Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Điện năng giữ vai trò nền tảng trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển đô thị và phục vụ đời sống dân sinh. Đối với các công trình phức hợp hiện đại kết hợp căn hộ cao tầng và trung tâm thương mại, việc thiết kế một hệ thống cung cấp điện an toàn, liên tục và tối ưu chi phí là yêu cầu kỹ thuật tiên quyết.
Đề tài tốt nghiệp "Thiết kế cung cấp điện cho toà tháp C chung cư Hoàng Huy Commerce Hải Phòng" được sinh viên Nguyễn Toàn Chính (ngành Điện Tự Động Công Nghiệp, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Đức Thuận vào năm 2023. Đề tài xuất phát từ nhu cầu thiết kế thực tiễn cho một tổ hợp chung cư cao cấp quy mô lớn tại địa phương.
Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định trong nhiệm vụ đề tài bao gồm:
- Giới thiệu tổng quan về công trình, quy mô kiến trúc và xác định các yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống cung cấp điện của công trình cao tầng.
- Nghiên cứu lý thuyết và phương pháp tính toán phụ tải; thống kê và xác định phụ tải tính toán chi tiết cho từng căn hộ, từng khu vực tiện ích, tầng hầm, tầng thương mại, tầng kỹ thuật và các hệ thống phụ trợ.
- Lựa chọn phương án cung cấp điện tổng thể cho tòa nhà; xác định dung lượng, số lượng và công suất của trạm biến áp và nguồn dự phòng máy phát điện.
- Tính toán, lựa chọn các thiết bị bảo vệ phía cao áp và lựa chọn tiết diện dây dẫn từ trạm biến áp đến các tủ phân phối hạ thế tổng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống cung cấp điện phân phối của tòa tháp C thuộc tổ hợp chung cư Hoàng Huy Commerce.
- Phạm vi không gian: Công trình tọa lạc tại Phường Kênh Dương và Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng; quy mô bao gồm 3 tầng hầm và 35 tầng nổi.
- Phạm vi nội dung kỹ thuật: Giới hạn trong tính toán phụ tải điện, lựa chọn công suất máy biến áp, máy phát điện, tính toán lựa chọn dây cáp dẫn điện và thiết bị bảo vệ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp tính toán
Để giải quyết nhiệm vụ thiết kế, tác giả đã hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết chuyên ngành kỹ thuật điện, hệ thống tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế:
Phương pháp xác định phụ tải tính toán
Tác giả đã trình bày và so sánh 4 phương pháp tính toán phụ tải điện kinh điển:
- Phương pháp xác định theo công suất đặt và hệ số nhu cầu ($k_{nc}$): Áp dụng công thức $P_{tt} = k_{nc} \cdot \sum_{i=1}^n P_{đmi}$ và $S_{tt} = \frac{P_{tt}}{\cos\varphi}$. Đây là phương pháp phổ biến, tính toán đơn giản, phù hợp với mạng phân phối công trình dân dụng.
- Phương pháp xác định theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất ($p_0$): Công thức $P_{tt} = p_0 \cdot F$, thường dùng trong giai đoạn thiết kế sơ bộ hoặc cho các phân xưởng có mật độ thiết bị phân bố tương đối đồng đều.
- Phương pháp xác định theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm ($W_0$): Công thức $P_{tt} = \frac{M \cdot W_0}{T_{max}}$, áp dụng cho các thiết bị có đồ thị phụ tải ít thay đổi như máy bơm, quạt gió.
- Phương pháp xác định theo hệ số cực đại ($k_{max}$) và công suất trung bình ($P_{tb}$): Còn gọi là phương pháp số thiết bị hiệu quả ($n_{hq}$), mang lại độ chính xác cao khi có đầy đủ dữ liệu chi tiết về chế độ vận hành và số lượng thiết bị trong nhóm.
Phương pháp tính toán chiếu sáng
Tác giả tổng hợp các trường phái tính toán chiếu sáng từ Liên Xô, Mỹ và Pháp (phương pháp hệ số sử dụng, phương pháp công suất riêng, phương pháp điểm, phương pháp quang thông). Trong đó, phương pháp hệ số sử dụng được chọn làm công cụ tính toán chính với các bước:
- Tính chỉ số địa điểm phòng: $K = \frac{a \cdot b}{h_{tt} \cdot (a + b)}$ (với $a, b$ là chiều dài, chiều rộng; $h_{tt}$ là chiều cao treo đèn tính từ mặt phẳng làm việc).
- Xác định quang thông tổng theo yêu cầu: $\Phi_{tổng} = \frac{E_{tc} \cdot S \cdot d}{U}$ (với $E_{tc}$ là độ rọi tiêu chuẩn theo TCVN, $S$ là diện tích bề mặt, $d$ là hệ số bù, $U$ là hệ số sử dụng tra theo hệ số phản xạ của trần, tường, sàn).
- Tính số lượng bộ đèn: $N_{bộ đèn} = \frac{\Phi_{tổng}}{\Phi_{đèn/bộ}}$.
- Kiểm tra sai số quang thông cho phép trong dải từ $-10%$ đến $+20%$: $\Delta\Phi% = \frac{N_{bộ đèn} \cdot \Phi_{đèn/bộ} - \Phi_{tổng}}{\Phi_{tổng}}$.
Nguồn dữ liệu và tài liệu quy chuẩn
- Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) về quy định độ rọi cho từng phòng chức năng.
- Tài liệu hướng dẫn thiết kế mạng hạ thế của hãng Schneider Electric: Bảng B17 quy định hệ số đồng thời ($K_s$) theo chức năng mạch và hệ số sử dụng ($K_u$).
- Tiêu chuẩn IEC, B36 về tính toán hệ số đồng thời và phân cỡ cáp.
Thiết kế kỹ thuật và giải pháp triển khai
Hệ thống điện tòa nhà được tổ chức phân cấp rõ ràng theo các nhóm phụ tải với các tiêu chuẩn thiết kế riêng biệt:
Yêu cầu kỹ thuật cung cấp điện tòa nhà cao tầng
Tác giả xác định 4 tiêu chí cốt lõi:
- Độ tin cậy: Đảm bảo cấp điện liên tục; khi mất điện lưới quốc gia, nguồn máy phát dự phòng sẽ tự động đóng góp cho các phụ tải ưu tiên loại 1 và loại 2 (hệ thống phòng cháy chữa cháy, chiếu sáng sự cố, thang máy, trạm bơm).
- Chất lượng điện năng: Ổn định hai chỉ số cơ bản là tần số và điện áp trong phạm vi sai số tiêu chuẩn.
- An toàn: Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người vận hành, cư dân sử dụng và bảo vệ toàn bộ thiết bị điện cũng như kết cấu công trình.
- Kinh tế: Cân đối tối ưu giữa chi phí đầu tư ban đầu và chi phí vận hành, bảo dưỡng lâu dài.
Phân vùng phụ tải kỹ thuật
- Khối thang máy động lực: Gồm 10 thang máy chở khách (công suất $30\text{ kW}$/thang), 2 thang máy chuyển hàng/đồ ($20\text{ kW}$/thang) và 1 thang chuyển rác ($5\text{ kW}$).
- Khối căn hộ ở (tầng 4 đến 35): Mỗi tầng bố trí 26 căn hộ với 6 nhóm cấu trúc mặt bằng điển hình. Hệ số sử dụng áp dụng $K_u = 1$, hệ số đồng thời nội bộ căn hộ cho ổ cắm $K_s = 0,5$, chiếu sáng $K_s = 1$. Hệ số đồng thời tổng hợp cho cả tầng căn hộ (26 căn) lấy $K_s = 0,5$.
- Khối tầng hầm (Hầm 1, 2, 3): Phục vụ bãi đỗ xe, trạm sạc xe điện ($19,8\text{ kW}$, $K_s=0,5$), quạt thông gió, hệ thống cảm biến nồng độ khí CO ($3 \times 1,2\text{ kW}$) và chiếu sáng chỉ dẫn sự cố.
- Khối phụ trợ và hạ tầng kỹ thuật chung: Hệ thống bơm nước sinh hoạt, bơm nước thải, bơm tăng áp mái, hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC), quạt ngăn lửa, hệ thống âm thanh thông báo (PA), camera giám sát (CCTV), Video Door Phone và hệ thống quản lý tòa nhà (BMS).
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Giới thiệu tổng quan về toà tháp C chung cư Hoàng Huy Commerce Hải Phòng
Chương I giới thiệu thông tin dự án tổ hợp Hoàng Huy Commerce do Hoang Huy Group làm chủ đầu tư. Dự án nằm tại nút giao thông quan trọng đường Võ Nguyên Giáp và Thiên Lôi, kề cận trục đường Hồ Sen - Cầu Rào 2 và đại siêu thị Aeon Mall Hải Phòng. Tháp C có quy mô xây dựng gồm 35 tầng nổi và 3 tầng hầm, tích hợp các công năng trung tâm thương mại, khu dịch vụ tiện ích, bể bơi vô cực trên không và khối căn hộ ở.
Tác giả phân tích chi tiết sơ đồ mặt bằng tổng thể và xác lập 4 yêu cầu kỹ thuật nền tảng: đảm bảo độ tin cậy cấp điện theo cấp phụ tải, duy trì ổn định tần số - điện áp, an toàn điện cho người và thiết bị, tối ưu hóa bài toán kinh tế giữa vốn đầu tư và phí tổn vận hành.
Chương II: Xác định phụ tải tính toán cho toà tháp C chung cư Hoàng Huy Commerce Hải Phòng
Chương II là phần trọng tâm tính toán kỹ thuật của đồ án. Tác giả trình bày lý thuyết tính toán phụ tải và chiếu sáng, sau đó tiến hành phân loại và tính toán chi tiết cho từng hạng mục công trình.
1. Tiêu chuẩn độ rọi áp dụng (TCVN)
Tác giả thiết lập bảng thông số độ rọi thiết kế:
| STT | Loại phòng / Khu vực chức năng | Độ rọi tiêu chuẩn ($E_{tc}$ - Lux) |
|---|---|---|
| 1 | Khu vực để xe | 100 |
| 2 | Sảnh thang máy | 200 |
| 3 | Hành lang | 100 |
| 4 | Cầu thang bộ | 100 |
| 5 | Cầu thang | 150 |
| 6 | Vệ sinh công cộng | 150 |
| 7 | Văn phòng | 500 |
| 8 | Phòng điều khiển | 300 |
| 9 | Phòng kỹ thuật | 200 |
| 10 | Kho | 100 |
| 11 | Phòng khách căn hộ | 200 |
| 12 | Phòng ngủ căn hộ | 100 |
| 13 | Bếp căn hộ | 200 |
| 14 | Vệ sinh căn hộ | 75 |
2. Tính toán chiếu sáng và phụ tải căn hộ điển hình
Tác giả tính toán cụ thể cho căn hộ số 21 (diện tích các phòng: phòng ngủ Master $10,6\text{ m}^2$, phòng ngủ 2 $10,6\text{ m}^2$, phòng làm việc $2,12\text{ m}^2$, phòng khách - ăn $4,92\text{ m}^2$, bếp $2,6\text{ m}^2$, 2 phòng vệ sinh). Sử dụng đèn LED Downlight công suất $7\text{ W}$, quang thông $600\text{ lm}$. Kết quả kiểm tra sai số quang thông đạt $+4,5%$ (nằm trong giới hạn $-10%$ đến $+20%$).
Dựa vào việc thống kê công suất đặt và phân bổ mạch, phụ tải của các loại căn hộ trên một tầng được tổng hợp:
- Căn hộ 21: Tổng công suất đặt $P = 21.243\text{ W}$, công suất tính toán $P_{tt} = 11.036\text{ W}$.
- Căn hộ 01, 10, 15 (3 căn): Tổng $P = 15.185\text{ W}$, $P_{tt} = 8.199\text{ W}$/căn.
- Căn hộ 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 14, 16, 17, 23 (12 căn): Tổng $P = 21.196\text{ W}$, $P_{tt} = 10.971\text{ W}$/căn.
- Căn hộ 12, 12A, 24, 25 (4 căn): Tổng $P = 18.996\text{ W}$, $P_{tt} = 9.721\text{ W}$/căn.
- Căn hộ 11, 19, 22, 26 (4 căn): Tổng $P = 21.243\text{ W}$, $P_{tt} = 11.018\text{ W}$/căn.
- Căn hộ 18, 20 (2 căn): Tổng $P = 23.636\text{ W}$, $P_{tt} = 12.211\text{ W}$/căn.
Tổng công suất tính toán của toàn bộ 26 căn hộ trên 1 tầng khi chưa xét hệ số đồng thời là $274.663\text{ W}$. Áp dụng hệ số đồng thời $K_s = 0,5$ (đối với nhóm từ 16–20 căn hộ trở lên theo chuẩn Schneider): $$P_{tt\text{ (căn hộ)}} = 274.663 \times 0,5 = 137.330\text{ W}$$
Phụ tải hành lang và khu vực công cộng của tầng gồm đèn chiếu sáng hành lang, sảnh thang máy, đèn sự cố, ổ cắm kỹ thuật và màn hình quảng cáo đạt tổng $P = 3.815\text{ W}$. Áp dụng $K_s = 0,8$ và $K_u = 1$, ta có $P_{tt\text{ (hành lang)}} = 3.815 \times 0,8 = 3.052\text{ W}$. Tổng phụ tải tính toán của 1 tầng căn hộ điển hình: $$P_{tt\text{ (tầng)}} = 137.330 + 3.052 = 140.382\text{ W}$$
3. Phụ tải các khu vực tiện ích và hệ thống chức năng khác
- Khu vực tầng hầm (Hầm 1, 2, 3):
- Chiếu sáng và ổ cắm khu đỗ xe: $P_{tt} = 35.920\text{ W}$ (gồm trạm sạc xe điện $9.900\text{ W}$, cảm biến khí CO $3.600\text{ W}$, ổ cắm và đèn đỗ xe).
- Chiếu sáng công cộng, quạt thông gió và hút mùi tầng hầm: $P_{tt} = 21.639\text{ W}$.
- Tổng phụ tải tầng hầm: $P_{tt\text{ (hầm)}} = 35.920 + 21.639 = 57.559\text{ W}$.
- Khối thương mại và dịch vụ Tầng 1, 2 và 3: Bao gồm sảnh, phòng kỹ thuật, điều hòa trung tâm ($K_s=0,5$, công suất dàn nóng $24\text{ kW}$ cho $P_{tt} = 12\text{ kW}$), tủ điện ban quản lý; tổng công suất tính toán đạt $P_{tt} = 23.698\text{ W}$.
- Tầng kỹ thuật (lánh nạn) và Tầng kỹ thuật mái: Tầng lánh nạn ($P_{tt} = 19.350\text{ W}$ do có ổ cắm kỹ thuật lớn), tầng mái ($P_{tt} = 4.440\text{ W}$ gồm chiếu sáng, ổ cắm và đèn báo không); tổng đạt $P_{tt} = 23.790\text{ W}$.
- Hệ thống thiết bị cơ điện phụ trợ và PCCC:
- Trạm bơm cấp thoát nước: Bơm nước sinh hoạt ($2 \times 45\text{ kW}$, $K_s=0,3 \rightarrow P_{tt} = 27\text{ kW}$), bơm dự phòng luân phiên ($45\text{ kW}$, $P_{tt} = 13,5\text{ kW}$), tủ bơm nước thải ($4 \times 7,4\text{ kW}$, $P_{tt} = 8,88\text{ kW}$ và $2 \times 3,7\text{ kW}$, $P_{tt} = 2,22\text{ kW}$), bơm tăng áp mái ($2 \times 2,2\text{ kW}$, $P_{tt} = 1,32\text{ kW}$).
- Hệ thống an toàn PCCC, an ninh và BMS: Nguồn UPS cho hệ thống âm thanh thông báo PA ($4,5\text{ kW}$), camera giám sát CCTV ($2,7\text{ kW}$), hệ thống chuông cửa có hình Video Door Phone ($2,7\text{ kW}$), van ngăn lửa ($1,5\text{ kW}$), nguồn BMS ($1,35\text{ kW}$).
- Hệ thống cửa sập ngăn cháy và ổ cắm PCCC: Đầu chờ cửa sập ($5\text{ kW}$), ổ cắm dốc hầm và hầm ($6,8\text{ kW}$).
- Tổng công suất tính toán nhóm phụ tải khác: $P_{tt} = 94.820\text{ W}$.
Chương III: Phương án cung cấp điện cho toà tháp C chung cư Hoàng Huy Commerce Hải Phòng
Trong chương này, tác giả thực hiện các nội dung kỹ thuật then chốt:
- Đánh giá và lựa chọn cấu trúc sơ đồ nguyên lý cấp điện tổng thể cho tòa nhà.
- Xác định dung lượng máy biến áp (MBA): Tổng hợp toàn bộ phụ tải tính toán của công trình có xét đến hệ số đồng thời giữa các khối công năng, tính toán bù công suất phản kháng để nâng cao hệ số công suất $\cos\varphi$, từ đó chọn số lượng và gam công suất định mức của máy biến áp phân phối hạ thế.
- Tính toán và lựa chọn thiết bị bảo vệ phía cao áp: Lựa chọn máy cắt trung thế, cầu dao phụ tải, máy biến dòng, biến điện áp và các thiết bị chống sét van bảo vệ trạm.
- Tính toán và lựa chọn dây dẫn: Xác định tiết diện cáp dẫn điện từ máy biến áp hạ thế tới các tủ phân phối tổng (MSB) và thanh dẫn dẫn điện busway cấp dọc theo trục kỹ thuật của tòa nhà theo điều kiện phát nóng cho phép, điều kiện tổn thất điện áp ($\Delta U%$) và kiểm tra ổn định nhiệt khi ngắn mạch.
Kết quả và đóng góp
Kết quả tính toán phụ tải công trình
Đồ án đã lượng hóa toàn diện các thành phần phụ tải điện của công trình tháp C chung cư Hoàng Huy Commerce Hải Phòng qua các chỉ số tổng hợp:
| Hạng mục phụ tải | Quy mô / Số lượng | Công suất tính toán ($P_{tt}$) | Ghi chú hệ số kỹ thuật |
|---|---|---|---|
| Khối căn hộ (Tầng 4 đến 35) | 32 tầng (26 căn/tầng = 832 căn) | $140.382\text{ W}$ / tầng | $K_s = 0,5$; $K_u = 1$ cho khối căn hộ |
| Toàn bộ khối căn hộ 32 tầng | 832 căn hộ | $4.492.224\text{ W}$ | Chưa xét hệ số đồng thời liên tầng |
| Khối tầng hầm (Hầm 1, 2, 3) | 3 tầng hầm kỹ thuật | $57.559\text{ W}$ | Bao gồm trạm sạc xe điện, thông gió |
| Khối dịch vụ (Tầng 1, 2, 3) | 3 tầng thương mại, sảnh | $23.698\text{ W}$ | Gồm điều hòa trung tâm ($12\text{ kW}$) |
| Khối tầng lánh nạn và mái | 1 tầng lánh nạn, 1 tầng mái | $23.790\text{ W}$ | Gồm đèn báo không, ổ cắm kỹ thuật |
| Phụ tải bơm và an toàn PCCC | Trạm bơm, cửa sập, BMS, UPS | $94.820\text{ W}$ | Trạm bơm nước sinh hoạt chiếm $40,5\text{ kW}$ |
| Hệ thống thang máy | 13 thang máy các loại | $345.000\text{ W}$ (công suất đặt) | 10 thang khách, 2 thang hàng, 1 thang rác |
Đóng góp thực tiễn của đồ án
- Xây dựng được mô hình tính toán phụ tải chi tiết từ quy mô vi mô (từng bóng đèn, từng mạch ổ cắm, bình nước nóng, điều hòa bên trong căn hộ) đến quy mô vĩ mô (trục đứng tòa tháp 35 tầng).
- Ứng dụng quy chuẩn thiết kế hạ thế quốc tế của Schneider kết hợp tiêu chuẩn chiếu sáng Việt Nam (TCVN), tạo ra phương pháp luận thiết kế bám sát thực tế thi công của các nhà thầu cơ điện (M&E) hiện nay.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của tài liệu: Theo lời mở đầu của tác giả, do giới hạn về mặt thời gian và nguồn dữ liệu tiếp cận, đồ án tập trung chủ yếu vào tính toán nhu cầu phụ tải, chọn công suất trạm biến áp, máy phát điện dự phòng và lựa chọn dây dẫn chính. Các khía cạnh chi tiết về hệ thống nối đất bảo vệ, chống sét đánh thẳng, hệ thống chống sét lan truyền và tích hợp điều khiển tự động hóa tòa nhà (BMS) chưa được đi sâu chi tiết thành các mục chuyên biệt.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Khảo sát và tối ưu hóa hệ thống bù công suất phản kháng tự động theo thời gian thực; tính toán chi tiết chế độ ngắn mạch mạng hạ thế để phối hợp chọn lọc bảo vệ cho aptomat (ACB, MCCB, MCB); ứng dụng phần mềm chuyên dụng (như Dialux cho chiếu sáng và EcoStruxure Power Design/Doc cho mạng điện) để mô phỏng kiểm chứng số liệu.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo thực nghiệm phù hợp cho:
- Sinh viên chuyên ngành Điện tự động công nghiệp, Hệ thống điện, Kỹ thuật công trình và Kỹ thuật cơ điện (M&E) đang làm đồ án tốt nghiệp thiết kế điện cho nhà cao tầng hoặc công trình hỗn hợp.
- Kỹ sư thiết kế điện công trình tham khảo bộ số liệu mẫu về phân loại căn hộ, lựa chọn hệ số đồng thời ($K_s$) và quy trình kiểm tra sai số quang thông chiếu sáng bằng phương pháp hệ số sử dụng.
- Phần đáng tham khảo nhất trong đồ án là Chương II: phương pháp bóc tách tải chi tiết cho các mẫu căn hộ từ 1 đến 3 phòng ngủ và bảng phân bổ công suất chi tiết cho hệ thống phụ trợ tầng hầm, trạm bơm và hệ thống an toàn PCCC.
Câu hỏi thường gặp
1. Công trình tháp C chung cư Hoàng Huy Commerce có quy mô kiến trúc và tải thang máy như thế nào? Công trình gồm 35 tầng nổi và 3 tầng hầm. Hệ thống thang máy gồm có 10 thang máy chở khách (công suất $30\text{ kW}$/thang), 2 thang máy chuyển đồ ($20\text{ kW}$/thang) và 1 thang chuyển rác ($5\text{ kW}$), tổng công suất đặt của hệ thống thang máy là $345\text{ kW}$.
2. Tác giả áp dụng các hệ số $K_s$ và $K_u$ như thế nào khi tính toán phụ tải cho khối căn hộ? Theo tài liệu hướng dẫn thiết kế của Schneider (bảng B17 theo tiêu chuẩn IEC), hệ số sử dụng $K_u$ áp dụng cho mạng chiếu sáng, động cơ và ổ cắm bằng 1. Hệ số đồng thời $K_s$ bên trong từng căn hộ áp dụng cho mạch chiếu sáng là 1, mạch ổ cắm là $0,5$. Đối với khối 26 căn hộ trên một tầng, hệ số đồng thời tổng hợp được lựa chọn là $K_s = 0,5$.
3. Phụ tải tính toán của một tầng căn hộ điển hình (tầng 4 đến 35) là bao nhiêu? Tổng công suất đặt tính toán của 26 căn hộ trên một tầng là $274.663\text{ W}$. Sau khi nhân hệ số đồng thời $K_s = 0,5$, công suất tính toán căn hộ đạt $137.330\text{ W}$. Cộng với phụ tải chiếu sáng và dịch vụ hành lang công cộng là $3.052\text{ W}$ (tổng đặt $3.815\text{ W} \times K_s = 0,8$), tổng phụ tải tính toán của cả tầng đạt $140.382\text{ W}$.
4. Sai số quang thông trong phép tính chiếu sáng phòng ngủ Master căn hộ 21 có đạt yêu cầu kỹ thuật không? Phòng ngủ Master căn hộ 21 có diện tích $10,6\text{ m}^2$, độ rọi yêu cầu $100\text{ Lux}$, sử dụng 6 bóng LED Downlight $7\text{ W}$ ($600\text{ lm}$/bóng). Phép tính cho sai số quang thông $\Delta\Phi% = +4,5%$. Giá trị này hoàn toàn nằm trong dải sai số cho phép từ $-10%$ đến $+20%$ theo tiêu chuẩn thiết kế.
5. Nhóm phụ tải động lực và an toàn PCCC của công trình có công suất tính toán bao nhiêu? Tổng công suất tính toán của nhóm này đạt $94.820\text{ W}$, bao gồm trạm bơm cấp thoát nước và tăng áp ($52.920\text{ W}$), hệ thống cửa sập ngăn cháy và ổ cắm PCCC ($11.800\text{ W}$), dự phòng nguồn UPS cho âm thanh PA ($4.500\text{ W}$), camera CCTV ($2.700\text{ W}$), chuông cửa Video Door Phone ($2.700\text{ W}$), van ngăn lửa ($1.500\text{ W}$) và hệ thống BMS ($1.350\text{ W}$).
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Toàn Chính đã giải quyết cơ bản bài toán thiết kế cung cấp điện cho tháp C chung cư cao tầng Hoàng Huy Commerce Hải Phòng thông qua việc xác định chi tiết phụ tải tính toán theo các phương pháp chuyên ngành kỹ thuật điện. Hệ thống số liệu được tác giả bóc tách từ quy mô thiết bị căn hộ đến toàn bộ các khu vực chức năng hạ tầng kỹ thuật, áp dụng nghiêm túc tiêu chuẩn chiếu sáng TCVN và tài liệu kỹ thuật của Schneider Electric. Kết quả tính toán cung cấp căn cứ định lượng phục vụ việc lựa chọn quy mô trạm biến áp, nguồn máy phát dự phòng và hệ thống phân phối hạ thế cho công trình. Đây là tài liệu đồ án kỹ thuật mẫu mực, có tính thực tiễn cao đối với đào tạo chuyên ngành Điện Tự Động Công Nghiệp.