CHƯƠNG 1. CÁC QUI ĐỊNH CHUNG.1 Giới thiệu chung.2 Sử dụng các định dạng văn bản theo qui định.1 Qui định về căn lề văn bản.1 Tạo lề cho văn bản in 2 mặt.2 Tạo chương mới.3 Tạo tiêu đề các cấp.4 Định dạng phần nội dung các chương, mục.5 Hình vẽ - Đồ thị.7 Phương trình.3 Tạo tham chiếu chéo giữa các đoạn văn bản.4 Tạo danh mục tài liệu tham khảo.5 Cập nhật lại các chú thích và tham chiếu.6 Tạo danh mục hình vẽ.7 Tạo danh mục bảng biểu.8 Tạo trang mục lục.9 Qui cách đóng quyển. SỬ DỤNG CÁC BIỂU ĐỒ.1 Giới thiệu về biểu diễn bằng đồ thị.2 Đồ thị kiểu bánh.3 Đồ thị kiểu thanh ngang.4 Đồ thị kiểu cột đứng.5 Đồ thị kiểu đường.6 Đồ thị kiểu diện tích.2 Hướng phát triển của đồ án trong tương lai.23 TÀI LIỆU THAM KHẢO.25 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1 Đồ thị kiểu bánh.2 Đồ thị kiểu thanh ngang.3 Đồ thị kiểu cột đứng.4 Đồ thị kiểu đường.5 Đồ thị kiểu diện tích.22 DANH MỤC HÌNH VẼ Bảng 1.1 Thống kê các thiết bị và giá thành. Tổng quan dự án 1.1 Giới thiệu chung quy mô công trình Tên dự án: MHD Trung Văn Chủ đầu tư: Công Ty MHD Vị trí: 29 Tố Hữu -Phường Trung Văn – Quận Nam Từ Liêm – Hà Nội Tổng tiện tích đất dự án: 8.266m2 Mật độ xây dựng: 35,195% Quy mô dự án: 1 tòa tháp cao 39 tầng, 3 tầng hầm để xe.
Tầng 1 đến tầng 4: thương mại dịch vụ, nhà trẻ, dịch vụ khách sạn, thương mại – văn phòng, sinh hoạt cộng đồng, bể bơi … – Tòa căn hộ chung cư cao 39 tầng, gồm 276 căn hộ. Diện tích căn hộ chung cư: từ 105 m2 – 134 m2 Hình 1: Dự án Chung cư MHD Trung Văn – Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội Dự án MHD Trung Văn nổi bật trên bản đồ bất động sản khu vực với 2 tòa tháp cao 33 tầng và 35 tầng bao gồm tổ hợp trung tâm thương mại, văn phòng, căn hộ chung cư, căn hộ khách sạn, tọa lạc tại mặt tiền lớn tại đường Tố Hữu Cung đường Tố Hữu tiếp giáp với các cung đường lớn như Khuất Duy Tiến, Hòa Lạc, Phạm Hùng, Lê Văn Lương. Từ đó tiếp cận ngay được với trung tâm mới của thủ đô, Trung tâm Hội nghị Quốc Gia, Khách sạn JW Marriot.Cạnh dự án là khu liền kề, trường học và chung cư Trung Văn CT1, CT3, CT4 đã đi vào sử dụng 1 Ngoài ra, Dự án cũng gần với hàng loạt các trường học danh tiếng như: trường THCS Phan Chu Trinh, Trường TH Kim Đồng, THPT Thực Nghiệm, THCS Nguyễn Trãi, trường ĐHKH Xã Hội và Nhân Văn, ĐHKH Tự Nhiên … 1.2 Hệ thống cung cấp điện 1.1 Khái niệm cung cấp điện Hệ thống điện được xem là một bộ phận của hệ thống năng lượng. Và nó thuộc vào một hệ thống kinh tế quốc dân.
Và trong một thiết bị được cấu thành tạo nên một hệ thống thì nó được gọi là những phần tử của hệ thống điện. Nó chính là nơi sản sinh hoặc sản xuất, biến đổi và là nơi có thể truyền tải. Cũng là nơi tiêu thụ điện năng.Ví dụ như nhà máy điện, lưới truyền tải, lưới phân phối, phụ tải điện. Nhà máy điện là nhà máy sản xuất điện năng ở quy mô công nghiệp.
Bộ phận chính yếu của hầu hết các nhà máy điện là máy phát điện. Đó là thiết bị biến đổi cơ năng thành điện năng thông thường sử dụng nguyên lý cảm ứng điện từ. Tuy nhiên nguồn năng lượng để chạy các máy phát điện này lại không giống nhau. Nó phụ thuộc phần lớn vào loại chất đốt và công nghệ mà nhà máy có thể tiếp cận được.Ví dụ như nhà máy thủy điện, nhiệt điện, điện hạt nhân.
Máy biến áp hay máy biến thế, tên ngắn gọn là biến áp, là thiết bị điện thực hiện truyền đưa năng lượng hoặc tín hiệu điện xoay chiều giữa các mạch điện thông qua cảm ứng điện từ. Lưới truyền tải: phần lưới từ trạm trung gian khu vực đến thanh cái cao áp cung cấp điện cho trạm trung gian địa phương. Thường từ 110-220 kV do A1, A2, A3 quản lý. Lưới phân phối: từ các trạm trung gian địa phương đến các trạm phụ tải (trạm phân phối).
Lưới phân phối trung áp (6-35kV) do sở điện lực tỉnh quản lý và phân phối hạ áp (220-380V). Phụ tải điện:là đại lượng đo bằng tổng công suất tiêu thụ của các thiết bị điện trong một thời điểm. Trong quá trình thiết kế và xây dựng để đảm bảo dự án đạt hiệu quả tối ưu cần phải thỏa mãn các điều kiện sau: Tính khả thi cao Vốn đầu tư nhỏ Đảm bảo độ tin cậy tùy theo mức độ tính chất của tải Chi phí vận hành hằng năm thấp Đảm bảo an toàn cho người dùng và thiết bị Thuận tiện cho việc bảo dưỡng và sửa chữa 2 1.2 Phân loại phụ tải 1. Phân loại phụ tải theo tính chất tiêu thụ Theo tính chất tiêu thụ điện của mỗi loại phụ tải hoặc mục đích sử dụng của chúng các tải tiêu thụ điện được phân ra nhiều loại, ví dụ: phụ tải chiếu sáng, phụ tải sinh hoạt, phụ tải công nghiệp, phụ tải kinh doanh,… 1.
phân loại theo hộ tiêu thụ và tầm quan trọng của phụ tải Phụ tải loại 1: Là loại phụ tải được cung cấp điện liên tục mà khu xảy ra sự cố mất điện sẽ gây ra hậu quả thiệt hại lớn về người và của, ví dụ như phụ tải hầm mỏ, phụ tải tại bệnh viện, phụ tải tại các nhà máy xưởng sản xuất điện kim khí, các lò cao … Nếu dòng điện bị mất, thiệt hại không thể đo đếm được. Phụ tải loại 2: Là loại phụ tải nếu mất điện cung cấp sẽ gây thiệt hại về kinh tế như sản xuất sản phẩm bị thiếu hụt, hàng hóa thứ phẩm tăng, gây ra tình trạng lãng phí và mất cân bằng trong tiêu thụ của thị trường.Ví dụ: Phụ tải tại các nhà máy sản xuất, đóng gói và gia công,… Phụ tải loại 3:là phụ tải cho phép mất điện. Cụ thể đó có thể là các công trình dân dụng, khu dân cư hay công trình phúc lợi, … 1.3 Các bước thiết kế cung cấp điện Tùy thuộc vào quy mô công trình mà ta đang thiết kế mà các bước thiết kế sẽ có sự khác nhau, ở đây khi ta thiết kế 1 tòa trung cư, ta có: 1) Bước 1: Khảo sát và thu thập dữ liệu ban đầu: - Nhiệm vụ, mục đích thiết kế cung cấp điện - Đặc điểm về công năng của hệ thống cung cấp điện - Dữ liệu về nguồn điện: Công suất, hướng cấp điện, khoảng cách đến hộ tiêu thụ - Dữ liệu về phụ tải: công suất, phân bố, phân loại hộ tiêu thụ. 2) Tính toán phụ tải - Danh mục thiết bị điện - Tính phụ tải động lực - Tính phụ tải chiếu sáng 3) Chọn trạm biến áp, trạm phát điện - Dung lượng, vị trí lắp đặt, công suất, số lượng - Số lượng, vị trí phân phối của tủ phân phối tủ động lực hạ áp 4) Xác định phương án cung cấp điện - Mạng cao áp - Mạng hạ áp - Sơ đồ nguyên lý cung cấp mạng trung áp, hạ áp 5) Tính toán ngắn mạch - Tính toán ngắn mạch cao áp - Tính toán ngắn mạch hạ 6) Lựa chọn thiết bị điện - Lựa chọn máy biến áp - Lựa chọn tiết diện dây dẫn 3 - Lựa chọn thiết bị cao áp - Lựa chọn thiết bị hạ áp 7) Tính toán chống sét và nối đất - Tính toán chống sét cho trạm biến áp - Tính toán chống sét cho đường dây cao áp - Tính toán nối đất dây trung tính của máy hạ áp 8) Tính toán tiết kiệm điện và nâng cao hệ số công suất - Các phương pháp tiết kiệm điện và nâng cao hệ số công suất tự nhiên.
- Phương pháp bù bằng tụ bù: xác định dung lượng bù, phân phối tụ điện bù trong mạng điện cao áp và hạ áp. 9) Bảo vệ rơ le và tự động hóa - Bảo vệ rơ le cho máy biến áp, đường dây cao áp, các thiết bị có công suất lớn, quan trọng. - Các biện pháp tự động hóa. - Các biện pháp thông tin điều khiển.
10) Hồ sơ thiết kế cung cấp điện - Bảng thống kê các dữ liệu ban đầu. - Bản vẽ mặt bằng công trình và phân bố phụ tải - Bản vẽ nguyên lý cung cấp điện mạng cao áp , hạ áp, mạng chiếu sáng. - Bản vẽ mặt bằng và sơ đồ đi dây cung cấp điện mạng cao áp, mạng hạ áp, mạng chiếu sáng. - Bản vẽ thiết bị bảo vệ đo lường, chống sét, nối đất.
- Bản vẽ chỉ dẫn vận hành và quản lý cung cấp điện CHƯƠNG 2. Thiết kế chiếu sáng 2.1 Tổng quan về chiếu sáng 2.1 Khái niệm về ánh sáng và các đại lượng đo ánh sáng 2. Khái niệm ánh sáng Ánh sáng hay còn gọi ánh sáng khả kiến là các bức xạ điện có bước sóng nằm trong vùng quang phổ có thể nhìn thấy được bằng mắt thường (nằm trong khoảng 380nm đến 760 nm), gọi là vùng khả kiến. Cường độ sáng - Luminous Intensity-I Cường độ sáng là đại lượng quang học cơ bản dùng trong việc đo thông số nguồn sáng, cường độ sáng thể hiện mật độ năng lượng phát ra từ một nguồn sáng trong một hướng cụ thể, hay có thể được định nghĩa là quang thông theo một hướng nhất định phát ra trên một đơn vị góc khối (1cd = 1 lumen/steradian).
Quang thông - Luminous Flux- Quang thông là đại lượng trắc quang cho biết công suất bức xạ của chùm ánh sáng phát ra từ một nguồn sáng, hoặc định nghĩa khác quang thông là thông lượng ánh sáng phát ra từ một nguồn sáng theo mọi hướng trong một giây. Đơn vị đo quang thông là lumen (lm). Độ chói – Luminance Là đại lượng đặc trưng cho khả năng bức xạ ánh sáng của nguồn hoặc bề mặt phản xạ gây nên cảm giác chói sáng đối với mắt, người ta đưa ra định nghĩa độ chói là đại lượng xác định cường độ ánh sáng phát ra trên một đơn vị diện tích của một bề mặt theo một hướng cụ thể nó ước lượng ánh sáng mà mắt người có thể cảm nhận và phụ thuộc vào hướng quan sát. Độ rọi – Illuminance-E Độ rọi là đại lượng đặc trưng cho bề mặt được chiếu sáng, biểu thị mật độ quang thông trên bề mặt có diện tích S.
Đơn vị đo độ rọi là Lux, một lux là mật độ quang thông của một nguồn sáng 1 lummen trên diện tích 1 m2 (1 lux = 1 lm/m2). Khi mặt được chiếu sáng không đều độ rọi được tính bằng trung bình đại số của độ rọi các điểm.