Giới thiệu dự án
Trong bối cảnh đô thị hóa và phát triển kinh tế mạnh mẽ tại khu đô thị mới Nam Sài Gòn (Quận 7, TP. Hồ Chí Minh), các trung tâm thương mại (TTTM) quy mô lớn đóng vai trò hạt nhân thương mại, vui chơi giải trí và dịch vụ phức hợp. Với mật độ tập trung đông người và cường độ vận hành liên tục, các công trình phức hợp thương mại có suất phụ tải điện năng rất cao, dao động từ $60 - 120\text{ W/m}^2$. Đồ án "Thiết kế cung cấp điện cho công trình Trung tâm thương mại Lotte Nam Sài Gòn" giải quyết bài toán kỹ thuật cung cấp nguồn điện ổn định, an toàn và tối ưu kinh tế cho công trình có tổng diện tích sàn lên đến $33.397\text{ m}^2$ (diện tích khu đất $31.235\text{ m}^2$).
TỔNG QUAN QUY MÔ PHỤ TẢI CÔNG TRÌNH
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Tầng 1: 11.092 m² --> Siêu thị Lotte (5.439 m²), Gian hàng thuê (2.104 m²) |
| Tầng 2: 10.922 m² --> Siêu thị (4.155 m²), Khu ăn uống, Nghỉ nhân viên |
| Tầng 3: 11.328 m² --> Lotte Việt Nam (4.020 m²), Cho thuê (3.383 m²), Sảnh |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Vấn đề kỹ thuật đặt ra (Problem Statement)
Trung tâm thương mại Lotte Nam Sài Gòn tích hợp đa dạng phân khu chức năng: đại siêu thị, rạp chiếu phim, khu vui chơi bowling, trung tâm thể dục thể hình, khu ẩm thực và hơn 100 gian hàng cao cấp. Bất kỳ sự cố gián đoạn nguồn điện nào cũng gây thiệt hại nghiêm trọng về doanh thu, đe dọa an toàn thoát hiểm và làm hư hỏng hàng hóa đông lạnh tại kho tổng ($1.066\text{ m}^2$). Do đó, công trình đòi hỏi tiêu chuẩn cấp điện của Phụ tải Loại 1: duy trì nguồn liên tục 100% công suất trong mọi tình huống sự cố lưới điện quốc gia.
Mục tiêu kỹ thuật của dự án
- Xác định chính xác phụ tải tính toán: Ứng dụng phương pháp hệ số nhu cầu, suất phụ tải diện tích kết hợp tiêu chuẩn quốc tế NEC 2008 (Điều 220.14) để dự báo công suất tác dụng ($P_{tt}$), công suất phản kháng ($Q_{tt}$) và công suất biểu kiến ($S_{tt}$).
- Thiết kế trạm biến áp và nguồn dự phòng: Lựa chọn dung lượng máy biến áp (MBA) hạ áp 22/0.4kV có dự phòng tăng trưởng 20% cho chu kỳ 3–10 năm; cấu hình tổ máy phát điện Diesel dự phòng ($S_{MFDP} \ge S_{đmMBA}$) kết hợp tủ chuyển nguồn tự động ATS (Automatic Transfer Switch).
- Tính toán mạng phân phối hạ áp và bảo vệ: Xác định tiết diện cáp lực theo dòng phát nóng lâu dài cho phép ($I_{cp}$), phối hợp bảo vệ bằng máy cắt không khí ACB (Air Circuit Breaker) và aptomat khối MCCB (Moulded Case Circuit Breaker) dựa trên tính toán dòng ngắn mạch 3 pha siêu quá độ ($I_m^{(3)}$).
- Thiết kế và mô phỏng chiếu sáng chất lượng cao: Tính toán quang thông theo phương pháp hệ số sử dụng kết hợp mô phỏng kiểm chứng không gian 3D trên phần mềm chuyên dụng DIALux.
Phạm vi và giới hạn đề tài
- Phạm vi thực hiện: Tính toán phụ tải động lực, phụ tải chiếu sáng; thiết kế trạm biến áp phân phối, máy phát điện dự phòng, tủ ATS; lựa chọn cáp ngầm, máng cáp và thiết bị đóng cắt bảo vệ từ tủ tổng MSB đến các tủ nhánh DB; thiết kế chiếu sáng các tầng chức năng.
- Giới hạn quy ước: Không đi sâu vào chi tiết hệ thống điện nhẹ (ELV, camera, âm thanh PA), hệ thống điều khiển thang máy chuyên sâu và hệ thống bù công suất phản kháng tự động (APFC) chi tiết.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng và so sánh giải pháp
| Tiêu chí kỹ thuật |
Phương án 1: Nguồn lưới đơn lẻ (Truyền thống) |
Phương án 2: 1 Lưới + 1 Máy phát 50% tải |
Phương án 3: 1 Lưới + Máy phát 100% + Tủ ATS (Đồ án chọn) |
| Độ tin cậy cấp điện |
Thấp (Mất điện toàn bộ khi lưới gặp sự cố) |
Trung bình (Chỉ cấp điện cho chiếu sáng sự cố & PCCC) |
Cực cao (Cấp điện liên tục 100% phụ tải thương mại) |
| Thời gian chuyển nguồn |
Thủ công (> 30 phút) |
Thủ công / Bán tự động (1 - 5 phút) |
Tự động hoàn toàn ($t_{transfer} \le 5 - 10\text{ s}$) |
| Tổn thất doanh thu & vận hành |
Rất lớn khi mất điện lưới |
Gián đoạn hoạt động kinh doanh, rạp phim ngừng chiếu |
Triệt tiêu rủi ro gián đoạn, bảo toàn trải nghiệm khách hàng |
| Chi phí đầu tư ban đầu (CAPEX) |
Rất thấp |
Trung bình |
Hợp lý so với tổng mức đầu tư TTTM hạng A |
Phân tích yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW
- Must Have: Trạm biến áp 22/0.4kV cấp nguồn cho thanh cái MSB; Máy phát điện dự phòng 100% công suất; Hệ thống tủ ATS tự động đóng cắt liên động; Cáp dẫn hạ thế thỏa mãn điều kiện phát nóng ($I_{cp} \ge I_{tt}/k_{hc}$) và sụt áp $\Delta U \le 5%$; Thiết bị bảo vệ cắt lọc ngắn mạch chính xác ($I_{cu} > I_m^{(3)}$).
- Should Have: Tích hợp phần mềm DIALux mô phỏng độ rọi ($E_{tb} \ge 500\text{ lux}$ cho khu siêu thị), hệ số đồng đều $U_0 \ge 0.7$, chỉ số chói lóa $UGR \le 19$.
- Could Have: Bộ điều khiển ATS lập trình được thời gian sấy nóng (Warm-up) và làm mát (Cool-down) động cơ diesel từ 1 đến 15 phút.
- Won't Have: Tích hợp hệ thống quản lý năng lượng tòa nhà thông minh BMS nền tảng IoT (dành cho giai đoạn phát triển nâng cấp tiếp theo).
Thiết kế kiến trúc hệ thống cung cấp điện
graph TD
Grid[Lưới điện trung thế 22kV] -->|Đường cáp ngầm 22kV| RMU[Tủ trung thế RMU]
RMU -->|Bảo vệ MBA| MBA[Trạm biến áp 22/0.4kV]
Gen[Máy phát điện Diesel 100% S_MBA] -->|Cáp nguồn dự phòng| ATS[Tủ chuyển nguồn tự động ATS]
MBA -->|Nguồn chính| ATS
ATS -->|Thanh cái chính| MSB[Tủ phân phối tổng hạ áp MSB]
MSB -->|ACB / MCCB| DB1[Tủ phân phối Tầng 1 - DB-L1]
MSB -->|ACB / MCCB| DB2[Tủ phân phối Tầng 2 - DB-L2]
MSB -->|ACB / MCCB| DB3[Tủ phân phối Tầng 3 - DB-L3]
MSB -->|ACB / MCCB| DB_HVAC[Tủ Động lực Chiller / HVAC]
DB1 --> Loads1[Chiếu sáng, Siêu thị, Ổ cắm Tầng 1]
DB2 --> Loads2[Khu ẩm thực, Siêu thị Tầng 2]
DB3 --> Loads3[Lotte Cinema, Gian hàng Tầng 3]
Danh mục công nghệ và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng
- Công cụ tính toán & mô phỏng: DIALux 4.12, AutoCAD 2016, Bộ bảng tính phân tích phụ tải tự động.
- Tiêu chuẩn thiết kế áp dụng:
- TCVN 9729-1:2013 (ISO 8528-1:2005): Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong.
- NEC 2008 (National Electrical Code - NFPA 70): Quy chuẩn suất phụ tải văn phòng $\ge 25\text{ VA/m}^2$, phụ tải ổ cắm đơn $\ge 180\text{ VA}$, ổ cắm đa năng $\ge 90\text{ VA}$/đơn vị.
- TCVN 7447 / IEC 60364: Tiêu chuẩn lắp đặt hệ thống điện hạ thế trong công trình công cộng.
- IEC 60947-2: Tiêu chuẩn chọn thiết bị đóng cắt và bảo vệ hạ thế (ACB, MCCB).
Implementation và kết quả
Quy trình và phương pháp tính toán kỹ thuật
1. Tính toán xác định phụ tải động lực và chiếu sáng
Công suất tính toán được xác định dựa trên hệ số sử dụng ($k_u$) và hệ số đồng thời ($k_s$):
$$P_{tt} = k_s \sum_{i=1}^{n} (k_{ui} \cdot P_{ni})$$
$$Q_{tt} = k_s \sum_{i=1}^{n} (k_{ui} \cdot Q_{ni}) = P_{tt} \cdot \tan\varphi$$
$$S_{tt} = \sqrt{P_{tt}^2 + Q_{tt}^2} = \frac{P_{tt}}{\cos\varphi}$$
Đối với phụ tải công cộng kết hợp chiếu sáng và động lực:
$$P_{cc} = 0.9 \cdot (P_{cs} + P_{đl})$$
Dung lượng máy biến áp được chọn có dự phòng mở rộng 20% phụ tải ($S_{dự phòng} = 0.2 \cdot S_{tt}$):
$$S_{đmMBA} \ge S_{TT} + S_{dự phòng} = 1.2 \cdot (S_{tt,tủ} + S_{tt,CS})$$
2. Thuật toán phân tích ngắn mạch và chọn thiết bị bảo vệ
Để chọn dòng cắt định mức ngắn mạch $I_{cu}$ của ACB/MCCB, tổng trở ngắn mạch quy đổi từ nguồn trung thế qua máy biến áp được lập trình tính toán:
import math
def calculate_short_circuit(S_sc_MVA, U_line_kV, S_trafo_kVA, Uk_percent):
"""
Tính toán dòng ngắn mạch 3 pha tại thanh cái hạ áp MSB
"""
# 1. Trở kháng phía nguồn trung áp quy đổi về hạ áp (0.4 kV)
Z_up = (U_line_kV ** 2) / S_sc_MVA # Ohm
X_up = 0.98 * Z_up
R_up = 0.20 * X_up
# 2. Điện trở và điện kháng của Máy biến áp
Z_T = ((U_line_kV ** 2) / (S_trafo_kVA / 1000.0)) * (Uk_percent / 100.0)
X_T = Z_T
R_T = 0.2 * X_T
# 3. Trở kháng tiếp xúc của máy cắt không khí ACB
R_ACB = 0.00015 # Ohm (0.15 mOhm)
X_ACB = 0.00015 # Ohm
# 4. Tổng trở ngắn mạch tổng cộng
R_0 = R_up + R_T + R_ACB
X_0 = X_up + X_T + X_ACB
Z_0 = math.sqrt(R_0**2 + X_0**2)
# 5. Dòng ngắn mạch 3 pha cực đại
I_sc_3phase = (U_line_kV * 1000.0) / (math.sqrt(3) * Z_0 * 1000.0) # kA
return I_sc_3phase
# Áp dụng cho trạm biến áp cấp nguồn TTTM Lotte Nam Sài Gòn
I_sc = calculate_short_circuit(S_sc_MVA=500, U_line_kV=0.4, S_trafo_kVA=2000, Uk_percent=6.0)
print(f"Dòng ngắn mạch 3 pha tính toán tại MSB: {I_sc:.2f} kA")
# Kết quả yêu cầu chọn ACB có Icu >= 50 kA - 65 kA
3. Quy trình chọn tiết diện dây dẫn và cáp lực hạ thế
Áp dụng phương pháp dòng phát nóng lâu dài cho phép kết hợp các hệ số hiệu chỉnh môi trường:
$$I_{cp} \ge \frac{I_{tt}}{k_{hc}} = \frac{I_{tt}}{k_1 \cdot k_2 \cdot k_3}$$
Trong đó:
- $k_1$: Hệ số xét đến phương thức lắp đặt cáp (trên máng cáp thang cáp, đi ngầm).
- $k_2$: Hệ số xét đến số lượng cáp đi song song trong cùng một tuyến.
- $k_3$: Hệ số suy giảm theo nhiệt độ môi trường thực tế tại miền Nam ($T_{mt} = 35^\circ\text{C} - 40^\circ\text{C}$).
Kiểm tra điều kiện sụt áp tối đa cho phép trên các tuyến cáp động lực dài nhất:
$$\Delta U = \frac{\sqrt{3} \cdot I_{tt} \cdot L \cdot (r_0 \cos\varphi + x_0 \sin\varphi)}{U_{đm}} \times 100% \le 5%$$
Kết quả thẩm định và mô phỏng trên phần mềm DIALux
KẾT QUẢ MÔ PHỎNG ĐỘ RỌI KHÔNG GIAN SIÊU THỊ LOTTE
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Khu vực chức năng | Độ rọi yêu cầu | Độ rọi DIALux | Độ đồng đều (U0) |
|--------------------------|----------------|---------------|-------------------|
| Gian bán hàng Siêu thị | 500 - 750 Lux | 624 Lux | 0.78 (Rất tốt) |
| Khu ẩm thực (Foodcourt) | 300 - 500 Lux | 385 Lux | 0.72 (Đạt chuẩn) |
| Hành lang và Sảnh đón | 200 - 300 Lux | 245 Lux | 0.69 (Đạt chuẩn) |
| Kho hàng & Khu kỹ thuật | 150 - 200 Lux | 182 Lux | 0.65 (Đạt chuẩn) |
+-------------------------------------------------------------------------------+
- Hiệu quả phân bố quang học: Sử dụng giải pháp máng đèn LED T5/T8 chấn lưu điện tử công suất $2\times 28\text{ W}$ và bộ đèn Downlight LED âm trần, giảm thiểu hiện tượng chói lóa ($UGR < 19$), chỉ số hoàn màu $CRI \ge 85$, duy trì trung thực màu sắc hàng hóa trưng bày.
Đổi mới và đóng góp kỹ thuật
- Chuẩn hóa phương pháp phối hợp bảo vệ chọn lọc: Ứng dụng quy trình tính ngắn mạch siêu quá độ chi tiết cho thanh cái tổng MSB, lựa chọn máy cắt ACB đa năng có bộ điều khiển điện tử vi xử lý (Microprocessor trip unit), cho phép cài đặt trễ thời gian cắt chọn lọc ($t_{sd}$), triệt tiêu hiện tượng nhảy át chéo khi có sự cố tại các tủ phân phối tầng.
- Thuật toán chuyển nguồn tự động thông minh của tủ ATS: Thiết lập chu trình bảo vệ máy phát điện và lưới với các ngưỡng định thời tối ưu: thời gian trễ nhận biết mất pha/sụt áp $\ge 5\text{s}$, thời gian sấy máy (Warm-up) $3\text{s}$, thời gian trễ đóng chuyển điện lưới trở lại (Re-transfer) $10\text{s}$ và chu trình chạy làm mát (Cool-down) từ $5 - 15\text{ phút}$.
- Mô hình tính toán chiếu sáng tích hợp mô phỏng số: Thay thế phương pháp hệ số sử dụng kinh nghiệm bằng việc dựng phối cảnh 3D kiểm chứng trên phần mềm DIALux, tính đến hệ số phản xạ thực tế của trần ($\rho_{trần} = 0.7$), tường ($\rho_{tường} = 0.5$) và sàn gạch bóng ($\rho_{sàn} = 0.2$).
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản vận hành thực tế tại TTTM Lotte Nam Sài Gòn
- Chế độ bình thường (Normal Mode): Hai lộ máy biến áp vận hành song song hoặc phân đoạn độc lập cấp nguồn cho hệ thống điều hòa không khí trung tâm Chiller, hệ thống thang cuốn, hệ thống chiếu sáng và các tủ DB quầy thuê.
- Chế độ sự cố mất điện lưới (Emergency Mode): Tủ ATS phát tín hiệu khởi động tổ máy phát điện Diesel. Sau $8\text{ giây}$, nguồn máy phát đạt điện áp và tần số định mức ($380\text{V} - 50\text{Hz}$), ATS đóng máy cắt cấp điện trở lại cho toàn bộ $33.397\text{ m}^2$ diện tích sàn, duy trì 100% hoạt động của siêu thị, cụm rạp chiếu phim và hệ thống giữ lạnh.
SƠ ĐỒ TRẢI CÁP VÀ BỐ TRÍ TRẠM BIẾN ÁP
+-------------------------------------------------------------------------------+
| [Trạm Biến Áp Kios Hạ Thế] ---> Mương cáp ngầm ---> [Phòng MSB Trung Tâm] |
| | |
| +-----------------------+-------------------------------+--------------+ |
| | (Trục Cáp 1) | (Trục Cáp 2) | (Trục Cáp 3) | |
| [DB Tầng 1] [DB Tầng 2] [DB Tầng 3] | |
| (Siêu thị & Cửa hàng) (Khu Ẩm thực & Nhân viên) (Lotte Cinema) | |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Đánh giá hiệu quả kinh tế và thời gian hoàn vốn (ROI)
- Tổng mức đầu tư thiết bị cơ điện (CAPEX ước tính): Máy biến áp, máy phát điện, cáp hạ thế CADIVI Cu/XLPE/PVC, tủ điện MSB/DB Schneider, hệ thống đèn chiếu sáng LED.
- Tiết kiệm điện năng vận hành (OPEX): Việc ứng dụng đèn LED hiệu suất cao kết hợp tính toán chuẩn hóa tiết diện cáp giảm tổn hao đồng ($I^2R$) giúp tiết kiệm khoảng $18.5%$ chi phí điện năng hàng tháng so với các giải pháp truyền thống sử dụng bóng sợi đốt/huỳnh quang chấn lưu sắt từ.
- Thời gian thu hồi vốn đầu tư chuyển đổi năng lượng: Ước tính từ 3,2 đến 3,8 năm.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật hiện tại
- Đề tài tập trung chuyên sâu vào mạng điện động lực và chiếu sáng; chưa tích hợp chi tiết sơ đồ hệ thống điện nhẹ hạ tầng mạng viễn thông, hệ thống điều khiển quản lý tòa nhà BMS (Building Management System).
- Chưa thiết kế chi tiết hệ thống tụ bù tự động APFC (Automatic Power Factor Correction) để tối ưu hóa liên tục hệ số $\cos\varphi > 0.98$ theo từng chu kỳ tải động.
Định hướng nâng cấp công trình
- Tích hợp giám sát năng lượng thông minh IoT: Triển khai các đồng hồ đo kỹ thuật số đa chức năng (Multifunction Power Meters) kết nối Modbus-RS485/TCP-IP về trung tâm điều hành.
- Tích hợp nguồn điện mặt trời áp mái (Rooftop Solar PV): Tận dụng diện tích mái hơn $10.000\text{ m}^2$ của TTTM để lắp đặt hệ thống pin quang điện hòa lưới, giảm đỉnh phụ tải vào ban ngày.
Đối tượng hưởng lợi
CƠ CẤU NHÓM ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI
+--------------------------------------------------------------------------------+
| Sinh viên & Giảng viên --> Tài liệu mẫu thiết kế đồ án chuẩn TCVN/IEC/NEC |
| Kỹ sư thiết kế MEP --> Template tính ngắn mạch, chọn cáp & DIALux 3D |
| Chủ đầu tư bán lẻ --> Hệ sinh thái cấp điện an toàn, vận hành 24/7 |
| Đơn vị Quản lý Tòa nhà --> Quy trình chuyển nguồn ATS & lịch bảo dưỡng ACB |
+--------------------------------------------------------------------------------+
- Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Điện - Điện tử: Nắm vững quy trình thiết kế thực tế cho một công trình thương mại cấp 1, từ khâu bóc tách mặt bằng, tính phụ tải, chọn MBA đến mô phỏng Dialux.
- Kỹ sư tư vấn thiết kế cơ điện (MEP Engineer): Sử dụng các công thức tính toán ngắn mạch, bảng tra hệ số hiệu chỉnh cáp và mô hình phối hợp bảo vệ ACB/MCCB làm tài liệu quy chuẩn cho dự án tương đương.
- Chủ đầu tư và đơn vị quản lý vận hành: Sở hữu phương án kỹ thuật đảm bảo an toàn tuyệt đối về điện, giảm chi phí rủi ro do sự cố mất điện và tối ưu chi phí tiền điện hàng tháng.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai trạm biến áp trong khuôn viên TTTM?
Trạm biến áp phải được thiết kế theo dạng Trạm phòng kín hoặc Trạm hợp bộ Kios (IDS), trang bị máy biến áp phòng nổ hoặc máy biến áp khô (Cast Resin Transformer) để triệt tiêu nguy cơ hỏa hoạn. Khu vực trạm phải có hố thu dầu sự cố, hệ thống thông gió làm mát cưỡng bức, cửa chống cháy có lưới ngăn côn trùng và hệ thống chữa cháy khí sạch tự động (FM200/Novec 1230).
2. Làm thế nào để mở rộng công suất khi TTTM nâng cấp thêm dịch vụ sau 5 năm?
Dung lượng máy biến áp trong đồ án đã được tính toán bao gồm $20%$ công suất dự phòng ($S_{dự phòng} = 0.2 \cdot S_{tt}$). Đồng thời, thanh cái tủ MSB và không gian phòng điện được dự trù sẵn các module chờ (Spare Feeders) cho phép lắp thêm MCCB nhánh mà không cần thay thế toàn bộ tủ điện tổng.
3. Tủ ATS bảo vệ máy phát điện và phụ tải như thế nào khi chuyển nguồn?
Tủ ATS tích hợp khóa liên động cơ khí và liên động điện (Mechanical & Electrical Interlock) giữa hai máy cắt, ngăn ngừa tuyệt đối hiện tượng hòa điện ngược từ máy phát sang lưới. Chu trình đóng cắt có độ trễ thời gian ($> 5\text{s}$) giúp điện áp và tần số máy phát ổn định hoàn toàn trước khi cấp tải, đồng thời bảo vệ động cơ không bị sốc điện.
4. Quy trình bảo dưỡng định kỳ cho hệ thống máy cắt không khí ACB?
Định kỳ 6–12 tháng, kỹ sư bảo trì cần kiểm tra độ mòn tiếp điểm chính và tiếp điểm dập hồ quang (Arc Chutes), vệ sinh buồng dập hồ quang, bôi trơn cơ cấu cơ khí nạp lò xo và sử dụng thiết bị bơm dòng chuyên dụng để kiểm tra độ nhạy của rơ-le bảo vệ quá tải/ngắn mạch điện tử.
5. Chi phí đầu tư hệ thống cáp hạ thế được tối ưu ra sao trong đồ án?
Thay vì chọn tiết diện cáp theo phương pháp mật độ dòng kinh tế $J_{kt}$ (vốn chỉ phù hợp cho đường dây truyền tải cao thế/trung thế dài), đồ án áp dụng phương pháp chọn cáp theo Dòng phát nóng lâu dài cho phép ($I_{cp}$) kết hợp hệ số hiệu chỉnh môi trường $k_{hc}$ và kiểm tra sụt áp $\Delta U \le 5%$. Giải pháp này giúp lựa chọn đúng tiết diện danh định của cáp CADIVI Cu/XLPE/PVC, tránh lãng phí chi phí kim loại đồng nhưng vẫn đảm bảo an toàn nhiệt tuyệt đối.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế cung cấp điện cho công trình Trung tâm thương mại Lotte Nam Sài Gòn" đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu kỹ thuật đặt ra:
- Xác lập phương pháp tính toán phụ tải khoa học, bám sát các tiêu chuẩn quốc tế NEC 2008 và TCVN, giải quyết chính xác bài toán cấp điện cho công trình thương mại phức hợp có quy mô $33.397\text{ m}^2$.
- Đề xuất giải pháp nguồn điện có độ tin cậy cao nhất (Phụ tải Loại 1) với trạm biến áp phân phối hợp bộ kết hợp máy phát điện Diesel dự phòng 100% công suất qua hệ thống tủ chuyển nguồn tự động ATS.
- Tính toán chuẩn xác hệ thống phân phối hạ áp, kiểm soát dòng ngắn mạch 3 pha, lựa chọn thiết bị đóng cắt ACB/MCCB phối hợp chọn lọc và hệ thống cáp điện bảo đảm an toàn nhiệt - sụt áp.
- Tối ưu hóa chất lượng chiếu sáng và thẩm mỹ kiến trúc thông qua mô phỏng 3D bằng phần mềm chuyên dụng DIALux, đảm bảo độ rọi đạt chuẩn từ 500 – 750 Lux cho khu vực siêu thị bán lẻ.
Kết quả của đồ án cung cấp tài liệu tham khảo kỹ thuật giá trị cho sinh viên, kỹ sư ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện - Điện tử và các nhà quản lý dự án cơ điện công trình MEP. Quý độc giả, kỹ sư và doanh nghiệp quan tâm có thể áp dụng trực tiếp các thuật toán tính toán và mô hình thiết kế này vào thực tế các dự án hạ tầng thương mại tương đương.