Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình đô thị hóa và phát triển kinh tế nhanh chóng tại Thành phố Hồ Chí Minh, nhu cầu về cơ sở hạ tầng thương mại, dịch vụ, mua sắm và vui chơi giải trí cho cộng đồng ngày càng gia tăng. Việc xây dựng hàng loạt trung tâm thương mại quy mô lớn đòi hỏi các giải pháp kỹ thuật hạ tầng đi kèm phải đạt độ an toàn, tính liên tục và hiệu quả sử dụng năng lượng cao. Trong các hệ thống kỹ thuật công trình, thiết kế hệ thống cung cấp điện và chiếu sáng đóng vai trò then chốt nhằm đảm bảo toàn bộ các hoạt động dịch vụ diễn ra liên tục, an toàn cho người và thiết bị, đồng thời tối ưu hóa chi phí vận hành.
Mục tiêu nghiên cứu của đồ án bao gồm:
- Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho công trình Trung tâm thương mại Lotte Nam Sài Gòn.
- Thiết kế hệ thống chiếu sáng cho công trình Trung tâm thương mại Lotte Nam Sài Gòn.
Theo nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp được giao, các nhiệm vụ kỹ thuật cụ thể gồm:
- Tính toán nhu cầu phụ tải điện của công trình.
- Lựa chọn máy biến áp và máy phát điện dự phòng.
- Lựa chọn thiết bị bảo vệ (máy cắt không khí ACB, aptomat khối MCCB, CB) và dây dẫn hạ thế.
- Thiết kế hệ thống chiếu sáng kỹ thuật và mỹ thuật.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống cung cấp điện hạ thế và mạng lưới chiếu sáng của công trình thương mại phức hợp.
- Phạm vi không gian: Công trình Trung tâm thương mại Lotte Nam Sài Gòn, tọa lạc tại số 469 Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Hưng, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh (giáp khu đô thị Him Lam). Công trình có tổng diện tích sàn xây dựng là 33.397 m² (chia thành 3 tầng chức năng).
- Phạm vi thời gian: Đồ án được thực hiện từ ngày 16/03/2016 đến ngày 20/07/2016 theo kế hoạch 15 tuần.
- Giới hạn đề tài: Do hạn chế về thời gian và khối lượng công việc, đồ án không tính toán các hạng mục: hệ thống điện nhẹ, hệ thống thang máy, chiếu sáng sự cố và phương án bù công suất phản kháng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án tổng hợp và áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật, phương pháp giải tích và công cụ mô phỏng chuyên ngành điện:
-
Hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật:
- Tiêu chuẩn tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit-tông: Bộ tiêu chuẩn TCVN 9729:2013 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8528), bao gồm các phần từ TCVN 9729-1:2013 đến TCVN 9729-12:2013.
- Tiêu chuẩn tính toán phụ tải ổ cắm: Điều 220.14 của Tiêu chuẩn Điện Quốc gia Hoa Kỳ NEC 2008 (suất phụ tải ổ cắm không nhỏ hơn 25 VA/m² đối với văn phòng; không nhỏ hơn 180 VA cho mỗi ổ cắm đơn hoặc 90 VA cho mỗi đơn vị trên giá kẹp từ 4 ổ cắm trở lên).
- Tài liệu tham khảo chuyên ngành: "Sổ tay thiết kế điện hợp chuẩn 2013" của PGS. Quyền Huy Ánh.
- Quy chuẩn chất lượng điện áp: Dao động điện áp cho phép tại lưới trung hạ áp trong phạm vi ±5% điện áp định mức.
-
Phương pháp tính toán phụ tải điện:
- Phương pháp hệ số sử dụng ($k_u$) và hệ số đồng thời ($k_s$): Xác định công suất tác dụng ($P_{tt}$), công suất phản kháng ($Q_{tt}$) và công suất biểu kiến ($S_{tt}$).
- Phương pháp xác định theo suất phụ tải trên diện tích sàn ($p_0$): Áp dụng tính toán sơ bộ dựa trên diện tích từng khu vực ($S_i$) và suất tiêu hao công suất ($p_{0i}$).
- Phương pháp hệ số yêu cầu ($K_{yc}$): Áp dụng tính phụ tải chiếu sáng và điện động lực công trình công cộng theo công thức $P_{cc} = 0,9 \times (P_{cs} + P_{đl})$.
-
Phương pháp lựa chọn dây dẫn và khí cụ đóng cắt:
- Đánh giá ba phương pháp lựa chọn tiết diện dây dẫn: mật độ dòng điện kinh tế ($J_{kt}$), tổn thất điện áp cho phép ($\Delta U_{cp}$) và dòng điện phát nóng lâu dài cho phép ($I_{cp}$). Đồ án lựa chọn phương pháp phát nóng lâu dài ($I_{cp} \ge I_{tt} / k_{hc}$ kết hợp hệ số hiệu chỉnh môi trường và cách lắp đặt $k_{hc}$), tra cứu theo thông số của nhà sản xuất cáp CADIVI.
- Tính toán dòng điện ngắn mạch ba pha ($I_m$) từ tổng trở nguồn ($Z_{up}$), tổng trở máy biến áp ($Z_T$) và tổng trở thiết bị đóng cắt ($Z_{ACB}$) để kiểm tra khả năng cắt ngắn mạch định mức ($I_{cu} > I_m$) của thiết bị bảo vệ.
-
Phương pháp thiết kế chiếu sáng:
- Tổng hợp 3 trường phái tính toán kỹ thuật chiếu sáng:
- Phương pháp Liên Xô: Phương pháp hệ số sử dụng và phương pháp công suất riêng ($P_{riêng}$).
- Phương pháp Mỹ: Phương pháp quang thông xác định độ rọi trung bình ($E_{tb}$) có tính đến hệ số suy giảm ánh sáng (LLF) và phương pháp điểm.
- Phương pháp Pháp: Phương pháp hệ số sử dụng theo cấp trực tiếp/gián tiếp và phương pháp điểm.
- Công cụ hỗ trợ: Ứng dụng phần mềm DIALux để dựng mô hình không gian, tính toán phân bố quang thông và kiểm tra lại độ rọi thực tế so với tiêu chuẩn.
-
Nguồn dữ liệu đầu vào: Hồ sơ bản vẽ mặt bằng kiến trúc các tầng của Trung tâm thương mại Lotte Nam Sài Gòn; thông số kỹ thuật catalog từ các nhà sản xuất thiết bị điện và cáp điện (CADIVI, Havells, Schneider, LS, Thibidi...).
Thiết kế và triển khai
Hệ thống cung cấp điện và chiếu sáng cho công trình được thiết kế theo các yêu cầu kỹ thuật và giải pháp cấu hình cụ thể:
- Phân loại độ tin cậy và cấp phụ tải: Công trình trung tâm thương mại thông thường thuộc phụ tải loại 2, tuy nhiên do yêu cầu nghiêm ngặt từ chủ đầu tư nhằm duy trì hoạt động liên tục cho các dịch vụ phức hợp (rạp chiếu phim, thang máy, khu vui chơi), hệ thống được thiết kế theo tiêu chuẩn phụ tải loại 1 với mức độ tin cậy cao nhất, đảm bảo duy trì 100% công suất tải và không cắt giảm tải khi xảy ra sự cố điện lưới.
- Hệ thống trạm biến áp và nguồn dự phòng:
- Lựa chọn dung lượng máy biến áp $S_{đmMBA} \ge S_{TT}$ có xét thêm 20% công suất dự phòng phát triển dài hạn từ 3 đến 10 năm ($S_{\text{dự phòng}} = 0,2 \times (S_{\text{TT tủ điện}} + S_{ttCS})$).
- Trang bị hệ thống máy phát điện xoay chiều 3 pha có dung lượng định mức đáp ứng toàn bộ công suất máy biến áp ($S_{MFDP} \ge S_{đmMBA}$).
- Sử dụng tủ chuyển nguồn tự động (ATS) kết nối giữa nguồn điện lưới và máy phát điện dự phòng. Tủ ATS có chức năng bảo vệ mất pha, thấp áp, tự động phát tín hiệu khởi động máy phát, có thời gian trễ chuyển mạch sang nguồn máy phát lớn hơn 5 giây (>5s) nhằm đảm bảo điện áp ổn định và duy trì chế độ chạy không tải làm mát máy phát từ 1 đến 15 phút trước khi tắt máy.
- Hệ thống phân phối và bảo vệ:
- Dây dẫn hạ thế sử dụng cáp đồng ruột mềm/ruột cứng bọc cách điện PVC hoặc XLPE (ký hiệu CV, CE, CVV, CEV, CVE) với vỏ bảo vệ tăng cường.
- Phía hạ áp tổng (MSB) sử dụng máy cắt không khí ACB với buồng dập hồ quang khí nén kết hợp lò xo nạp trước. Các nhánh phụ tải phân phối sử dụng aptomat khối MCCB có dòng cắt ngắn mạch lớn và aptomat tép CB.
- Hệ thống chiếu sáng:
- Thiết lập mạng chiếu sáng làm việc kết hợp các nguồn sáng hiệu suất cao (đèn huỳnh quang, huỳnh quang compact, đèn LED, đèn Halogen).
- Thiết kế và kiểm tra bố trí mạng lưới đèn trên phần mềm DIALux nhằm tối ưu hóa hệ số sử dụng quang thông và độ rọi đồng đều trên mặt phẳng làm việc.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mở đầu
Chương này trình bày lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ nhu cầu thực tiễn về phát triển hạ tầng thương mại và vai trò của việc thiết kế cung cấp điện hợp lý nhằm tiết kiệm năng lượng và đảm bảo an toàn. Tác giả xác định rõ mục đích nghiên cứu, cấu trúc 7 chương của đồ án, nêu rõ các giới hạn không thực hiện (điện nhẹ, thang máy, chiếu sáng sự cố, bù công suất) và thiết lập bảng kế hoạch thực hiện đề tài gồm 10 bước trong thời gian 15 tuần.
Chương 2: Giới thiệu trung tâm thương mại Lotte Nam Sài Gòn
Chương 2 giới thiệu tổng quan về chủ đầu tư, vị trí địa lý tại 469 Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Hưng, Quận 7, TP.HCM, nằm trong khu vực tập trung nhiều dự án cao cấp (Hoàng Anh Gia Lai 3, Hoàng Anh An Tiến, Dragon City, Phú Hoàng Anh).
| Tầng |
Phân khu chức năng chính |
Diện tích sử dụng ($m^2$) |
| Tầng 1 |
Siêu thị (5.439 $m^2$), Kho (460 $m^2$), Sảnh (911 $m^2$), Cho thuê (2.104 $m^2$), Ăn nhanh tự chọn (339 $m^2$), Nhập hàng (863 $m^2$), Phòng công cộng khác (628 $m^2$) |
11.092 |
| Tầng 2 |
Siêu thị (4.155 $m^2$), Kho (605 $m^2$), Sảnh (701 $m^2$), Cho thuê (1.792 $m^2$), Ăn nhanh tự chọn (547 $m^2$), Nghỉ nhân viên (1.338 $m^2$), Phòng công cộng khác (731 $m^2$) |
10.922 |
| Tầng 3 |
Sảnh (738 $m^2$), Cho thuê (3.383 $m^2$), Khu mua sắm (1.861 $m^2$), Lotte Việt Nam (4.020 $m^2$), Phòng công cộng khác (520 $m^2$) |
11.328 |
| Tổng cộng |
Toàn bộ công trình 3 tầng |
33.397 |
Chương này cũng phân tích 6 tiêu chí kỹ thuật - kinh tế cốt lõi cho công trình: độ tin cậy cung cấp điện (quy về phụ tải loại 1), chất lượng điện (dao động điện áp lưới trung hạ áp $\pm 5%$), tính an toàn trong lắp đặt và vận hành, tính kinh tế (vốn đầu tư, chi phí vận hành, thu hồi vốn), tính thẩm mỹ công trình thương mại và tính dự trù phát triển mở rộng trong tương lai.
Chương 3: Phương pháp tính và các phần tử trong hệ thống cung cấp điện
Chương 3 trình bày chi tiết cơ sở lý thuyết và công thức toán học về:
- Các phương pháp xác định phụ tải tính toán ($P_{tt}, Q_{tt}, S_{tt}$) qua hệ số sử dụng, suất phụ tải, hệ số yêu cầu cho chiếu sáng và phụ tải ổ cắm theo tiêu chuẩn NEC 2008.
- Cấu tạo, nguyên lý làm việc, đại lượng định mức ($S_{đm}, U_{1đm}, U_{2đm}, I_{1đm}, I_{2đm}$) và công thức chọn dung lượng máy biến áp có dự phòng 20%. Giới thiệu các loại hình trạm biến áp: trạm ngoài trời (trạm treo, trạm giàn, trạm nền, trạm hợp bộ IDS 250–2000 kVA) và trạm trong nhà (trạm kín, trạm trọn bộ, trạm GIS cách điện bằng khí $SF_6$).
- Cấu tạo stato, roto và nguyên lý máy phát điện xoay chiều 3 pha; danh mục 12 phần tiêu chuẩn thuộc bộ TCVN 9729 (ISO 8528); điều kiện chọn máy phát $S_{MFDP} \ge S_{đmMBA}$.
- Cấu tạo và nguyên lý tủ chuyển đổi nguồn tự động ATS (chế độ chuyển mạch MAIN–AUTO–GEN, chế độ máy phát AUTO–OFF–TEST, các thông số trễ đóng ngắt, bảo vệ quá áp/thấp áp).
- Phân loại dây và cáp điện (CV, CE, CVV, CEV, CVE), kết cấu các lớp dẫn điện, cách điện PVC/XLPE, lớp độn PP, giáp kim loại (DATA, DSTA, SWA).
- So sánh các phương pháp tính toán tiết diện dây dẫn ($J_{kt}, \Delta U_{cp}, I_{cp}$) và giải trình lý do lựa chọn phương pháp phát nóng lâu dài cho phép kết hợp các hệ số hiệu chỉnh $k_1$ đến $k_7$.
- Nguyên lý và phương pháp lựa chọn khí cụ bảo vệ: Aptomat (CB), máy cắt không khí (ACB) với cơ cấu dập hồ quang, tiếp điểm bạc, cảm biến biến dòng CT và bộ vi điều khiển; aptomat khối (MCCB); thiết lập hệ thống phương trình tính toán điện kháng, điện trở, tổng trở ngắn mạch ($Z_0$) để xác định dòng ngắn mạch 3 pha $I_m$.
Chương 4: Thiết bị chiếu sáng và phương pháp tính toán chiếu sáng
Nội dung chương 4 tập trung vào kỹ thuật chiếu sáng:
- Định nghĩa các đại lượng quang học cơ bản: độ rọi (Lux), quang thông (Lumen, $1\text{ W} = 683\text{ lm}$ tại bước sóng 555 nm, $\Phi = 4\pi I$), độ cao treo đèn ($h$), hiệu suất phát quang, chỉ số phòng, hệ số sử dụng (UF), nhiệt độ màu ($T_m$ tính bằng Kelvin), chỉ số hoàn màu (CRI).
- Phân loại hệ thống chiếu sáng (chiếu sáng làm việc, chiếu sáng sự cố, chiếu sáng an toàn từ 0,5 lux trong nhà và 0,2 lux ngoài trời, chiếu sáng bảo vệ) và hàm mục tiêu kinh tế tối ưu chi phí vận hành $C + K/T_n = \min$.
- Trình bày thang độ rọi tiêu chuẩn từ 0,2 lux đến 5.000 lux theo "Sổ tay thiết kế điện hợp chuẩn 2013", hệ số dự trữ $k$, hệ số suy giảm quang thông do bụi $\delta_1, \delta_2$.
- Phân tích chi tiết 3 trường phái lý thuyết tính toán chiếu sáng: Liên Xô (phương pháp hệ số sử dụng, phương pháp công suất riêng), Mỹ (phương pháp quang thông $E_{tb}$, phương pháp điểm cho nguồn sáng điểm và nguồn sáng dài), Pháp (phương pháp hệ số sử dụng trực tiếp/gián tiếp, phương pháp điểm).
- Đánh giá đặc tính kỹ thuật của các loại đèn: đèn sợi đốt (GLS), Halogen-Vonfam, đèn huỳnh quang, huỳnh quang compact (CFG, CFN), đèn hơi Natri cao áp (HPS), đèn hơi thủy ngân và đèn LED. Khảo sát hình ảnh bố trí chiếu sáng thực tế tại Siêu thị Co.opXtra Thủ Đức, TTTM Vincom Thủ Đức và Trung tâm mua sắm Nguyễn Kim Thủ Đức. Giới thiệu phần mềm mô phỏng DIALux.
Chương 5: Áp dụng thiết kế hệ thống cung cấp điện cho trung tâm thương mại Lotte Nam Sài Gòn
Chương này thực hiện tính toán phụ tải thực tế cho toàn bộ các khu vực chức năng của Lotte Nam Sài Gòn theo từng tầng và nhóm thiết bị, tính chọn dung lượng máy biến áp, máy phát điện dự phòng, lựa chọn tiết diện dây dẫn và tính toán dòng ngắn mạch để chọn thiết bị đóng cắt bảo vệ.
Chương 6: Áp dụng thiết kế hệ thống chiếu sáng trung tâm thương mại Lotte Nam Sài Gòn
Chương 6 đưa ra phương án bố trí đèn chiếu sáng cho các không gian siêu thị, sảnh, hành lang, khu thương mại, khu dịch vụ ẩm thực; thực hiện tính toán quang thông và độ rọi lý thuyết, sau đó tiến hành mô phỏng và kiểm nghiệm lại kết quả trên phần mềm DIALux.
Chương 7: Kết luận và hướng phát triển
Chương cuối tổng kết toàn bộ khối lượng công việc thiết kế cung cấp điện và chiếu sáng đã hoàn thành cho công trình Trung tâm thương mại Lotte Nam Sài Gòn và đề xuất các định hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả tính toán và thiết kế:
- Hoàn thiện mô hình tính toán phụ tải toàn diện cho công trình phức hợp quy mô sàn 33.397 m².
- Đưa ra giải pháp kỹ thuật cấp điện đạt tiêu chuẩn phụ tải loại 1, bố trí nguồn dự phòng máy phát điện xoay chiều 3 pha có công suất tương đương dung lượng máy biến áp ($S_{MFDP} \ge S_{đmMBA}$), đảm bảo duy trì 100% phụ tải khi mất điện lưới.
- Thiết lập cấu hình hệ thống chuyển mạch tự động ATS với chu trình vận hành tự động an toàn, có thời gian trễ > 5s và chu trình làm mát máy phát 1–15 phút.
- Lựa chọn chủng loại cáp điện hạ thế CADIVI dựa trên phương pháp phát nóng lâu dài $I_{cp}$ có xét các hệ số hiệu chỉnh lắp đặt thực tế.
- Xác định thông số dòng ngắn mạch 3 pha để lựa chọn chính xác các cấp thiết bị bảo vệ (ACB cho tủ MSB, MCCB và CB cho các tủ nhánh).
- Hoàn thành thiết kế mạng chiếu sáng chức năng và thẩm mỹ, có sự đối chứng và kiểm tra độ rọi bằng phần mềm chuyên dụng DIALux.
- Đóng góp kỹ thuật của đề tài:
- Hệ thống hóa và so sánh có chọn lọc 3 trường phái tính toán chiếu sáng phổ biến (Liên Xô, Mỹ, Pháp), làm rõ ưu nhược điểm của từng phương pháp khi áp dụng vào công trình dân dụng quy mô lớn.
- Xây dựng tài liệu thiết kế mẫu kết hợp giữa tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 9729), tiêu chuẩn quốc tế (ISO 8528, NEC 2008) và dữ liệu thực tế từ các nhà sản xuất thiết bị điện trong nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Do hạn chế về mặt thời gian và khối lượng công việc lớn, đồ án chưa thực hiện tính toán thiết kế cho hệ thống điện nhẹ (mạng thông tin liên lạc, camera giám sát, âm thanh thông báo).
- Chưa đi sâu vào thiết kế hệ thống cấp điện chuyên dụng cho hệ thống thang máy và thang cuốn.
- Chưa tính toán hệ thống chiếu sáng sự cố và chiếu sáng thoát hiểm (chỉ mới dừng lại ở việc trình bày lý thuyết phân loại).
- Chưa thiết kế chi tiết phương án bù công suất phản kháng (tụ bù hạ thế) để nâng cao hệ số công suất $\cos\varphi$.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng tính toán thiết kế phương án bù công suất phản kháng tối ưu nhằm nâng cao chất lượng điện năng và giảm tổn thất công suất.
- Thiết kế hoàn chỉnh hệ thống điện nhẹ và hệ thống cấp nguồn, điều khiển cho thang máy, thang cuốn.
- Thiết kế chi tiết hệ thống chiếu sáng sự cố, đèn chỉ dẫn thoát nạn (Exit) theo các tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy hiện hành.
Giá trị tham khảo
Tài liệu đồ án này có giá trị ứng dụng và tham khảo đối với:
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Điện, Điện công nghiệp và Hệ thống Điện: Là tài liệu tham khảo trực quan về các bước triển khai đồ án tốt nghiệp thiết kế cung cấp điện công trình thương mại quy mô lớn, từ bước phân tích mặt bằng kiến trúc, tính toán phụ tải, chọn trạm biến áp/máy phát đến thiết kế chiếu sáng bằng DIALux.
- Kỹ sư thiết kế cơ điện (MEP): Tham khảo phương pháp luận tính toán ngắn mạch để chọn thiết bị đóng cắt ACB/MCCB, phương pháp tính chọn tiết diện dây dẫn theo dòng phát nóng lâu dài có hiệu chỉnh môi trường, cùng quy trình kiểm tra chiếu sáng thực tế cho các khu vực siêu thị và trung tâm thương mại.
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao công trình Trung tâm thương mại Lotte Nam Sài Gòn lại được thiết kế theo tiêu chuẩn cấp điện của phụ tải loại 1?
Trả lời: Mặc dù trung tâm thương mại thông thường có thể xếp vào phụ tải loại 2, nhưng theo yêu cầu của nhà đầu tư, công trình có nhiều khu vực dịch vụ phức hợp quan trọng như rạp chiếu phim, thang máy, khu vui chơi... Việc mất điện đột ngột sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh và an toàn, do đó nhóm tác giả đã thiết kế hệ thống với độ tin cậy cao nhất tương đương phụ tải loại 1, duy trì 100% công suất tải và không cắt giảm phụ tải khi chuyển sang nguồn dự phòng.
2. Công suất dự phòng phát triển của máy biến áp được chọn là bao nhiêu phần trăm và dự trù cho giai đoạn nào?
Trả lời: Công suất dự phòng của máy biến áp được chọn bằng 20% tổng công suất tính toán ($S_{\text{dự phòng}} = 0,2 \times (S_{\text{TT tủ điện}} + S_{ttCS})$), được tính toán dựa trên dự báo phát triển phụ tải của trung tâm thương mại trong tầm nhìn trung hạn từ 3 đến 10 năm.
3. Tại sao tác giả lựa chọn phương pháp dòng điện phát nóng lâu dài cho phép ($I_{cp}$) để chọn tiết diện dây dẫn thay vì phương pháp $J_{kt}$ hay $\Delta U_{cp}$?
Trả lời: Phương pháp tổn thất điện áp cho phép ($\Delta U_{cp}$) đòi hỏi chiều dài đường dây phải đủ lớn, trong khi phương pháp mật độ dòng kinh tế ($J_{kt}$) chỉ áp dụng cho lưới điện cao áp và trung áp. Do đó, đối với mạng hạ thế nội bộ trong công trình thương mại, phương pháp tính theo dòng phát nóng lâu dài cho phép ($I_{cp} \ge I_{tt} / k_{hc}$) là phương pháp phù hợp và chính xác nhất.
4. Tủ chuyển nguồn tự động ATS trong công trình có những yêu cầu cài đặt thời gian trễ như thế nào?
Trả lời: Tủ ATS được cài đặt thời gian trễ chuyển đổi sang nguồn máy phát lớn hơn 5 giây (> 5s) sau khi mất điện lưới để đảm bảo điện áp máy phát đã hoàn toàn ổn định. Khi có điện lưới trở lại, ATS sẽ tự động chuyển tải về nguồn lưới và duy trì máy phát chạy không tải làm mát từ 1 đến 15 phút trước khi ngắt hoàn toàn.
5. Những hạng mục kỹ thuật nào không nằm trong phạm vi tính toán của đồ án này?
Trả lời: Đồ án không tính đến 4 hạng mục kỹ thuật gồm: hệ thống điện nhẹ, hệ thống cấp điện cho thang máy, hệ thống chiếu sáng sự cố và phương án bù công suất phản kháng.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế cung cấp điện cho công trình Trung tâm thương mại Lotte Nam Sài Gòn" của sinh viên Lê Hoàng Khôi và Lê Hồng Ngọc (Khoa Đào tạo Chất lượng cao, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM) đã hoàn thành trọn vẹn nhiệm vụ thiết kế hệ thống cung cấp điện hạ thế và mạng lưới chiếu sáng cho công trình thương mại 3 tầng với diện tích sàn 33.397 m². Nghiên cứu đã kết hợp chặt chẽ giữa việc ứng dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật (TCVN 9729, NEC 2008), các phương pháp giải tích kỹ thuật điện truyền thống và phần mềm mô phỏng DIALux để đưa ra các giải pháp chọn lựa máy biến áp, máy phát điện dự phòng 100%, thiết bị đóng cắt ACB/MCCB và dây dẫn CADIVI đảm bảo tính an toàn, liên tục và kinh tế. Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên và kỹ sư ngành kỹ thuật điện trong công tác thiết kế các công trình thương mại phức hợp.