CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NỘI DUNG ĐỀ TÀI I.Đề tài : Thiết kế cung cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp gồm 13 phân xưởng được lấy theo tên alphabe của người thiết kế. Nguồn điện được lấy từ điểm đấu điện công suất cực đại là TM = 5100h. Phụ tải loại 1 và 2 chiếm 75%. Trong phạm vi đồ án này của lưới 22kV có tọa độ (457,57) công suất ngắn mạch là 180 MVA.
Thời gian sử dụng, ta giả sử rằng phụ tải loại 1 chiếm 50%, phụ tải loại 2 và loại 3 mỗi loại chiếm 25%. Giá thành tổn thất điện năng c =1000đ/kWh, suất thiệt hại do mất điện gth = 4500đ/kWh, tổn hao điện áp cho phép trong mạng hạ áp U cp =5%Udm. Nhiệm vụ thiết kế: -Xác định phụ tải cho xí nghiệp -Xác định sơ đồ nối cho mạng điện -Tính toán điện -Tính toán ngắn mạch -Chọn và kiểm tra thiết bị điện -Tính toán bù công suất -Tính toán chiếu sáng, bảo vệ nối đất, chống sét (cho 1 phân xưởng đại diện) SVTH: NGUYỄN VĂN KHÔI -4- MSSV: 09302018 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: GVC.NGUYỄN XUÂN PHÚ II. Bảng thống kê thiết bị của xí nghiệp: Bảng 1.1: Bảng thống kê thiết bị của xí nghiệp STT PX Tọa độ T.76 22 SVTH: NGUYỄN VĂN KHÔI -5- MSSV: 09302018 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: GVC.NGUYỄN XUÂN PHÚ Ă P.68 SVTH: NGUYỄN VĂN KHÔI -6- MSSV: 09302018 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: GVC.NGUYỄN XUÂN PHÚ CHƯƠNG II XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA XÍ NGHIỆP Khi thiết kế cung cấp điện cho một nhà máy, xí nghiệp thì một trong những công việc rất quan trọng mà ta phải làm đó là tiến hành xác định phụ tải tính toán cho nhà máy, xí nghiệp đó.
Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụ tải thực tế luôn biến đổi, gây ra cùng một hiệu ứng nhiệt lớn nhất trên dây dẫn và thiết bị điện. Nói cách khác, phụ tải tính toán cũng làm nóng dây dẫn lên tới nhiệt độ bằng nhiệt độ lớn nhất do phụ tải thực tế gây ra. Do vậy, về phương diện phát nóng, nếu chọn thiết bị điện theo phụ tải tính toán thì có thể đảm bảo an toàn.Phân loại phụ tải: Việc phân loại phụ tải có nhiều cách khác nhau nhưng xét trên phương diện yêu cầu liên tục cung cấp điện thì có thể chia làm 3 loại phụ tải sau: -Phụ tải loại 1: là phụ tải mà khi có sự cố ngừng cung cấp điện sẽ dẫn đến nguy hiểm tính mạng con người, gây thiệt hại cho nền kinh tế quốc dân, gây ảnh hưởng không tốt đến chính trị ngoại giao. Đây là loại phụ tải không thể mất điện.
Vì vậy với phụ tải loại này phải được cấp điện từ 2 lộ dây. -Phụ tải loại 2: là phụ tải mà khi ngừng cung cấp điện sẽ dẫn đến thiệt hại về kinh tế do đình trệ sản xuất, gây hư hỏng sản phẩm. với phụ tải loại này thời gian mất điện cho phép là khoàng 5-10 phút. -Phụ tải loại 3: gồm tất cả các phụ tải còn lại, phụ tải được thiết kế với độ tin cậy cung cấp điện không cao lắm.
Phụ tải này có thể mất điện trong thời gian tương đối dài.Các phương pháp xác định phụ tải tính toán: Hiện nay có rất nhiều phương pháp để tính toán phụ tải tính toán.Thông thường những phương pháp tính toán đơn giản, thuận tiện lại cho kết quả không thật chính xác, còn muốn chính xác cao thì phải tính toán lại phức tạp. Do vậy tùy theo giai đoạn thiết kế thi công và yêu cầu cụ thể mà chọn phương pháp tính toán cho thích hợp. SVTH: NGUYỄN VĂN KHÔI -7- MSSV: 09302018 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: GVC.NGUYỄN XUÂN PHÚ Nguyên tắc chung để xác định phụ tải tính toán của hệ thống là tính từ thiết bị điện ngược trở về nguồn, tức là được tiến hành từ bậc thấp đến bậc cao của hệ thống cung cấp điện, và ta chỉ cần tính toán tại các điểm nút của hệ thống điện. Việc xác định phụ tải tính toán nhằm mục đích: -Chọn tiết diện dây dẫn lưới cung cấp và phân phối điện áp từ dưới 1000V trở lên.
-Chọn số lượng và công suất máy biến áp. -Chọn tiết diện thanh dẫn của thiết bị phân phối. -Chọn các thiết bị chuyển mạch và bảo vệ. Sau đây là một vài phương pháp xác định phụ tải tính toán thường dùng: 1.Phương pháp công suất tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu: Theo phương pháp này, công suất tính toán được xác định theo các biểu thức sau: Ptt = ∑ knci.Pđmi (kW) Qtt = (kVAr) Stt = (kVA) Ở đây: knci là hệ số nhu cầu thiết bị thứ i; Pđm là công suất định mức của thiêt bị thứ i.
Hệ số nhu cầu của các thiết bị khác nhau có thể tra ở sổ tay thiết kế. Phương pháp này tính toán đơn giản, thuận tiện nhưng cho kết quả kém chính xác do hệ số nhu cầu là số liệu cho trước không phụ thuộc vào chế độ vận hành và số thiết bị trong nhóm. Phương pháp công suất tính toán trên một đơn vị diện tích sản suất: Với các phân xưởng sản xuất có thiết bị phân bố đều trên diện tích sản suất như phân xưởng may, phân xưởng dệt,…thì công suất tính toán có thể xác định theo biểu thức sau: Ptt = p0.S (kW) SVTH: NGUYỄN VĂN KHÔI -8- MSSV: 09302018 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: GVC.NGUYỄN XUÂN PHÚ Ở đây: p0 là suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản suất (kW/m2); S là diện tích sản xuất. Giá trị p0 được đưa ra theo kinh nghiệp vận hành và thống kê.
Phương pháp này chỉ cho kết quả gần đúng và thường được dùng trong giai đoạn thiết kế sơ bộ. Xác định phụ tải tính toán theo suất chi phí điện năng trên một đơn vị sản phẩm. Đối với các thiết bị tiêu thụ điện năng có đồ thị phụ tải phản kháng không thay đổi hoặc ít thay đổi, phụ tải tính toán được lấy bằng phụ tải trung bình trong ca mang tải cực đại. Các thiết bị thuộc nhóm phụ tải bao gồm các loịa quạt,quạt gió,máy bơm,các lò điện trở, công nghiệp hóa chất….Hệ số đóng của các thiết bị này bằng 1, hệ số mang tải thay đổi ít.
Phụ tải của nhóm thiết bị này được xác định theo : Ptt =Ptb = Trong đó :a0 - suất chi phí điện năng trên một đơn vị sản phẩm, kWh/đvsp M- số sản phẩm sản suất ra trong 1 ca hoặc trong 1 năm, đvsp ; t- thời gian làm việc trong 1 ca hoặc 1 năm để làm ra số sản phẩm M Suất chi phí điện năng theo các loại hình sản phẩm được cho trong các sổ tay kỹ thuật. Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại và công suất trung bình (phương pháp hệ số nhu cầu) Khi cần nâng cao độ chính xác của phụ tải tính toán hoặc khi không có số liệu cần thiết áp dụng các phương pháp tương đối đơn giản đã nêu ở trên thì ta dùng phương pháp này : Công thức tính như sau : Ptt = Kmax.Pđm Hay Ptt = knc.Pđm SVTH: NGUYỄN VĂN KHÔI -9- MSSV: 09302018 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: GVC.NGUYỄN XUÂN PHÚ Phương pháp này cho một kết quả tương đối chính xác vì đã xét đến yếu tố quan trọng như số lượng thiết bị trong nhóm, số thiết bị có công suất lớn nhất và chế độ làm III.Phụ tải các phân xưởng: Để xác định phụ tải tính toán cho từng xí nghiệp trong phân xưởng ta áp dụng phương pháp hệ số nhu cầu knc. Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng N: 1.Phụ tải động lực: Tổng công suất của phân xưởng: Pi = 52.9 (KW) Xác định hệ số sử dụng tổng hợp của phân xưởng xác định theo biểu thức: Ksd = i P .6 Do số lượng thiết bị n = 8 > 4 nên ta xác định số lượng hiệu dụng như sau: Ptt Knc = kmax.ksd , với kmax = = f(ksd.nhq) Ptb nhq = nhq*.n Pmax = 10kW => Pmax/2 = 5kW Số thiết bị có công suất lớn hơn hoặc bằng Pmax/2 là n1 = 6.1 trang 36/CCĐ Nguyễn Xuân Phú ta được: * nhq 0.2 kmax f (ksd , nhq ) SVTH: NGUYỄN VĂN KHÔI - 10 - MSSV: 09302018 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: GVC.NGUYỄN XUÂN PHÚ Với k sd 0.5/trang 32 ta được kmax 1.32 knc kmax ksd 1.792 Công suất tính toán của phân xưởng N: PN knc Pi 0.897(kW ) Xác định hệ số công suất trung bình của phân xưởng; cos P cos i i P i 5.Phụ tải chiếu sáng: Công suất chiếu sáng của phân xưởng được xác định theo suất tiêu thụ P0 .Xác định phụ tải tính toán của toàn phân xưởng N: Tổng công suất tác dụng của phân xưởng: P N PN ki .Pcs P Hệ số ki được tính theo công thức: ki ( i )0.03( kW) 5 PN cos Pcs cos cs Hệ số công suất tổng của toàn phân xưởng: cos N PN Pcs 41.03 Công suất biểu kiến: S 58.757 Công suất phản kháng: QN P N .86 (KVA) SVTH: NGUYỄN VĂN KHÔI - 11 - MSSV: 09302018 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: GVC.NGUYỄN XUÂN PHÚ S Bán kính tỷ lệ của đồ thị phụ tải: r .m Chọn m = 5KVA/mm2: tỉ lệ xích 58.92 mm 5 Tính toán tương tự cho các phân xưởng khác ta được kết quả trong bảng: Bảng 2.1: Phụ tải tính toán của các phân xưởng n M k sd k nc cos Pi , Pdl, Pcs, P , Q, S, r kW kW kW kW kVar KVA N 8 0.72 SVTH: NGUYỄN VĂN KHÔI - 12 - MSSV: 09302018 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: GVC.NGUYỄN XUÂN PHÚ Ta được đồ thị phân bố phụ tải cho xí nghiệp như sau: Chú thích: Hình 2.1: Đồ thị phân bố phụ tải IV.Xác định phụ tải tính toán cho toàn xí nghiệp Hệ số sử dụng tổng hợp của xí nghiệp được xác định tương tự như cho phân xưởng, theo biểu thức Si ksd i ksd XN Si 58.57 1 ksd XN Hệ số nhu cầu của xí nghiệp: knc ksd XN , m là số phân xưởng của xí nghiệp. m SVTH: NGUYỄN VĂN KHÔI - 13 - MSSV: 09302018 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: GVC.NGUYỄN XUÂN PHÚ 1 ksd XN 1 0.71 => kncXN ksd XN = 0.79 13 13 Hệ số công suất trung bình của toàn xí nghiệp: Si cos cos XN Si 58.7 Công suất tính toán của toàn xí nghiệp: -Công suất biểu kiến: S XN kncXN .