Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển của hệ thống năng lượng quốc gia gắn liền với tốc độ tăng trưởng nhu cầu điện năng trong công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và đời sống sinh hoạt. Tại nhiều địa phương, đặc biệt là các khu vực vùng sâu, vùng xa, việc cung cấp điện vẫn còn những hạn chế nhất định, trong khi nguồn dự phòng trên lưới điện khu vực có thời điểm thiếu hụt. Do điện năng không phải là nguồn tài nguyên vô hạn, việc thiết kế hệ thống cung cấp điện và nhà máy điện đòi hỏi tính toán tối ưu nhằm đảm bảo tính kinh tế, độ tin cậy cung cấp điện, tránh lãng phí vốn đầu tư cũng như ngăn ngừa nguy cơ sự cố gây thiệt hại cho sản xuất và an toàn hệ thống.
Đề tài đồ án tốt nghiệp "Thiết kế phần điện trong nhà máy điện, trạm biến áp và cấp điện cho phụ tải địa phương" do sinh viên Nguyễn Nhật Thủ thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Đoàn Anh Tuấn (Khoa Điện – Điện tử, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng, bảo vệ tháng 8/2021) tập trung giải quyết các bài toán kỹ thuật từ khâu sản xuất điện tại nguồn đến truyền tải và phân phối điện cho các phụ tải khu vực.
Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu chính được xác định trong văn bản gồm:
- Tính toán cân bằng công suất và chọn sơ đồ nối điện chính cho nhà máy điện.
- Lựa chọn số lượng, dung lượng và chủng loại máy biến áp chính; tính toán tổn thất điện năng trong máy biến áp và lựa chọn kháng điện phân đoạn/kháng điện đường dây.
- Tính toán dòng điện ngắn mạch tại các điểm đặc trưng trong sơ đồ nối điện để làm căn cứ lựa chọn khí cụ điện và dây dẫn.
- Tính toán và lựa chọn máy biến áp cho hệ thống mạch tự dùng của nhà máy điện.
- Cân bằng công suất tác dụng và công suất phản kháng trong hệ thống điện khu vực; vạch các phương án mạng điện và so sánh kinh tế – kỹ thuật để chọn phương án cấp điện tối ưu.
- Tính chọn máy biến áp cho các trạm hạ áp địa phương, tính toán bù kinh tế công suất phản kháng trên mạng điện.
- Tính toán phân bố công suất chính xác, tổn thất công suất, tổn thất điện năng toàn mạng, xác định điện áp tại các nút và lựa chọn đầu phân áp cho các máy biến áp.
Đối tượng nghiên cứu là nhà máy thủy điện công suất đặt 300 MVA (gồm 6 tổ máy, mỗi tổ máy có công suất định mức 50 MVA / 40 MW), trạm biến áp tăng áp và mạng điện khu vực cấp điện cho 6 phụ tải địa phương ở cấp điện áp 110 kV, cùng các phụ tải cấp điện áp máy phát (10,5 kV) và trung áp (35 kV). Phạm vi thời gian tính toán chu kỳ phụ tải là biểu đồ 24 giờ trong ngày và tính toán kinh tế theo chu kỳ năm vận hành (8.760 giờ).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý thuyết của đồ án dựa trên các nguyên lý kỹ thuật điện chuyên ngành, giáo trình "Thiết kế phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp" của PGS.TS. Nguyễn Văn Hòa, cùng các quy trình tính toán hệ thống cung cấp điện:
- Lý thuyết cân bằng công suất tác dụng và phản kháng trong nhà máy điện và hệ thống điện.
- Nguyên tắc xây dựng và lựa chọn sơ đồ nối điện chính của nhà máy điện và trạm biến áp.
- Lý thuyết tính toán dòng ngắn mạch trong hệ thống điện bằng phương pháp đường cong tính toán (sử dụng hệ đơn vị tương đối với công suất cơ bản $S_{cb} = 1000\text{ MVA}$).
- Tiêu chuẩn lựa chọn và kiểm tra khí cụ điện, dây dẫn, cáp điện theo điều kiện làm việc bình thường, điều kiện cưỡng bức, ổn định động và ổn định nhiệt khi có ngắn mạch.
- Phương pháp tính toán kinh tế – kỹ thuật so sánh phương án mạng điện dựa trên vốn đầu tư xây dựng, tổn thất điện năng hàng năm và chi phí vận hành quy đổi.
- Phương pháp tính toán phân bố trào lưu công suất, tổn thất điện áp và phương pháp điều chỉnh điện áp bằng đầu phân áp của máy biến áp.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa tính toán giải tích, tra cứu bảng biểu thông số thiết bị tiêu chuẩn công nghiệp và phương pháp so sánh đa phương án kỹ thuật. Dữ liệu đầu vào bao gồm: biểu đồ phụ tải theo các khung giờ (0–4h, 4–8h, 8–12h, 12–16h, 16–20h, 20–24h) của cấp điện áp 10,5 kV, 35 kV và 110 kV; thông số khoảng cách địa lý và công suất yêu cầu của các hộ tiêu thụ địa phương ($\sum P_{UCptmax} = 154\text{ MW}$).
Thiết kế kỹ thuật và tính toán hệ thống
Đồ án triển khai thiết kế hệ thống phần điện bao gồm việc xác lập cấu hình nguồn phát, phân định sơ đồ nối dây chính, tính toán ngắn mạch kiểm tra thiết bị và lựa chọn thiết bị tự dùng.
1. Thông số tổ máy phát điện và cân bằng phụ tải nguồn
Nhà máy điện gồm 6 tổ máy phát điện thủy điện làm việc ở cấp điện áp 10,5 kV với các thông số định mức trích xuất từ tài liệu thiết kế:
| Thông số kỹ thuật | Ký hiệu / Đơn vị | Giá trị định mức |
|---|---|---|
| Loại máy phát | - | CB-840/130-52 |
| Công suất định mức | $S_{đm}$ (MVA) / $P_{đm}$ (MW) | 50 / 40 |
| Điện áp định mức | $U_{đm}$ (kV) | 10,5 |
| Dòng điện định mức | $I_{đm}$ (kA) | 2,76 |
| Tốc độ quay | $n$ (vòng/phút) | 115,5 |
| Hệ số công suất | $\cos\varphi$ | 0,8 |
| Điện kháng siêu quá độ tương đối | $X''_d$ | 0,2 |
| Điện kháng quá độ tương đối | $X'_d$ | 0,3 |
| Điện kháng đồng bộ tương đối | $X_d$ | 0,89 |
Tổng công suất đặt toàn nhà máy: $S_{NM} = 6 \times 50 = 300\text{ MVA}$. Phụ tải các cấp điện áp được xác định gồm:
- Phụ tải cấp điện áp máy phát (10,5 kV): $P_{UFmax} = 12\text{ MW}$, $\cos\varphi_F = 0,94 \rightarrow S_{UFmax} = 12,77\text{ MVA}$ (chiếm $4,26% < 15%$ công suất nhà máy, do đó không cần xây dựng thanh góp cấp điện áp máy phát riêng mà lấy rẽ nhánh).
- Phụ tải cấp điện áp trung (35 kV): $P_{UTmax} = 20\text{ MW}$, $\cos\varphi_T = 0,92 \rightarrow S_{UTmax} = 21,74\text{ MVA}$.
- Phụ tải cấp điện áp cao (110 kV): $\sum P_{UCptmax} = 154\text{ MW}$, $\cos\varphi_C = 0,8 \rightarrow S_{UCptmax} = 192,5\text{ MVA}$.
- Công suất tự dùng cực đại của nhà máy ($\alpha = 3%$): $S_{tdmax} = 3% \times 300 = 9\text{ MVA}$.
Tổng phụ tải toàn nhà máy dao động trong ngày từ $230,38\text{ MVA}$ đến $234,73\text{ MVA}$; công suất dư thừa phát lên hệ thống dao động từ $65,27\text{ MVA}$ đến $69,62\text{ MVA}$.
2. Lựa chọn cấu hình sơ đồ nối điện chính và máy biến áp
Tác giả đưa ra 3 phương án nối dây và lựa chọn Phương án II là phương án tối ưu:
- Các máy phát F1, F2, F3 nối bộ với 3 máy biến áp hai cuộn dây B1, B2, B3 cấp lên thanh góp 110 kV.
- Các máy phát F4, F5, F6 kết hợp với 2 máy biến áp ba cuộn dây B4, B5 làm nhiệm vụ liên lạc giữa cấp 110 kV và 35 kV, đồng thời cấp điện cho phụ tải 10,5 kV và hệ thống tự dùng.
Thông số máy biến áp chính được lựa chọn cho nhà máy:
| Vị trí | Loại MBA | $S_{đm}$ (MVA) | Cấp điện áp (kV) | $\Delta P_0$ (kW) | $\Delta P_N$ (kW) | $U_N%$ | $I_0%$ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| B1, B2, B3 | TPДЦH-80000/110 | 80 | 115 / 10,5 | 89 | 310 | 10,5 | 0,55 |
| B4, B5 | TДTН-63000/110 | 63 | 115 / 38,5 / 11 | 87 | 290 (C-T) / 145 (C-H) / 145 (T-H) | 10,5 (C-T) / 17 (C-H) / 6,5 (T-H) | 0,7 |
Khi xảy ra sự cố ngừng máy biến áp B5, máy biến áp B4 vận hành với khả năng tải cho phép ($S_{TB4} = 21,74\text{ MVA} \le 67,2\text{ MVA}$; $S_{HB4} = 37,01\text{ MVA} \le 96\text{ MVA}$). Khi sự cố một máy biến áp hai cuộn dây (B3), hai máy biến áp còn lại (B1, B2) tải lượng công suất $91,26\text{ MVA} \le 96\text{ MVA}$ (với hệ số quá tải sự cố cho phép $k_{qt} = 1,2 - 1,4$).
3. Tính toán ngắn mạch và lựa chọn khí cụ điện
Tính toán ngắn mạch theo phương pháp đường cong tính toán quy đổi về hệ đơn vị tương đối ($S_{cb} = 1000\text{ MVA}$, $U_{cb} = 115\text{ kV}; 37\text{ kV}; 10,5\text{ kV}$). Kết quả tính toán dòng ngắn mạch tại các điểm:
| Điểm ngắn mạch | Cấp điện áp | Vị trí tính toán | $I''_{(t=0)}$ (kA) | $I_{(\infty)}$ (kA) | $i_{xk}$ (kA) | $I_{xk}$ (kA) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| N1 | 110 kV | Thanh góp cao áp 110 kV | 10,69 | 9,71 | 27,21 | 16,25 |
| N2 | 35 kV | Thanh góp trung áp 35 kV | 17,32 | 19,52 | 44,10 | 26,33 |
| N3 | 10,5 kV | Thanh góp cấp điện áp máy phát | 73,18 | 73,02 | 186,29 | 111,23 |
| N4 | 10,5 kV | Phía hạ áp MBA liên lạc (khi F5 nghỉ) | 33,88 | 37,36 | 86,24 | 51,50 |
| N'4 | 10,5 kV | Thành phần do riêng F5 cung cấp | 13,75 | 17,87 | 35,00 | - |
| N5 | 10,5 kV | Mạch tự dùng và phụ tải máy phát | 47,63 | 55,23 | 121,25 | - |
Dựa trên dòng ngắn mạch và dòng cưỡng bức, tác giả lựa chọn các thiết bị:
- Máy cắt điện: Sử dụng máy cắt khí SF6 hoặc máy cắt không khí, thỏa mãn các điều kiện điện áp định mức ($U_{đmMC} \ge U_{đm}$), dòng điện định mức ($I_{đmMC} \ge I_{đm}$), dòng cắt định mức ($I_{Cđm} \ge I''$), ổn định động ($i_{ođđ} \ge i_{xk}$) và ổn định nhiệt ($I_{nhđm}^2 \cdot t_{nhđm} \ge B_N$).
- Kháng điện đường dây: Chọn kháng điện đơn loại PbA-10-750 có $I_{đm} = 750\text{ A}$, điện kháng $X_K% = 8%$. Việc đặt kháng điện giúp hạn chế dòng ngắn mạch tại điểm N5 xuống còn $I''{N5} = 7,86\text{ kA}$ và tại N6 xuống còn $I''{N6} = 5,56\text{ kA}$, đảm bảo khả năng ngắt của máy cắt hợp bộ ($I_{cđm} = 20\text{ kA}$) và điều kiện ổn định nhiệt của cáp nhôm tiết diện $50\text{ mm}^2$ ($I_{nh} = 10\text{ kA}$ trong $0,5\text{ s}$).
4. Lựa chọn máy biến áp tự dùng
- Máy biến áp tự dùng cấp 1 công tác: Chọn loại MBA dầu TMH-1600/10 có $S_{đm} = 1,6\text{ MVA}$, điện áp 10/6,3 kV, $\Delta P_0 = 2,8\text{ kW}$, $\Delta P_N = 16,5\text{ kW}$, $U_N% = 5,5%$, $I_0% = 1,3%$.
- Máy biến áp tự dùng dự trữ cấp 1: Chọn công suất $S_{đmBdt} = 2,25\text{ MVA}$ nhằm đảm bảo cấp điện cho hệ thống tự dùng khi dừng đập hoặc trong quá trình sửa chữa máy biến áp công tác.
Nội dung chính theo từng chương
Bố cục của đồ án được chia thành 2 phần chính với 11 chương tính toán chi tiết:
Phần 1: Phần nhà máy điện và trạm biến áp
Chương 1: Chọn máy phát điện tính toán cân bằng công suất, chọn sơ đồ nối điện
Trình bày việc lựa chọn 6 tổ máy phát thủy điện loại CB-840/130-52 (tổng công suất 300 MVA). Tính toán cân bằng công suất tại 3 cấp điện áp (10,5 kV, 35 kV, 110 kV) và công suất tự dùng (9 MVA). Phân tích 3 phương án sơ đồ nối điện chính và lựa chọn Phương án II với cấu hình 3 bộ máy phát – máy biến áp 2 cuộn dây và 2 máy biến áp 3 cuộn dây liên lạc.
Chương 2: Chọn máy biến áp tính tổn thất điện năng trong máy biến áp
Tính toán phân bố công suất truyền tải qua các cuộn dây của máy biến áp 2 cuộn dây TPДЦH-80000/110 và 3 cuộn dây TДTН-63000/110. Kiểm tra khả năng tải trong chế độ vận hành bình thường và chế độ sự cố mất một máy biến áp. Xác định tổn thất điện năng không tải ($\Delta P_0$) và tổn thất ngắn mạch ($\Delta P_N$) trong 1 năm vận hành ($8.760\text{ giờ}$).
Chương 3: Tính toán ngắn mạch
Xây dựng sơ đồ thay thế, tính điện kháng của hệ thống ($X_{HT} = 0,067$), đường dây ($X_D = 0,94$), máy phát ($X_F = 4$) và các cuộn dây máy biến áp. Thực hiện biến đổi mạng sao – tam giác để rút gọn sơ đồ tính toán cho 5 điểm ngắn mạch (N1, N2, N3, N4, N5). Xác định dòng quá độ ban đầu, dòng xác lập, dòng xung kích và trị hiệu dụng xung kích. Lựa chọn máy cắt điện và kháng điện đơn PbA-10-750 ($X_K% = 8%$).
Chương 4: Chọn máy biến áp mạch tự dùng
Tính toán nhu cầu công suất tự dùng ở cấp điện áp 6 kV và 0,4 kV. Lựa chọn máy biến áp dầu cấp 1 công tác TMH-1600/10 ($1,6\text{ MVA}$) và máy biến áp dự trữ cấp 1 ($2,25\text{ MVA}$) đáp ứng chế độ vận hành bình thường và chế độ dừng đập xả nước.
Phần 2: Phần thiết kế cấp điện cho mạng khu vực
Chương 5: Cân bằng công suất cho hệ thống điện
Thu thập và phân tích số liệu của 6 phụ tải khu vực nhận điện từ thanh góp 110 kV. Phân tích công suất phát từ nguồn nhà máy và nguồn liên kết hệ thống, lập bảng cân bằng công suất tác dụng và phản kháng trước và sau khi thực hiện bù.
Chương 6: Dự kiến phương án về mặt kỹ thuật
Đề xuất 2 phương án cấu trúc hình học mạng điện truyền tải 110 kV. Tính toán lựa chọn cấp điện áp định mức, chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng điện kinh tế ($J_{kt}$), kiểm tra điều kiện phát nóng lúc làm việc bình thường và lúc sự cố đứt một mạch, tính toán tổn thất điện áp cho từng đoạn đường dây.
Chương 7: Tính toán kinh tế phương án thiết kế tổng kết các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật
Lập dự toán vốn đầu tư xây dựng đường dây ($K$), tính toán chi phí tổn thất điện năng hàng năm ($\Delta A$), chi phí vận hành bảo dưỡng ($Y$). Tổng hợp chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật (hàm chi phí tính toán quy đổi $Z = E_{tc} \cdot K + Y$) để so sánh và lựa chọn phương án mạng điện tối ưu.
Chương 8: Chọn máy biến áp và sơ đồ nối dây chi tiết
Lựa chọn số lượng và công suất máy biến áp giảm áp cho các trạm biến áp trung gian của 6 phụ tải địa phương. Xây dựng sơ đồ nối dây chi tiết cho trạm nguồn 110 kV và các trạm biến áp hạ áp khu vực.
Chương 9: Tính bù công suất mạng điện
Tính toán dung lượng bù kinh tế công suất phản kháng ($Q_b$) tại các trạm biến áp phụ tải nhằm giảm tổn thất công suất trên đường dây truyền tải và cải thiện hệ số công suất của toàn mạng điện.
Chương 10: Tính toán phân bố công suất trong mạng điện, tính tổn thất công suất và tổn thất điện năng
Xác định chính xác trào lưu công suất tác dụng và phản kháng trên từng nhánh của mạng điện ở các chế độ: phụ tải cực đại ($P_{max}$), phụ tải cực tiểu ($P_{min}$) và chế độ sự cố nặng nề nhất. Tính toán tổng tổn thất công suất ($\Delta P, \Delta Q$) và tổn thất điện năng toàn mạng ($\Delta A$).
Chương 11: Tính điện áp tại các nút của mạng điện chọn đầu phân áp của các máy biến áp
Tính toán độ lệch điện áp tại các nút tải ở chế độ cực đại, cực tiểu và sự cố. Lựa chọn nấc phân áp thích hợp cho các máy biến áp thường và máy biến áp điều chỉnh dưới tải (OLTC) nhằm đảm bảo chất lượng điện áp nằm trong phạm vi cho phép ($\pm 5%$).
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả kỹ thuật chính
- Xác lập hoàn chỉnh phương án thiết kế phần điện nhà máy thủy điện công suất 300 MVA với 6 tổ máy CB-840/130-52.
- Thiết kế sơ đồ nối điện chính tối ưu (Phương án II) với 3 máy biến áp 2 cuộn dây TPДЦH-80 MVA và 2 máy biến áp 3 cuộn dây TДTН-63 MVA, đảm bảo khả năng cung cấp điện liên tục khi xảy ra sự cố hỏng hóc bất kỳ một máy biến áp nào.
- Xác định bộ thông số dòng ngắn mạch hoàn chỉnh từ cấp 110 kV đến 10,5 kV, đưa ra giải pháp đặt kháng điện PbA-10-750 ($X_K% = 8%$) hạn chế dòng sự cố tại mạch tự dùng từ $47,63\text{ kA}$ xuống $7,86\text{ kA}$, bảo vệ thiết bị và cáp điện.
- Tính toán hoàn chỉnh phương án cấp điện mạng khu vực 110 kV gồm lựa chọn dây dẫn, trạm biến áp hạ áp, dung lượng bù công suất phản kháng và nấc phân áp đảm bảo điện áp nút đạt chuẩn kỹ thuật.
2. Đóng góp của đề tài
Đồ án đã tổng hợp và áp dụng đầy đủ quy trình tính toán thiết kế hệ thống điện từ khâu nhà máy điện đến mạng truyền tải phân phối địa phương. Kết quả tính toán giải quyết đồng thời bài toán kỹ thuật (độ tin cậy cung cấp điện, khả năng chịu sự cố, ổn định nhiệt và ổn định động) và bài toán kinh tế (tối ưu hóa vốn đầu tư và giảm thiểu tổn thất điện năng).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Theo đánh giá của người hướng dẫn và cán bộ phản biện:
- Hạn chế: Đồ án thực hiện trong khuôn khổ đồ án tốt nghiệp lý thuyết, sinh viên chưa có điều kiện tiếp cận trực tiếp với dữ liệu vận hành thực tế của các nhà máy điện hiện hữu; hồ sơ thuyết minh cần bổ sung đầy đủ hơn các bản vẽ mặt bằng, mặt cắt phân bố thiết bị ngoài trời/trong nhà và kết quả tính toán mô phỏng trên phần mềm chuyên ngành.
- Hướng phát triển: Áp dụng các phần mềm mô phỏng hệ thống điện chuyên dụng (như PSS/E, ETAP, PowerWorld) để kiểm chứng lại các chế độ trào lưu công suất và ngắn mạch động; mở rộng nghiên cứu sang phương thức tự động hóa trạm biến áp và điều khiển bảo vệ rơle số.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo trực tiếp cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Điện, Hệ thống Cung cấp điện, Thiết bị điện khi thực hiện đồ án môn học hoặc đồ án tốt nghiệp về thiết kế phần điện nhà máy điện và mạng điện khu vực.
- Các kỹ sư điện tham khảo phương pháp tính toán ngắn mạch bằng đường cong tính toán quy đổi, quy trình lựa chọn kháng điện hạn dòng và phương pháp chọn đầu phân áp điều chỉnh điện áp lưới.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao đồ án không xây dựng thanh góp cấp điện áp máy phát 10,5 kV riêng biệt?
Tác giả đã tính toán tỷ lệ công suất phụ tải cực đại cấp máy phát so với công suất toàn nhà máy: $S_{UF%} = (12,77 / 300) \times 100% = 4,26%$. Do tỷ lệ này nhỏ hơn $15%$, theo quy chuẩn kỹ thuật thiết kế, phụ tải 10,5 kV được lấy rẽ nhánh trực tiếp từ bộ máy phát – máy biến áp mà không cần tốn chi phí xây dựng hệ thống thanh góp máy phát riêng.
2. Tổ máy phát điện được lựa chọn trong đồ án có các thông số cơ bản nào?
Đồ án chọn tổ máy thủy điện CB-840/130-52 gồm 6 tổ máy với các thông số định mức: $S_{đm} = 50\text{ MVA}$, $P_{đm} = 40\text{ MW}$, $U_{đm} = 10,5\text{ kV}$, $I_{đm} = 2,76\text{ kA}$, $\cos\varphi = 0,8$, tốc độ quay $n = 115,5\text{ vòng/phút}$, điện kháng siêu quá độ $X''_d = 0,2$.
3. Mục đích và hiệu quả của việc chọn kháng điện PbA-10-750 trong sơ đồ là gì?
Kháng điện đơn PbA-10-750 ($I_{đm} = 750\text{ A}$, $X_K% = 8%$) được lắp đặt để hạn chế dòng điện ngắn mạch tại thanh cái tự dùng và phụ tải máy phát từ giá trị $47,63\text{ kA}$ xuống còn $7,86\text{ kA}$ (tại N5) và $5,56\text{ kA}$ (tại N6), giúp thỏa mãn khả năng ngắt của máy cắt hợp bộ ($I_{cđm} = 20\text{ kA}$) và điều kiện ổn định nhiệt của cáp nhôm $50\text{ mm}^2$.
4. Khả năng mang tải của các máy biến áp chính được kiểm tra trong tình huống sự cố nào?
Đồ án kiểm tra hai tình huống sự cố nặng nề nhất: sự cố ngừng 1 máy biến áp ba cuộn dây B5 (máy B4 gánh tải với $S_{TB4} = 21,74\text{ MVA} \le 67,2\text{ MVA}$) và sự cố ngừng 1 máy biến áp hai cuộn dây B3 (hai máy B1, B2 gánh tải với $S_{B1,B2} = 91,26\text{ MVA} \le 96\text{ MVA}$). Cả hai trường hợp đều không vượt quá giới hạn quá tải cho phép ($k_{qt} = 1,2 - 1,4$).
5. Giảng viên phản biện đã nêu câu hỏi gì đối với sinh viên trong buổi bảo vệ tốt nghiệp?
Trong phiếu nhận xét phản biện của TS. Trương Thị Hoa, câu hỏi yêu cầu sinh viên trả lời trước hội đồng là: "Giải thích công thức tính chọn máy biến áp liên lạc".
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Nhật Thủ đã hoàn thành toàn diện nhiệm vụ thiết kế phần điện trong nhà máy thủy điện công suất 300 MVA, trạm biến áp tăng áp và mạng điện truyền tải 110 kV cấp điện cho phụ tải khu vực. Các bước tính toán cân bằng công suất, ngắn mạch, lựa chọn máy biến áp, khí cụ điện và điều chỉnh điện áp được thực hiện đúng trình tự lý thuyết chuyên ngành kỹ thuật điện. Đồ án được hội đồng chấm đánh giá đạt yêu cầu chất lượng học thuật và có giá trị ứng dụng thực tiễn trong đào tạo kỹ sư hệ thống điện.