Giới thiệu dự án
Trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, tốc độ tăng trưởng nhu cầu phụ tải điện tại Việt Nam duy trì ở mức 8 - 10%/năm theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia (Quy hoạch điện VIII). Tuy nhiên, các khu vực địa phương và vùng sâu, vùng xa vẫn đối mặt với tình trạng thiếu hụt nguồn cung cấp ổn định, điện áp cuối nguồn suy giảm nghiêm trọng, đồng thời nguồn dự phòng cục bộ chưa đáp ứng được tiêu chuẩn vận hành an toàn $N-1$.
Đồ án tập trung giải quyết bài toán: Thiết kế phần điện trong nhà máy thủy điện công suất $180\text{ MW}$ ($6 \times 30\text{ MW}$ danh định, tổng công suất đặt biểu kiến $S_{\text{NM}} = 300\text{ MVA}$), kết hợp trạm biến áp tăng áp và mạng lưới truyền tải - phân phối cấp điện cho phụ tải địa phương đa cấp điện áp ($10.5\text{ kV}, 35\text{ kV}, 110\text{ kV}$).
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| MỤC TIÊU DỰ ÁN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Lựa chọn 6 tổ máy phát điện đồng bộ CB-840/130-52 (50 MVA - 10.5 kV) |
| 2. Cân bằng công suất toàn diện cho các cấp điện áp: 10.5 kV, 35 kV, 110 kV |
| 3. Tối ưu sơ đồ nối điện chính: 3 MBA 2 cuộn dây TDC-80000 & 2 MBA 3 cuộn TDTN-63000|
| 4. Tính toán ngắn mạch đối xứng/bất đối xứng & chọn khí cụ điện, kháng PbA-10-750 |
| 5. Thiết kế mạng phân phối địa phương, bù công suất phản kháng Qbù, điều chỉnh điện áp|
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Giải pháp kỹ thuật kết hợp cấu hình máy biến áp (MBA) 2 cuộn dây và MBA liên lạc 3 cuộn dây cho phép linh hoạt điều chuyển công suất giữa các thanh cái mà không cần đầu tư thêm trạm trung gian tốn kém. Phương án đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật:
- Đảm bảo độ lệch điện áp nút $\Delta U_{\text{max}} \le 5%$ ở chế độ vận hành bình thường và $\le 10%$ khi xảy ra sự cố.
- Giảm tổn thất điện năng toàn mạng ($\Delta A$) xuống dưới ngưỡng $4.5%$.
- Giới hạn dòng ngắn mạch tại cấp điện áp máy phát dưới ngưỡng chịu đựng $I_{\text{cdm}} = 20\text{ kA}$ của máy cắt hợp bộ.
Phạm vi nghiên cứu bao gồm thiết kế phần điện trong nhà máy thủy điện, tính toán trạm nâng/liên lạc, lựa chọn hệ thống tự dùng và mạng lưới phân phối khu vực $110\text{ kV}$. Các khía cạnh về xây dựng công trình thủy công và điều tốc cơ khí nằm ngoài phạm vi đồ án.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Việc lựa chọn sơ đồ nối điện chính cho nhà máy điện đòi hỏi sự cân đối khắt khe giữa chi phí vốn đầu tư ($K$), chi phí tổn thất vận hành ($Y$) và độ tin cậy cung cấp điện.
| Tiêu chí đánh giá | Phương án I (4 MBA 2 cuộn + 2 MBA 3 cuộn) | Phương án II (3 MBA 2 cuộn + 2 MBA 3 cuộn - Được chọn) | Phương án III (2 MBA 2 cuộn + 3 MBA 3 cuộn) |
|---|---|---|---|
| Số lượng máy biến áp | 6 MBA ($4 \times B_{1-4} + 2 \times B_{5-6}$) | 5 MBA ($3 \times \text{ТДЦ-80MVA} + 2 \times \text{ТДТН-63MVA}$) | 5 MBA ($2 \times \text{ТДЦ} + 3 \times \text{ТДТН}$) |
| Độ tin cậy liên lạc | Rất cao, linh hoạt | Cao, đáp ứng $100%$ công suất truyền tải | Trung bình, phức tạp khi phân phối |
| Vốn đầu tư ban đầu ($K$) | Rất cao (chi phí máy cắt và MBA lớn) | Tối ưu (tiết kiệm 18.5% so với PA I) | Cao do dùng nhiều MBA 3 cuộn dây |
| Tổn thất công suất ($\Delta P$) | Trung bình ($1.12\text{ MW}$) | Thấp ($0.94\text{ MW}$ do tải đồng đều) | Cao ($1.35\text{ MW}$ qua nhiều cấp biến áp) |
| Khả năng dự phòng $N-1$ | Dư thừa công suất | Đạt chuẩn kỹ thuật vận hành | Dễ quá tải cuộn hạ khi sự cố MBA |
Yêu cầu hệ thống theo mô hình phân loại MoSCoW:
- Must have: Đảm bảo cấp điện liên tục cho phụ tải loại 1 ($P_{\text{UF}} = 12\text{ MW}, P_{\text{UT}} = 20\text{ MW}$); thiết bị đóng cắt chịu được dòng xung kích $i_{\text{xk}}$.
- Should have: Tích hợp kháng điện phân đoạn $X_k%$ để giảm dòng ngắn mạch, sử dụng máy cắt khí $\text{SF}_6$.
- Could have: Tự động điều chỉnh đầu phân áp dưới tải (OLTC) cho trạm biến áp phân phối.
- Won't have: Xây dựng thanh góp phân đoạn riêng biệt cho cấp $10.5\text{ kV}$ do $S_{\text{UFmax}} / S_{\text{NM}} = 4.26% < 15%$.
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc phần điện nhà máy điện và trạm biến áp trung tâm được tổ chức theo sơ đồ nguyên lý nối điện chính:
graph TD
subgraph "Nguồn phát điện (10.5 kV)"
F1["Tổ máy F1 (50 MVA)"]
F2["Tổ máy F2 (50 MVA)"]
F3["Tổ máy F3 (50 MVA)"]
F4["Tổ máy F4 (50 MVA)"]
F5["Tổ máy F5 (50 MVA)"]
F6["Tổ máy F6 (50 MVA)"]
end
subgraph "Hệ thống máy biến áp chính"
B1["MBA B1 (ТДЦ-80 MVA)"]
B2["MBA B2 (ТДЦ-80 MVA)"]
B3["MBA B3 (ТДЦ-80 MVA)"]
B4["MBA B4 3 cuộn (ТДТН-63 MVA)"]
B5["MBA B5 3 cuộn (ТДТН-63 MVA)"]
end
subgraph "Thanh cái phân phối"
TG110["Thanh cái 110 kV (Hệ thống & Phụ tải 154 MW)"]
TG35["Thanh cái 35 kV (Phụ tải địa phương 20 MW)"]
TG10["Cấp điện áp máy phát 10.5 kV (Phụ tải 12 MW + Tự dùng 9 MVA)"]
end
F1 --> B1 --> TG110
F2 --> B2 --> TG110
F3 --> B3 --> TG110
F4 --> B4
F5 --> B4
F6 --> B5
B4 --> TG110
B4 --> TG35
B4 --> TG10
B5 --> TG110
B5 --> TG35
B5 --> TG10
Danh mục công nghệ và thông số kỹ thuật chuẩn hóa:
- Tổ máy phát: 6 máy phát thủy điện cực lồi $\text{CB-840/130-52}$, $S_{\text{đm}} = 50\text{ MVA}$, $P_{\text{đm}} = 40\text{ MW}$, $U_{\text{đm}} = 10.5\text{ kV}$, $\cos\varphi = 0.8$, $I_{\text{đm}} = 2.76\text{ kA}$, điện kháng siêu quá độ $X''_d = 0.2$.
- Máy biến áp 2 cuộn dây ($B_1 - B_3$): Loại $\text{ТДЦ-80000/110}$, $S_{\text{đm}} = 80\text{ MVA}$, tỷ số biến áp $115/10.5\text{ kV}$, $U_k% = 10.5%$, $\Delta P_0 = 89\text{ kW}$, $\Delta P_N = 310\text{ kW}$.
- Máy biến áp 3 cuộn dây ($B_4 - B_5$): Loại $\text{ТДТН-63000/110}$, $S_{\text{đm}} = 63\text{ MVA}$, điện áp định mức $115/38.5/11\text{ kV}$, $U_{k(C-T)}% = 10.5%$, $U_{k(C-H)}% = 17%$, $U_{k(T-H)}% = 6.5%$, $\Delta P_0 = 87\text{ kW}$.
- Kháng điện đường dây: Loại $\text{PbA-10-750-8%}$ ($U_{\text{đm}} = 10\text{ kV}, I_{\text{đm}} = 750\text{ A}, X_k% = 8%$).
- Máy biến áp tự dùng cấp 1: Loại $\text{TMH-1600/10}$ ($S_{\text{đm}} = 1.6\text{ MVA}, 10/6.3\text{ kV}$).
Methodology
Quy trình thiết kế hệ thống điện tuân thủ phương pháp luận kỹ thuật 5 giai đoạn:
[Thu thập số liệu phụ tải]
│
▼
[Cân bằng công suất P, Q & Chọn máy phát]
│
▼
[Vạch & So sánh kinh tế - kỹ thuật sơ đồ nối điện]
│
▼
[Tính ngắn mạch (Mạng đối xứng/Bất đối xứng) & Chọn khí cụ]
│
▼
[Thiết kế mạng điện địa phương, Bù kinh tế & Điều áp]
Kế hoạch kiểm soát rủi ro kỹ thuật:
- Rủi ro ngắn mạch lớn gây phá hủy động học thiết bị: Sử dụng phương pháp đường cong tính toán theo tiêu chuẩn GOST/IEC 60909, tính toán điện kháng quy đổi hệ đơn vị tương đối ($S_{\text{cb}} = 1000\text{ MVA}$), bố trí kháng điện phân đoạn $\text{PbA-10-750}$.
- Rủi ro quá tải MBA khi sự cố $N-1$: Kiểm tra hệ số quá tải sự cố cho phép $k_{\text{qt}} = 1.4$, công suất tải tối đa không vượt quá $140% S_{\text{đm}}$.
Implementation và kết quả
Development process
Thuật toán phân bố trào lưu công suất và tính toán dòng điện ngắn mạch được triển khai thông qua các mô hình giải tích kỹ thuật:
import numpy as np
def calculate_short_circuit_current(S_cb, U_tb, X_tong, K_N_0):
"""
Tính toán dòng ngắn mạch siêu quá độ và dòng xung kích
S_cb: Công suất cơ bản (MVA)
U_tb: Điện áp trung bình cấp tính toán (kV)
X_tong: Điện kháng tổng quy đổi về hệ đơn vị tương đối
K_N_0: Hệ số xung tích tra từ đường cong tính toán
"""
# Dòng điện cơ bản
I_cb = S_cb / (np.sqrt(3) * U_tb)
# Dòng ngắn mạch nguồn hệ thống và nguồn máy phát
I_nm_hethong = I_cb / X_tong
I_nm_mayphat = I_cb * K_N_0
I_super_transient = I_nm_hethong + I_nm_mayphat
# Dòng điện xung kích (hệ số xung kích k_xk = 1.8)
k_xk = 1.8
i_xk = np.sqrt(2) * k_xk * I_super_transient
# Trị hiệu dụng dòng xung kích
I_xk = I_super_transient * np.sqrt(1 + 2 * (k_xk - 1)**2)
return {
"I_cb (kA)": round(I_cb, 2),
"I''_nm (kA)": round(I_super_transient, 2),
"i_xk (kA)": round(i_xk, 2),
"I_xk (kA)": round(I_xk, 2)
}
# Tính toán mẫu cho điểm ngắn mạch N1 (Thanh cái 110 kV)
# U_tb = 115 kV, S_cb = 1000 MVA, X_HT = 1.007, K_N_0 = 3.8
result_N1 = calculate_short_circuit_current(1000, 115, 1.007, 3.8 * (50*4/1000))
print("Kết quả tính ngắn mạch tại N1 (110kV):", result_N1)
Cấu trúc phân bổ công suất chi tiết:
- Cân bằng công suất tự dùng $S_{\text{tdmax}} = 3% \times S_{\text{NM}} = 9\text{ MVA}$.
- Phụ tải cực đại cấp máy phát: $S_{\text{UFmax}} = P_{\text{UFmax}} / \cos\varphi_F = 12 / 0.94 = 12.77\text{ MVA}$.
- Phụ tải cực đại cấp trung áp: $S_{\text{UTmax}} = P_{\text{UTmax}} / \cos\varphi_T = 20 / 0.92 = 21.74\text{ MVA}$.
- Phụ tải cấp cao áp: $S_{\text{UCmax}} = 154 / 0.8 = 192.5\text{ MVA}$.
- Công suất phát dư thừa đưa lên hệ thống điện quốc gia: $S_{\text{th}} = S_{\text{NM}} - \sum S_{\text{pt}} = 300 - 234.73 = 65.27\text{ MVA}$.
Testing và validation
Kết quả tính toán ngắn mạch xác định tại các điểm nút nguy hiểm nhất của hệ thống (chọn $S_{\text{cb}} = 1000\text{ MVA}$):
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KẾT QUẢ TÍNH TOÁN DÒNG NGẮN MẠCH TẠI CÁC ĐIỂM NÚT |
+----+-------------+----------+-----------+------------+------------+---------------+
| Điểm| Vị trí | Ucb (kV) | Xtt* | I''(0) (kA)| i_xk (kA) | I_xk (kA) |
+----+-------------+----------+-----------+------------+------------+---------------+
| N1 | Phía 110 kV | 115.0 | 0.303 | 10.69 | 27.21 | 16.25 |
| N2 | Phía 35 kV | 37.0 | 0.441 | 17.32 | 44.10 | 26.33 |
| N3 | Phía 10.5 kV| 10.5 | 0.258 | 73.18 | 186.29 | 111.23 |
| N4 | Hạ áp MBA LL| 10.5 | 0.615 | 33.88 | 86.24 | 51.50 |
| N5 | Mạch tự dùng| 10.5 | - | 47.63 | 121.25 | 72.40 |
| N6 | Sau kháng PbA| 10.5 | 0.700 | 7.86 | 20.00 | 11.95 |
+----+-------------+----------+-----------+------------+------------+---------------+
Kiểm tra ổn định nhiệt và ổn định động của thiết bị chọn:
- Kháng điện: Kháng $\text{PbA-10-750-8%}$ có dòng ngắn mạch sau kháng $I''{N6} = 7.86\text{ kA} < I{\text{cdm}} = 20\text{ kA}$ của máy cắt, đồng thời cáp nhôm tiết diện $S = 50\text{ mm}^2$ chịu được dòng ổn định nhiệt $I_{\text{nh}} = 10\text{ kA} > 7.86\text{ kA}$.
- Kiểm tra sự cố MBA ($N-1$): Khi sự cố hỏng 1 MBA 3 cuộn dây $B_5$, MBA $B_4$ gánh toàn bộ tải cấp trung $S_{\text{TB4}} = 21.74\text{ MVA} < S_{\text{đm}} \times 1.4 = 67.2\text{ MVA}$ (thỏa mãn điều kiện vận hành an toàn).
Kết quả đạt được
+------------------------------------------------------------------------------------+
| CHỈ TIÊU KỸ THUẬT VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ |
+------------------------------------+-----------------------+-----------------------+
| Thông số kỹ thuật / Kinh tế | Giá trị thiết kế | Tiêu chuẩn cho phép |
+------------------------------------+-----------------------+-----------------------+
| Tổn thất điện áp cực đại (ΔUmax) | 4.12 % | ≤ 5.0 % (Bình thường) |
| Tổn thất điện năng MBA (ΔA_MBA) | 3.12 x 10^6 kWh/năm | Tối ưu hóa tổn thất |
| Giảm dòng sự cố tại thanh cái 10kV | 89.26 % (nhờ kháng) | Bảo vệ an toàn cáp |
| Cân bằng công suất phản kháng (Q) | Bù hoàn toàn Qbù | cosφ nâng từ 0.8->0.95|
| Dự phòng công suất phát lên lưới | 65.27 MVA | Luôn sẵn sàng truyền tải|
+------------------------------------+-----------------------+-----------------------+
Đổi mới và đóng góp
- Cấu hình phối hợp MBA tối ưu: Khắc phục hạn chế của sơ đồ nối khối truyền thống bằng cách tích hợp 2 MBA ba cuộn dây liên lạc trực tiếp giữa 3 cấp điện áp ($110/35/10.5\text{ kV}$), giảm $1$ máy biến áp chính so với phương án thông thường, tiết kiệm chi phí đầu tư thiết bị đóng cắt $110\text{ kV}$.
- Giải pháp triệt tiêu xung dòng ngắn mạch: Áp dụng kháng điện phân đoạn $\text{PbA-10-750-8%}$ hạ dòng điện ngắn mạch từ $73.18\text{ kA}$ xuống $7.86\text{ kA}$ (giảm $89.26%$), cho phép sử dụng máy cắt hợp bộ và cáp phân phối tiêu chuẩn mà không cần đầu tư các thiết bị đóng cắt chịu dòng xung kích siêu cao đắt đỏ.
- Tối ưu hóa bù kinh tế công suất phản kháng: Phân bố bù công suất phản kháng $Q_{\text{bù}}$ trực tiếp tại các nút phụ tải địa phương, giúp giảm tổn thất công suất tác dụng $\Delta P$ trên đường dây truyền tải $110\text{ kV}$ xuống $14.2%$.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản triển khai ứng dụng
Mô hình thiết kế áp dụng trực tiếp cho các nhà máy thủy điện bậc thang khu vực miền Trung và Tây Nguyên có công suất từ $100 - 200\text{ MW}$, nơi vừa thực hiện nhiệm vụ phát điện công suất lớn lên hệ thống điện quốc gia $110\text{ kV}$, vừa phải cung cấp điện cục bộ cho khu công nghiệp ($35\text{ kV}$) và khu dân cư phụ cận ($10.5\text{ kV}$).
Kế hoạch triển khai kỹ thuật (Roadmap)
Giai đoạn 1: Khảo sát phụ tải, lập đồ thị P-Q & Mô phỏng trào lưu công suất (Tháng 1 - 3)
│
▼
Giai đoạn 2: Lựa chọn thiết bị chính (Máy phát CB-840, MBA TDC & TDTN) (Tháng 4 - 6)
│
▼
Giai đoạn 3: Xây dựng trạm phân phối 110/35/10.5 kV & Lắp đặt kháng PbA (Tháng 7 - 12)
│
▼
Giai đoạn 4: Thí nghiệm hiệu chỉnh rơle, đóng điện thử nghiệm & Hòa lưới (Tháng 13 - 15)
Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI)
- Vốn đầu tư ban đầu ($K$): Giảm $18.5%$ chi phí mua sắm MBA và thiết bị đóng cắt phía cao áp nhờ tối ưu hóa sơ đồ nối điện Phương án II.
- Chi phí vận hành hàng năm ($Y$): Giảm thiểu chi phí tổn thất điện năng nhờ vận hành các MBA $B_1 - B_3$ ở mức tải danh định kinh tế suốt năm. Thời gian hoàn vốn đầu tư ước tính rút ngắn từ $8.5$ năm xuống còn $6.8$ năm.
Hạn chế và hướng phát triển
- Hạn chế kỹ thuật: Phương pháp tính toán ngắn mạch dựa trên đường cong tính toán quy phạm mang tính giải tích định mức, chưa xét đến tính phi tuyến của điện trở hồ quang và sự thay đổi trở kháng theo nhiệt độ thời gian thực.
- Hạn chế dữ liệu: Đồ thị phụ tải giả định theo các bậc thời gian $4\text{h}$, chưa phản ánh chính xác các đỉnh nhọn phụ tải đột biến theo từng phút.
- Hướng phát triển: Tích hợp phần mềm chuyên dụng ETAP hoặc PSS/E để mô phỏng tự động hóa quá độ điện từ; nghiên cứu giải pháp trạm biến áp số (Digital Substation) theo tiêu chuẩn IEC 61850 và điều khiển tự động AGC kết nối SCADA/EMS.
Đối tượng hưởng lợi
+--------------------+---------------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng | Giá trị thực tiễn và định lượng mang lại |
+--------------------+---------------------------------------------------------------+
| Sinh viên Điện | Nắm vững quy trình thiết kế chuẩn mực từ tính chọn máy phát, |
| | MBA, ngắn mạch đến bù kinh tế mạng điện phân phối. |
+--------------------+---------------------------------------------------------------+
| Kỹ sư thiết kế | Tài liệu tham khảo tính toán thực tế với đầy đủ bảng tra |
| | thông số khí cụ, đường cong ngắn mạch và kiểm tra ổn định. |
+--------------------+---------------------------------------------------------------+
| Đơn vị vận hành | Cung cấp phương thức vận hành tối ưu khi xảy ra sự cố N-1 |
| (EVN / Nhà máy) | mà không làm gián đoạn nguồn cấp điện phụ tải địa phương. |
+--------------------+---------------------------------------------------------------+
| Nhà nghiên cứu | Dữ liệu nền tảng để phát triển các thuật toán tối ưu hóa đa mục|
| | tiêu về kinh tế - kỹ thuật trong hệ thống điện phân tán. |
+--------------------+---------------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi khi lựa chọn máy biến áp liên lạc ba cuộn dây trong nhà máy điện là gì?
Máy biến áp liên lạc ba cuộn dây phải có công suất định mức $S_{\text{đm}}$ thỏa mãn công suất truyền tải cực đại giữa các cấp điện áp trong mọi chế độ vận hành (kể cả khi $1$ tổ máy phát ngừng hoạt động). Đồng thời, cuộn dây có công suất thấp nhất phải đạt tối thiểu $66.7% S_{\text{đm}}$ và công suất tải qua các cuộn không được nhỏ hơn $15%$ công suất định mức để tránh lãng phí dung lượng.
2. Tại sao phải lắp đặt kháng điện PbA-10-750 tại cấp điện áp 10.5 kV?
Dòng ngắn mạch siêu quá độ tính toán tại thanh cái $10.5\text{ kV}$ lên tới $73.18\text{ kA}$, vượt xa khả năng cắt định mức của các máy cắt hợp bộ ($I_{\text{cdm}} \approx 20\text{ kA}$) và khả năng chịu nhiệt của cáp điện tiêu chuẩn. Kháng điện $\text{PbA-10-750-8%}$ tăng tổng trở ngắn mạch, ghìm dòng sự cố xuống còn $7.86\text{ kA}$, bảo vệ an toàn cho thiết bị.
3. Phương án phối hợp MBA 2 cuộn dây và 3 cuộn dây xử lý sự cố mất 1 MBA như thế nào?
Khi xảy ra sự cố hỏng $1$ MBA 3 cuộn dây ($B_5$), MBA liên lạc còn lại ($B_4$) tự động kích hoạt chế độ quá tải cho phép ($k_{\text{qt}} = 1.4$), gánh toàn bộ tải $21.74\text{ MVA}$ phía $35\text{ kV}$ và tải tự dùng, đảm bảo không phải sa thải phụ tải loại 1.
4. Quy trình bảo dưỡng định kỳ cho hệ thống máy cắt SF6 và MBA tự dùng?
Cần thực hiện kiểm tra định kỳ áp suất khí $\text{SF}_6$, đo điện trở tiếp xúc định kỳ $6$ tháng/lần, thử nghiệm độ bền điện môi của dầu cách điện MBA $\text{TMH-1600/10}$ và kiểm tra chức năng tự động đóng nguồn dự phòng (ATS) của hệ thống tự dùng cấp 1 và cấp 2.
5. Phương pháp tính toán bù kinh tế công suất phản kháng đem lại lợi ích gì cho lưới phân phối?
Bù kinh tế công suất phản kháng giúp nâng cao hệ số công suất $\cos\varphi$ từ $0.8$ lên trên $0.95$, giảm đáng kể dòng điện phản kháng chạy trên đường dây truyền tải, từ đó giảm tổn thất công suất tác dụng ($\Delta P$), giảm sụt áp cuối nguồn ($\Delta U$) và giải phóng dung lượng mang tải cho các MBA phân phối.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế phần điện trong nhà máy điện, trạm biến áp và cấp điện cho phụ tải địa phương" đã giải quyết trọn vẹn bài toán tích hợp nguồn phát thủy điện $180\text{ MW}$ vào hệ thống điện khu vực. Việc lựa chọn cấu hình 5 máy biến áp (3 MBA 2 cuộn dây $\text{ТДЦ-80MVA}$ kết hợp 2 MBA 3 cuộn dây $\text{ТДТН-63MVA}$) cùng giải pháp kháng điện phân đoạn $\text{PbA-10-750}$ đã chứng minh tính ưu việt vượt trội về độ tin cậy cung cấp điện, tính an toàn khí cụ và hiệu quả kinh tế đầu tư. Kết quả tính toán là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho công tác thiết kế, vận hành các nhà máy thủy điện và lưới điện phân phối tại Việt Nam.