toán

Hệ thống tính toán trong đồ án được xây dựng trên nền tảng các tiêu chuẩn kỹ thuật điện hiện hành của Việt Nam và quốc tế:

  • Tiêu chuẩn tính toán phụ tải và lắp đặt điện: IEC 60364-2009 (Lắp đặt điện hạ áp), TCVN 7447-2010 (Hệ thống lắp đặt điện hạ áp), TCVN 9206-2012 (Đặt thiết bị trong nhà ở và công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế), TCVN 5699-2007 (Thiết bị điện gia dụng).
  • Tiêu chuẩn máy biến áp và trạm phân phối: IEC 60076-2011 (Máy biến áp điện lực), TCVN 8525-2010 (Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu của máy biến áp phân phối), TCVN 6306-1:2006, Quy phạm trang bị điện 11TCN-20-2006.
  • Tiêu chuẩn máy phát điện và kiểm soát tiếng ồn: TCVN 9729-2013, TCVN 6627-1:2014, QCVN 12-2014/BXD, IEC 60034-2014, IEC 61400-11:2012 (Kỹ thuật đo độ ồn).
  • Tiêu chuẩn tụ bù và chất lượng điện năng: IEC 60831-2014, TCVN 8083-2013 (Tụ điện công suất tự phục hồi cho hệ thống xoay chiều đến 1000 V).
  • Tiêu chuẩn dây dẫn, cáp điện và Busway: TCVN 9207-2012, TCVN 9208:2012, IEC 60364-5-52-2012, TCVN 7447-5-52-2010, TCVN 6610-2014, TCVN 5935-2013, IEC 60529-2013 (Cấp bảo vệ IP), IEC 61439-1/6-2011/2012, ANSI UL 857-2009 (Tiêu chuẩn an toàn Busway).

Phương pháp tính toán kỹ thuật:

  • Xác định phụ tải tính toán ($S_{tt}$): Áp dụng công thức tổng công suất biểu kiến có xét đến hệ số đồng thời ($k_s$) và hệ số sử dụng ($k_{ui}$): $$S_{tt} = k_s \sum_{i=1}^n k_{ui} P_i$$ Trong đó, hệ số $k_s$ cho tủ phân phối từ 2–3 mạch là 0,8; từ 6–9 mạch là 0,6; mạch chiếu sáng lấy xấp xỉ 1; ổ cắm lấy 0,4; động cơ lớn nhất lấy 1 và động cơ thứ hai lấy 0,75.
  • Tính dung lượng bù công suất phản kháng ($Q_b$): Nhằm nâng cao hệ số công suất từ $\cos\varphi_1 = 0,8$ lên $\cos\varphi_2 = 0,95$: $$Q_b = P_{tt} \cdot (\tan\varphi_1 - \tan\varphi_2) = P_{tt} \cdot 0,421$$
  • Tính chọn tiết diện cáp và kiểm tra độ sụt áp: Dòng điện cho phép lớn nhất của cáp $I_Z \ge I_B / k$ (với $k = k_1 \cdot k_2 \cdot k_3$ là tích các hệ số hiệu chỉnh theo phương thức lắp đặt trên thang máng cáp và nhiệt độ môi trường 40°C). Kiểm tra sụt áp đường dây ba pha theo công thức: $$\Delta U = \sqrt{3} I_B (R \cos\varphi + X \sin\varphi) L$$ Yêu cầu độ sụt áp tính toán $\Delta U% \le 5%$.
  • Nguồn dữ liệu: Mặt bằng kiến trúc công trình, hồ sơ thiết kế công năng các tầng, công suất định mức của các thiết bị cơ điện do các bộ phận chuyên ngành (HVAC, cấp thoát nước, PCCC, thang máy) cung cấp.

Thiết kế và triển khai hệ thống kỹ thuật

Kiến trúc cấp nguồn trung thế và trạm biến áp

Nguồn điện cấp cho công trình lấy từ lưới trung thế 22 kV mạch vòng của Điện lực TP.HCM. Tuyến cáp trung thế vào tủ RMU là loại cáp ngầm 24 kV 3C–240 mm² Cu/XLPE/SWA/PVC luồn trong ống nhựa chịu lực HDPE Ø195. Tủ trung thế RMU 24 kV gồm 2 ngăn vào kết nối với 2 nguồn lưới riêng biệt để tăng độ tin cậy và 1 ngăn ra bảo vệ máy biến áp.

Trạm biến áp được bố trí trong phòng kỹ thuật chuyên dụng tại tầng hầm, có tường ngăn cháy chịu lửa tối thiểu 90 phút. Công trình sử dụng 01 máy biến áp khô 3 pha 22±2×2,5%/0,4 kV, công suất định mức 1000 kVA, trang bị rơle quá nhiệt bảo vệ. Hệ thống nối đất trạm biến áp có điện trở tiếp địa không vượt quá $4\ \Omega$.

Nguồn dự phòng và tự động chuyển nguồn (ATS)

Khi mất điện lưới, máy phát điện Diesel dự phòng công suất 900 kVA (loại Standby, đáp ứng 90% công suất MBA) đặt tại tầng hầm 1 sẽ tự động khởi động thông qua tủ điều khiển máy phát (GCP) và bộ chuyển nguồn tự động (ATS) đặt tại tủ hạ thế chính MSB. Thời gian đóng điện cấp cho các phụ tải ưu tiên là trong vòng 10 giây. Hệ thống bồn dầu đặt âm có dung tích dự trữ bảo đảm máy vận hành liên tục 12 giờ. Phòng máy phát được xử lý tiêu âm đạt tiêu chuẩn độ ồn $\le 75\text{ dB}$ ở khoảng cách từ 1 đến 7 m theo tiêu chuẩn IEC 61400.

Hệ thống phân phối hạ áp và Busway

Hệ thống dẫn điện từ đầu ra máy biến áp đến tủ điện chính MSB sử dụng hệ thống thanh dẫn Busway đồng 3 pha 4 dây + 50% tiếp địa (4W+50%E) định mức 1600 A. Tuyến Busway 1600 A thứ hai kết nối từ máy phát điện qua ATS đến các nhóm tải quan trọng. Trục phân phối điện đứng cấp nguồn cho các tầng (Riser từ tầng hầm 1 đến tầng 12) sử dụng hệ thống Busway đồng 500 A.

Tủ điện tổng MSB phân phối nguồn đến các tủ điện phân phối tầng (DB), tủ chiếu sáng (LP) và các tủ động lực chuyên dụng:

  • MSSB: Cấp nguồn hệ thống quạt thông gió, quạt hút khói tầng hầm, hệ thống điều hòa VRF/FCU/PAU.
  • HSSB: Cấp nguồn hệ thống bơm nước cấp, bơm xử lý nước thải, bơm tăng áp và hệ thống nước nóng trung tâm sử dụng bơm nhiệt (Heat Pump).
  • LSSB: Cấp nguồn thang máy chở khách và thang máy chữa cháy.
  • FSSB: Cấp nguồn hệ thống bơm chữa cháy chính và bơm tăng áp chữa cháy.
  • DB-ELV: Cấp nguồn hệ thống điện nhẹ (âm thanh, camera, mạng, báo cháy).

Bảo vệ phân cấp và an toàn

Hệ thống điện áp dụng cơ chế bảo vệ 4 cấp chọn lọc: Tủ chính MSB $\rightarrow$ Busway trục đứng $\rightarrow$ Tủ tầng $\rightarrow$ Tủ phòng/thiết bị. Thiết bị đóng cắt bảo vệ chính tại MSB là máy cắt không khí ACB 4 cực 1600 A (dòng cắt ngắn mạch 42 kA); các lộ ra sử dụng Aptomat khối MCCB (dòng cắt từ 15 kA đến 36 kA); các nhánh tải chiếu sáng, ổ cắm dùng MCB và RCBO (dòng cắt 6 kA, độ nhạy chống dòng rò 30 mA). Mạch cấp cho các tải ưu tiên khẩn cấp (PCCC, hút khói, thang máy cứu nạn) sử dụng cáp đồng chống cháy Cu/XLPE/FR đi trên thang máng cáp riêng biệt.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Giới thiệu tính cấp thiết của việc thiết kế cung cấp điện cho công trình cao tầng, mục tiêu nghiên cứu và tổng quan về dự án khách sạn Wínk 75 NBK. Chương này nêu rõ các thông số kiến trúc công trình (237 phòng, gồm phòng S từ 16,1–17,7 m² và phòng L 25 m²) cùng các yêu cầu kỹ thuật cơ bản: cung cấp điện an toàn, liên tục, tiết kiệm năng lượng, đảm bảo mỹ quan và thuận tiện trong công tác bảo trì, vận hành.

Chương 2: Phương pháp thiết kế

Trình bày các giải pháp cấp điện và phân phối tổng thể. Xác định giải pháp cấp nguồn lưới trung thế 22 kV mạch vòng, chọn máy biến áp khô 1000 kVA, máy phát điện dự phòng 900 kVA kèm hệ thống chuyển nguồn tự động ATS trong 10 giây. Đưa ra nguyên lý bảo vệ 4 cấp, cấu trúc thanh dẫn Busway 1600 A/500 A, giải pháp đi cáp động lực trên máng cáp và giải pháp bù tự động công suất phản kháng đạt hệ số $\cos\varphi = 0,95$.

Chương 3: Thiết kế hệ thống điện

Là chương trọng tâm của đồ án, tập hợp toàn bộ các bảng tính toán và thuyết minh lựa chọn kỹ thuật:

  • Tính toán phụ tải từng tủ chức năng và tổng hợp toàn mạch tại tủ MSB ($S_{tt} = 930,5\text{ kVA}$, dòng điện tính toán $I_{tt} = 1343\text{ A}$).
  • Xác định dung lượng và chọn máy biến áp khô 1000 kVA.
  • Chọn máy phát điện Diesel Standby 900 kVA, bồn dầu 12 giờ.
  • Tính dung lượng tụ bù cần thiết ($Q_b = 313,4\text{ kVAr}$) và lựa chọn bộ tụ bù 360 kVAr (9 bước $\times$ 40 kVAr).
  • Tính chọn tiết diện cáp cho toàn bộ các tuyến hạ thế (từ 6 mm² đến 185 mm²), dây trung tính và dây PE; kiểm tra độ sụt áp tất cả các lộ đều đạt yêu cầu $\Delta U < 5%$.
  • Tính chọn thanh dẫn Busway 1600 A (tủ MSB) và 500 A (Riser trục đứng), thiết bị đóng cắt ACB 1600 A - 42 kA.
  • Thiết kế chiếu sáng, lựa chọn thiết bị đo lường, hệ thống nối đất an toàn ($R \le 4\ \Omega$) và chống sét sử dụng kim AXIS.

Chương 4: Danh sách bản vẽ

Thống kê danh mục các bản vẽ kỹ thuật của công trình, bao gồm sơ đồ nguyên lý 1 sợi toàn hệ thống, sơ đồ nguyên lý tủ điện phân phối các tầng, mặt bằng bố trí thiết bị trạm biến áp, máy phát, tuyến Busway, thang máng cáp, mặt bằng chiếu sáng, cấp nguồn động lực và mặt bằng bố trí hệ thống chống sét - nối đất.

Chương 5: Thông số kỹ thuật thiết bị

Liệt kê các bảng tra thông số kỹ thuật chi tiết của thiết bị được chỉ định trong thiết kế: Tủ trung thế RMU 24 kV (Bảng 5.1), máy biến áp khô 1000 kVA (Bảng 5.2), máy phát điện 900 kVA (Bảng 5.3), bộ tụ bù (Bảng 5.4), máy cắt không khí ACB 1600 A (Bảng 5.5), cáp CXV/CVV 1 lõi và nhiều lõi (Bảng 5.6–5.9), đồng hồ đo đa năng (Bảng 5.10), MCCB, MCB, RCBO (Bảng 5.11–5.13), công tơ 3 pha gián tiếp (Bảng 5.14), vỏ tủ điện và Busway (Bảng 5.15–5.16), biến dòng đo lường CT (Bảng 5.17) và kim thu sét AXIS (Bảng 5.18).

Chương 6: Lập bảng dự toán cho công trình

Thực hiện bóc tách khối lượng vật tư, thiết bị đóng cắt, cáp điện, Busway và các tủ điện chính trong công trình để lập bảng dự toán chi phí đầu tư hạng mục cung cấp điện.

Chương 7: Tổng kết

Tóm tắt các nội dung thiết kế đã hoàn thành theo mục tiêu đề ra; phân tích các hạn chế của đồ án (đặc biệt là tính ứng dụng thực tế theo nhận xét của hội đồng) và đề xuất các định hướng phát triển hoàn thiện hệ thống trong tương lai.


Kết quả và đóng góp

Đồ án đã hoàn thiện toàn bộ các thông số thiết kế kỹ thuật chính cho công trình khách sạn Wínk 75 NBK, được tổng hợp trong bảng sau:

Hạng mục hệ thống Phụ tải / Yêu cầu tính toán Thiết bị và quy cách được lựa chọn
Phụ tải tính toán tổng (MSB) $S_{tk} = 1208,42\text{ kVA}$, $k_s = 0,7$, DP 10% $\rightarrow S_{tt} = 930,5\text{ kVA}$ ($I_{tt} = 1343\text{ A}$) Tủ điện chính MSB, bảo vệ chính bằng ACB 4P - 1600 A - 42 kA
Trạm biến áp phân phối $S_T \ge S_{tt} = 930,5\text{ kVA}$ 01 Máy biến áp khô 3 pha 22/0,4 kV, dung lượng 1000 kVA
Tổ máy phát dự phòng $S_G = 90% S_T = 900\text{ kVA}$, vận hành tự động qua ATS Máy phát Diesel Standby 900 kVA, bồn dầu 12h, chuyển mạch $\le 10\text{ s}$
Bù công suất phản kháng $P_{tt} = 744,4\text{ kW}$, nâng $\cos\varphi$ từ 0,8 lên 0,95 ($Q_b = 313,4\text{ kVAr}$) Bộ tụ bù tự động 360 kVAr (9 bước $\times$ 40 kVAr), lắp tại thanh cái MSB
Trục dẫn điện chính (Busway) MBA $\rightarrow$ MSB ($I_B = 1329,6\text{ A}$); Máy phát $\rightarrow$ Tải ưu tiên Busway đồng 4W+50%E, định mức 1600 A
Trục dẫn đứng các tầng (Riser) Cấp nguồn nhóm tủ căn hộ từ tầng 2 đến tầng 12 Busway đồng 4W+50%E, định mức 500 A
Hệ thống dây và cáp điện Dòng tải phát nóng $I_Z \ge I_B/k$, kiểm tra sụt áp $\Delta U < 5%$ Cáp Cu/XLPE/PVC (tải thường) và Cu/XLPE/FR (tải khẩn cấp/cháy)
Đóng cắt và bảo vệ hạ thế Phân cấp bảo vệ 4 tầng, chống dòng rò cho nhánh ổ cắm ACB 1600 A, MCCB (15–36 kA), MCB (6 kA), RCBO 30 mA
Nối đất và chống sét $R_{tđ} \le 4\ \Omega$ cho trạm điện; nối đất hệ thống điện nhẹ Cọc tiếp địa kết hợp thanh đồng tiếp địa; kim thu sét AXIS

Các giải pháp kỹ thuật chính được đồ án đề xuất:

  • Tích hợp bộ chuyển nguồn ATS với thời gian đáp ứng 10 giây giúp bảo đảm cấp điện liên tục cho các hệ thống sống còn (bơm PCCC, quạt hút khói, điều áp cầu thang, thang máy chữa cháy, chiếu sáng khẩn cấp).
  • Giải pháp bù tự động 9 cấp giúp tối ưu hóa hệ số công suất của toàn khách sạn đạt 0,95, giảm thiểu tổn thất điện áp và công suất phản kháng trên đường dây.
  • Phân tách rõ ràng giữa mạng cáp thường và cáp chống cháy Cu/XLPE/FR nhằm nâng cao tính toàn vẹn của hệ thống khi xảy ra hỏa hoạn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Theo đánh giá của giáo viên phản biện (ThS. Lê Trọng Nghĩa) và phần tự đánh giá của nhóm tác giả trong Chương 7:

  • Hạn chế:
    • Mặc dù giải pháp kỹ thuật đưa ra có tính mới và phương pháp nghiên cứu phù hợp, tính ứng dụng thực tế của đồ án chỉ được đánh giá ở mức trung bình.
    • Các tính toán thiết kế chủ yếu tập trung vào các tủ phân phối chính và các khu vực tầng điển hình; chưa bao quát chi tiết đến từng thiết bị phụ tải tiêu thụ nhỏ lẻ trong toàn bộ 237 phòng khách sạn.
    • Việc tính toán độ rọi chiếu sáng và dòng ngắn mạch chủ yếu dựa trên công thức lý thuyết, chưa kết hợp đối chiếu với các phần mềm mô phỏng chuyên dụng.
  • Hướng phát triển đề tài:
    • Ứng dụng các phần mềm mô phỏng kỹ thuật chuyên sâu (như Dialux cho chiếu sáng, ETAP hoặc Ecodial cho tính toán ngắn mạch và bảo vệ rơle) để kiểm chứng và tối ưu hóa hệ thống.
    • Mở rộng nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý năng lượng tòa nhà (BMS/SCADA) nhằm giám sát và điều khiển tự động toàn bộ phụ tải điện theo thời gian thực.
    • Hoàn thiện bảng dự toán chi tiết cho toàn bộ các hạng mục cơ điện đến cấp căn hộ và phòng lưu trú.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện - Điện tử, Hệ thống Điện và Kỹ thuật Cơ điện công trình (M&E): Cung cấp tài liệu mẫu về quy trình thiết kế cung cấp điện hoàn chỉnh cho một công trình khách sạn/tòa nhà cao tầng từ giai đoạn tính toán phụ tải đến chọn thiết bị và lập bản vẽ.
  • Kỹ sư thiết kế M&E công trình: Có thể tham khảo phương pháp tính toán phụ tải kết hợp hệ số đồng thời theo chức năng mạch, giải pháp phân chia các tủ động lực chuyên dụng (MSSB, HSSB, LSSB, FSSB) và phương án thiết kế trục dẫn điện Busway.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Bảng tính toán phụ tải chi tiết từng tầng (Chương 3) và Bảng thông số kỹ thuật thiết bị (Chương 5) cung cấp các thông số định mức thực tế của MBA khô, Busway, ACB, MCCB và cáp chống cháy.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách sạn Wínk 75 NBK sử dụng máy biến áp loại nào và công suất bao nhiêu?
Công trình sử dụng 01 máy biến áp khô 3 pha 22±2×2,5%/0,4 kV với công suất định mức 1000 kVA (lớn hơn tổng công suất tính toán của toàn bộ công trình là $S_{tt} = 930,5\text{ kVA}$).

2. Nguồn điện dự phòng của công trình được thiết kế với thông số và thời gian đáp ứng ra sao?
Hệ thống sử dụng tổ máy phát điện Diesel Standby công suất 900 kVA (đáp ứng 90% công suất MBA), đặt tại tầng hầm 1, có bồn dầu dự trữ cho 12 giờ chạy liên tục. Khi mất điện lưới, bộ chuyển nguồn ATS sẽ tự động kích hoạt cấp điện lại cho phụ tải ưu tiên trong vòng 10 giây.

3. Dung lượng bù công suất phản kháng được lựa chọn là bao nhiêu và lắp đặt ở vị trí nào?
Hệ thống bù tự động được lắp đặt tập trung tại thanh cái của tủ điện chính MSB với tổng dung lượng 360 kVAr, chia làm 9 bước bù (mỗi tụ 40 kVAr), nhằm nâng hệ số công suất $\cos\varphi$ của tòa nhà từ 0,8 lên 0,95.

4. Trục phân phối điện hạ áp của tòa nhà sử dụng thanh dẫn Busway với thông số như thế nào?
Đoạn từ đầu ra máy biến áp đến tủ MSB và từ máy phát điện đến ATS sử dụng Busway đồng 4W+50%E định mức 1600 A. Tuyến Busway trục đứng (Riser) cấp nguồn cho các tủ phân phối từ tầng hầm 1 đến tầng 12 sử dụng loại định mức 500 A.

5. Loại cáp điện nào được lựa chọn cho các phụ tải ưu tiên khẩn cấp và phòng cháy chữa cháy?
Các phụ tải ưu tiên như bơm PCCC (FSSB), thang máy chữa cháy (LSSB), quạt hút khói/tạo áp (MSSB) và tủ điện nhẹ (DB-ELV) sử dụng cáp đồng chống cháy Cu/XLPE/FR đi trên thang máng cáp riêng biệt để đảm bảo duy trì nguồn điện khi có sự cố cháy.


Kết luận

Đồ án "Thiết kế cung cấp điện cho khách sạn WÍNK 75 NBK" đã hoàn thành việc xây dựng phương án kỹ thuật cung cấp điện hoàn chỉnh cho công trình khách sạn 237 phòng tại Quận 1, TP.HCM. Bằng việc áp dụng các tiêu chuẩn IEC và TCVN, nghiên cứu đã tính toán chính xác tổng phụ tải 930,5 kVA, lựa chọn trạm biến áp khô 1000 kVA, máy phát dự phòng 900 kVA, hệ thống Busway 1600 A/500 A và bộ tụ bù tự động 360 kVAr. Kết quả thiết kế đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về an toàn vận hành, tính liên tục của nguồn điện và độ tin cậy cung cấp điện cho một công trình dịch vụ cao tầng.