Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế chung cư cao cấp Ocean View Manor" được thực hiện bởi sinh viên Văn Kiều Diễm (ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Khoa Đào tạo Chất lượng cao, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Văn Khoa vào tháng 07/2018.
Dự án Chung cư Cao cấp Ocean View Manor được đầu tư xây dựng tại khu nhà ở Phước Tỉnh, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (cách trung tâm thành phố Vũng Tàu 14 km, cách khu du lịch Long Hải 2 km, nằm trong quần thể khu biệt thự nghỉ dưỡng Kim Tơ rộng 7 ha và tiếp giáp tổ hợp Laguna Beach Resort). Công trình có 3 mặt hướng biển Đông, phía Bắc giáp công viên cây xanh, phía Nam giáp khu Văn hóa – Thể thao, phía Đông giáp trường mầm non và phía Tây giáp đường giao thông nội bộ. Mục tiêu của công trình là hình thành tổ hợp căn hộ chung cư 3 sao đầu tiên tại huyện Long Điền nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở và phát triển dịch vụ lưu trú du lịch tại địa phương.
Nhiệm vụ thiết kế của đồ án bao gồm bốn nội dung trọng tâm:
- Kiến trúc: Thể hiện lại và hiệu chỉnh hồ sơ bản vẽ kiến trúc (điều chỉnh kích thước nhịp và chiều cao tầng), bố trí dây chuyền công năng cho khối nhà cao tầng.
- Kết cấu: Thiết kế kết cấu chịu lực toàn khối bao gồm sàn dầm tầng điển hình, kết cấu cầu thang bộ ba vế và mô hình hóa không gian hệ khung – vách cứng (trục 4 và trục C) chịu tải trọng tĩnh, tải trọng gió động và động đất.
- Nền móng: Tổng hợp điều kiện địa chất công trình từ hố khoan khảo sát và thiết kế phương án móng cọc cho lõi thang máy cùng móng cột chịu lực.
- Hồ sơ kỹ thuật: Hoàn thiện 01 tập thuyết minh tính toán, 01 tập phụ lục nội lực và hệ thống 34 bản vẽ kỹ thuật khổ A1.
Đối tượng nghiên cứu là kết cấu bê tông cốt thép toàn khối của công trình cao 21 tầng (gồm 19 tầng nổi, 01 tầng hầm để xe và 01 tầng kỹ thuật mái) với tổng chiều cao xây dựng 75,5 m, tọa lạc trên nền đất tại xã Phước Tỉnh, huyện Long Điền.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng
Quá trình tính toán kết cấu, tải trọng và nền móng trong đồ án tuân thủ hệ thống Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam (TCVN/TCXDVN) hiện hành tại thời điểm lập đồ án:
- TCVN 2737:1995: Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động.
- TCXDVN 356:2005 & TCVN 5574:2012: Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép (tính toán khả năng chịu lực và kiểm tra biến dạng nứt, võng).
- TCXD 198:1997: Nhà cao tầng – Thiết kế bê tông cốt thép toàn khối.
- TCXD 229:1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió.
- TCXD 375:2006: Thiết kế công trình chịu động đất.
- TCVN 10304:2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế.
Chỉ tiêu cơ lý của vật liệu
Vật liệu sử dụng trong thiết kế được quy chuẩn hóa cho kết cấu phần thân và nền móng:
| Loại vật liệu |
Cấp bền / Nhóm thép |
Cường độ chịu nén tính toán ($R_b$, $R_{sc}$) |
Cường độ chịu kéo tính toán ($R_{bt}$, $R_s$, $R_{sw}$) |
Mô đun đàn hồi ($E_b$, $E_s$) |
Khối lượng riêng ($\gamma$) |
| Bê tông kết cấu khung, cọc |
B30 |
$R_b = 17,0\text{ MPa}$ |
$R_{bt} = 1,20\text{ MPa}$ |
$E_b = 32.500\text{ MPa}$ |
$25,0\text{ kN/m}^3$ |
| Bê tông sàn điển hình |
B25 |
$R_b = 14,5\text{ MPa}$ |
$R_{bt} = 1,05\text{ MPa}$ |
$E_b = 30.000\text{ MPa}$ |
$25,0\text{ kN/m}^3$ |
| Cốt thép dọc ($\ge \phi 10$) |
A-III |
$R_{sc} = 365\text{ MPa}$ |
$R_s = 365\text{ MPa}$ |
$E_s = 2,0 \times 10^5\text{ MPa}$ |
$78,5\text{ kN/m}^3$ |
| Cốt đai, phân bố ($< \phi 10$) |
A-II |
$R_{sc} = 280\text{ MPa}$ |
$R_s = 280\text{ MPa}$; $R_{sw} = 225\text{ MPa}$ |
$E_s = 2,1 \times 10^5\text{ MPa}$ |
$78,5\text{ kN/m}^3$ |
Phương pháp tính toán và công cụ mô hình
- Giả thiết cơ bản cho nhà cao tầng: Sàn được xem là màng cứng tuyệt đối trong mặt phẳng ngang; bỏ qua độ cứng uốn ngoài mặt phẳng của sàn khi phân tích tổng thể; cột và vách ngàm cứng tại mặt móng; các cấu kiện trên cùng cao trình tầng có chuyển vị ngang đồng nhất.
- Phương pháp phần tử hữu hạn: Sử dụng phần mềm ETABS để lập mô hình không gian ba chiều (3D), phân tích dao động riêng, xác định nội lực do tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió (thành phần tĩnh và động) và lực động đất. Sử dụng phần mềm SAFE để mô hình hóa sàn tầng điển hình theo dải (design strip phương X và Y) và phân tích đài móng trên nền đàn hồi.
- Phương pháp tính toán tiết diện: Tính toán kiểm tra khả năng chịu lực thẳng góc và nghiêng theo Trạng thái giới hạn 1 (TTGH 1); kiểm tra nứt và biến dạng võng cấu kiện theo Trạng thái giới hạn 2 (TTGH 2).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Kiến trúc và các nguyên tắc tính toán
Chương này trình bày giải pháp kiến trúc, tổ chức không gian và các nguyên tắc tính toán kết cấu nhà cao tầng:
- Quy mô và chiều cao: Công trình gồm 21 tầng với tổng chiều cao 75,5 m. Tầng hầm cao 3,0 m; tầng trệt và các tầng 1–5 có chiều cao biến thiên từ 3,5 m đến 4,0 m; các tầng căn hộ điển hình (tầng 6 đến 19) cao 3,5 m.
- Bố trí công năng: Tầng hầm bố trí trạm kỹ thuật, kho và bãi đỗ xe; tầng trệt gồm sảnh đón và nhà hàng; tầng 1 đến tầng 3 dành cho dịch vụ thương mại - siêu thị; tầng 4 bố trí văn phòng làm việc và phòng giao dịch Techcombank; tầng 5 là khu dịch vụ tiện ích (massage, karaoke, phòng gym, khiêu vũ, cà phê sân vườn); tầng 6 đến tầng 19 là các căn hộ ở khép kín (mỗi căn hộ gồm 3 phòng ngủ, 1 phòng khách, 1 bếp + phòng ăn và 3 phòng vệ sinh).
- Hệ thống giao thông và kỹ thuật: Trục giao thông đứng gồm 03 thang máy tập trung tại lõi trung tâm và 02 buồng thang bộ thoát hiểm; hệ thống điện ngầm âm sàn/tường; mạng lưới cấp nước kết hợp nguồn đô thị và nước ngầm; hệ thống thoát nước phân tầng gom về bể xử lý tầng hầm; hệ thống phòng cháy chữa cháy trang bị tại sảnh tầng và hành lang.
- Hệ kết cấu chịu lực: Lựa chọn hệ khung bê tông cốt thép kết hợp lõi cứng thang máy ở trung tâm và các vách cứng biên. Tải trọng sàn truyền vào dầm dạng tam giác và hình thang, dầm phụ truyền phản lực tập trung vào dầm chính, dầm chính truyền lực vào cột/vách và dẫn xuống móng.
Chương 2: Tính toán – Thiết kế sàn
Chương này thực hiện thiết kế kết cấu sàn sườn toàn khối tầng điển hình:
- Xác định sơ bộ tiết diện:
- Ô bản sàn lớn nhất có kích thước $L_1 \times L_2 = 7,7\text{ m} \times 7,35\text{ m}$ (tỷ số $L_2/L_1 = 1,05 < 2$, bản làm việc hai phương kê 4 cạnh). Chiều dày sàn lựa chọn $h_s = 150\text{ mm}$ theo công thức $h_s = (D/m)L_1$ ($m = 40 \div 45$, $D = 0,8 \div 1,4$).
- Kích thước dầm chính: $b_{dc} \times h_{dc} = 300\text{ mm} \times 600\text{ mm}$.
- Kích thước dầm phụ: $b_{dp} \times h_{dp} = 200\text{ mm} \times 400\text{ mm}$.
- Cột tầng hầm đến tầng 5 chọn $1000\text{ mm} \times 1000\text{ mm}$; cột tầng 6 đến mái chọn $800\text{ mm} \times 800\text{ mm}$.
- Chiều dày vách lõi thang chọn $t_w = 300\text{ mm}$; chiều dày các vách biên chọn $t_w = 200\text{ mm}$ (thỏa mãn điều kiện ổn định $B_w \ge \min(h/20, 150\text{ mm})$).
- Tổng hợp tải trọng sàn:
- Tĩnh tải sàn phòng ở: $g_{tt} = 338,4\text{ daN/m}^2$; sàn vệ sinh: $g_{tt} = 359,9\text{ daN/m}^2$; sàn mái: $g_{tt} = 212,4\text{ daN/m}^2$.
- Tải tường gạch xây trên dầm: Tường 200 cao 4,0 m ($q = 16,8\text{ kN/m}$), tường 100 cao 4,0 m ($q = 9,6\text{ kN/m}$), tường 200 cao 3,5 m ($q = 14,7\text{ kN/m}$), lan can mái cao 1,0 m ($q = 4,2\text{ kN/m}$).
- Hoạt tải tiêu chuẩn sàn: Căn hộ ngủ $200\text{ daN/m}^2$; nhà hàng $300\text{ daN/m}^2$; phòng thể thao, phòng đợi $400\text{ daN/m}^2$; phòng kỹ thuật $750\text{ daN/m}^2$; sảnh có cây xanh $500\text{ daN/m}^2$.
- Mô hình SAFE và bố trí cốt thép: Sàn được mô hình hóa bằng phần mềm SAFE và trích xuất nội lực theo các dải strip CSA (phương X) và CSB (phương Y). Cốt thép được bố trí bằng các lưới thép $\phi 8\text{a}200$, $\phi 12\text{a}200$ và $\phi 12\text{a}180$.
- Kiểm tra độ võng (TTGH 2): Theo TCVN 5574:2012, độ võng giới hạn của ô sàn có nhịp $L = 7,7\text{ m}$ là $[f] = 25\text{ mm}$. Kết quả chuyển vị lớn nhất xuất ra từ SAFE là $f_{max} = 4,96\text{ mm} < 25\text{ mm}$, kết cấu sàn đáp ứng điều kiện độ võng sử dụng.
Chương 3: Tính kết cấu cầu thang
Chương này trình bày chi tiết thiết kế cầu thang bộ thoát hiểm ba vế tầng điển hình:
- Thông số hình học: Chiều cao tầng $H = 3,5\text{ m}$, bao gồm 21 bậc kích thước $l_b \times h_b = 270\text{ mm} \times 167\text{ mm}$. Bề rộng vế thang và chiếu nghỉ $a = 1500\text{ mm}$. Chiều dày bản thang $h_t = 100\text{ mm}$, dầm chiếu nghỉ và dầm cốn $b_d \times h_d = 200\text{ mm} \times 400\text{ mm}$.
- Tải trọng tính toán: Tĩnh tải bản thang nghiêng quy đổi theo phương đứng gồm lớp đá hoa cương ($24\text{ kN/m}^3$), vữa lót, bậc gạch/bê tông và tải trọng tay vịn lan can ($40\text{ daN/m}$). Hoạt tải tính toán cầu thang $p_{tt} = 360\text{ daN/m}^2$ ($p_{tc} = 300\text{ daN/m}^2$, hệ số vượt tải $n = 1,2$).
- Sơ đồ tính và bố trí thép: Vế thang 1 và vế thang 2 được tính theo sơ đồ dầm nghiêng hai đầu liên kết ngàm vào dầm chiếu tới và chiếu nghỉ. Vế thang 3 làm việc dạng bản kê 3 cạnh (khớp ở 2 cạnh dài $L_1$ và ngàm ở cạnh ngắn $B_1$).
- Kiểm tra độ võng: Độ võng giới hạn $[f] = L/200 = 4890/200 = 24,45\text{ mm}$. Chuyển vị lớn nhất trích xuất từ phần mềm ETABS là $f_{max} = 3,45\text{ mm} < 24,45\text{ mm}$, thỏa mãn điều kiện độ võng cho phép.
Chương 4: Tính toán khung không gian
Chương này thực hiện phân tích tổng thể kết cấu chịu lực dưới tác động của tải trọng đứng và tải trọng ngang:
- Mô hình hóa ETABS 3D: Khung không gian gồm toàn bộ hệ dầm, cột, vách thang máy và vách biên.
- Tính toán tải trọng gió: Do công trình có chiều cao $H = 75,5\text{ m} > 40\text{ m}$, tải trọng gió được tính bao gồm cả hai thành phần:
- Gió tĩnh: Áp lực gió tiêu chuẩn vùng II-A (Vũng Tàu) là $W_0 = 0,83\text{ kN/m}^2$ ($83\text{ daN/m}^2$), hệ số khí động đẩy $c = 0,8$, hút $c = 0,6$, hệ số tin cậy $n = 1,2$. Tải trọng gió tĩnh được quy đổi thành các lực tập trung đặt tại tâm cứng của từng tầng.
- Gió động: Tính toán theo TCXD 229:1999 dựa trên các dạng dao động riêng, chu kỳ $T$, tần số dao động và khối lượng tập trung tại từng sàn tầng.
- Tính toán tải trọng động đất: Thực hiện theo TCXD 375:2006 bằng phương pháp phổ phản ứng dao động, xác định trọng lượng hữu hiệu, lực cắt đáy và phân bố lực động đất nằm ngang theo hai phương OX và OY.
- Thiết kế cấu kiện khung: Thực hiện tổ hợp nội lực (bao gồm các tổ hợp cơ bản và tổ hợp đặc biệt), tính toán cốt thép dầm khung, cột chịu nén uốn xiên (cột trục 4, cột chính trục C, cột phụ $300\text{ mm} \times 300\text{ mm}$, cột tròn) và vách lõi cứng (cốt thép spandrel và cốt thép thân vách). Kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình đảm bảo nằm trong giới hạn quy định.
Phần nền móng (theo hồ sơ khảo sát và phụ lục)
- Địa chất công trình: Tổng hợp chỉ tiêu cơ lý từ các hố khoan khảo sát địa chất tại khu vực xây dựng Phước Tỉnh.
- Thiết kế móng cọc: Lựa chọn phương án móng cọc bê tông cốt thép cho móng lõi thang máy và móng cột chịu lực. Tính toán sức kháng thân cọc và mũi cọc qua các lớp đất dính và đất rời theo TCVN 10304:2014.
- Kiểm tra móng: Kiểm tra khả năng chịu tải của đất nền, tính lún công trình dựa trên biểu đồ quan hệ $e-p$ của lớp đất thứ 2, kiểm tra chọc thủng đài cọc và tính toán cốt thép đài móng bằng mô hình lò xo phản lực đầu cọc.
Kết quả và đóng góp
Kết quả tính toán kỹ thuật chính
Hệ thống kết cấu công trình đã được tính toán, kiểm tra chi tiết và tổng hợp qua các chỉ tiêu kỹ thuật:
| Cấu kiện / Hạng mục |
Quy cách / Kích thước tiết diện |
Phần mềm mô hình |
Kết quả kiểm tra biến dạng / Nội lực |
Tiêu chuẩn đánh giá & Kết luận |
| Sàn tầng điển hình |
Chiều dày $h_s = 150\text{ mm}$ |
SAFE |
$f_{max} = 4,96\text{ mm}$ |
$[f] = 25,0\text{ mm}$ (TCVN 5574:2012) $\rightarrow$ Thỏa mãn |
| Bản cầu thang bộ |
Chiều dày $h_t = 100\text{ mm}$ |
ETABS |
$f_{max} = 3,45\text{ mm}$ |
$[f] = 24,45\text{ mm}$ (TCVN 5574:2012) $\rightarrow$ Thỏa mãn |
| Khung không gian 3D |
Cột $1000 \times 1000$ đến $800 \times 800\text{ mm}$; Vách $200 \div 300\text{ mm}$ |
ETABS |
Đạt kiểm tra chuyển vị đỉnh và ứng suất cốt thép |
TCXDVN 356:2005 & TCXD 198:1997 $\rightarrow$ Đạt yêu cầu chịu lực |
| Tải trọng gió & động đất |
Vùng II-A ($W_0 = 0,83\text{ kN/m}^2$), $H = 75,5\text{ m}$ |
ETABS |
Xác định đầy đủ gió tĩnh, gió động và lực cắt đáy động đất |
TCXD 229:1999 & TCXD 375:2006 $\rightarrow$ Đã tích hợp vào tổ hợp tải |
| Móng cọc đài thấp |
Móng cụm cọc lõi thang máy & móng cột |
SAFE |
Đạt điều kiện lún ($e-p$) và chống xuyên thủng đài |
TCVN 10304:2014 $\rightarrow$ Đảm bảo sức chịu tải đất nền |
Đóng góp kỹ thuật của đồ án
- Thiết lập giải pháp kết cấu hỗn hợp khung - vách bê tông cốt thép toàn khối tối ưu cho công trình chung cư cao cấp cao 75,5 m tại vùng ven biển chịu áp lực gió lớn.
- Ứng dụng quy trình thiết kế tích hợp giữa SAFE (sàn, đài móng) và ETABS (khung không gian 3D) giúp tự động hóa quá trình phân tích nội lực và tối ưu hóa lượng cốt thép bố trí.
- Xử lý giải pháp kết cấu cầu thang bộ ba vế và hệ vách có lỗ mở (spandrel) đảm bảo tính toàn khối và yêu cầu kỹ thuật nhà cao tầng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Mô hình tính toán dựa trên giả thiết sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang, chưa xét đến biến dạng cục bộ màng sàn tại các vị trí sàn khoét lỗ lớn hoặc hành lang hẹp.
- Phân tích kết cấu móng và phần thân được thực hiện tách rời (ngàm cứng chân cột tại mặt móng), chưa mô phỏng tương tác đồng thời giữa nền đất, móng cọc và kết cấu phần thân (Soil-Structure Interaction - SSI).
- Hướng phát triển:
- Nghiên cứu mô hình tương tác phi tuyến giữa đất nền và kết cấu móng cọc chịu tải trọng ngang động đất.
- Phân tích phi tuyến tĩnh (Pushover Analysis) hoặc phân tích lịch sử thời gian (Time-history) để đánh giá chi tiết hơn mức độ tổn thương của khung - vách khi chịu động đất cấp cao.
Giá trị tham khảo
Tài liệu đồ án là nguồn dữ liệu tham khảo chuyên môn cho sinh viên và kỹ sư chuyên ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng và Kỹ thuật Kết cấu:
- Tham khảo phương pháp tính toán tải trọng: Cung cấp quy trình chi tiết về tính toán tải trọng gió động theo TCXD 229:1999 cho công trình cao trên 40 m và tính toán phổ phản ứng động đất theo TCXD 375:2006.
- Tham khảo mô hình phần mềm: Minh họa quy trình phân tích dải strip trên SAFE và khai báo vách, spandrel, dao động riêng trong ETABS.
- Tham khảo thiết kế cấu kiện đặc biệt: Cách lập sơ đồ tính cho cầu thang ba vế và phương pháp thiết kế móng cọc đài lõi thang máy chịu tải trọng nén uốn lớn.
Câu hỏi thường gặp
1. Công trình Ocean View Manor có quy mô số tầng, chiều cao và phân bổ công năng chính như thế nào?
Công trình gồm 21 tầng (19 tầng nổi, 01 tầng hầm để xe cao 3,0 m, 01 tầng kỹ thuật mái) với tổng chiều cao 75,5 m. Tầng trệt là sảnh đón và nhà hàng; tầng 1 đến 3 là trung tâm thương mại; tầng 4 là văn phòng và ngân hàng Techcombank; tầng 5 là khu dịch vụ vui chơi giải trí; tầng 6 đến 19 là các tầng căn hộ ở điển hình (cao 3,5 m/tầng).
2. Cấp độ bền của bê tông và cốt thép chịu lực chính được lựa chọn trong đồ án là gì?
Bê tông cho khung chịu lực, vách cứng và cọc móng sử dụng cấp bền B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1,2\text{ MPa}$, $E_b = 32.500\text{ MPa}$); bê tông sàn sử dụng B25 ($R_b = 14,5\text{ MPa}$). Cốt thép dọc chịu lực có đường kính $\ge 10\text{ mm}$ dùng nhóm A-III ($R_s = R_{sc} = 365\text{ MPa}$); cốt thép đai và thép cấu tạo có đường kính $< 10\text{ mm}$ dùng nhóm A-II ($R_s = R_{sc} = 280\text{ MPa}$, $R_{sw} = 225\text{ MPa}$).
3. Tại sao công trình phải tính toán cả thành phần tĩnh và thành phần động của tải trọng gió?
Theo TCVN 2737:1995, do chiều cao công trình đạt 75,5 m (lớn hơn ngưỡng quy định 40 m), tải trọng gió bắt buộc phải tính toán gồm thành phần tĩnh (xác định theo áp lực gió vùng II-A với $W_0 = 0,83\text{ kN/m}^2$, hệ số tin cậy $n = 1,2$) và thành phần động (xác định theo TCXD 229:1999 dựa trên chu kỳ, tần số và các dạng dao động riêng của công trình trích xuất từ ETABS).
4. Kích thước hình học và sơ đồ tính toán của bản cầu thang bộ tầng điển hình được xác định ra sao?
Cầu thang bộ có chiều cao tầng 3,5 m, gồm 21 bậc kích thước rộng $\times$ cao là $270\text{ mm} \times 167\text{ mm}$, bề rộng vế thang $a = 1500\text{ mm}$, chiều dày bản thang $h_t = 100\text{ mm}$. Sơ đồ tính vế 1 và vế 2 được mô hình là dầm nghiêng hai đầu liên kết ngàm vào dầm chiếu; vế thang 3 được tính theo sơ đồ bản kê 3 cạnh (khớp 2 cạnh dài và ngàm 1 cạnh ngắn).
5. Kết quả kiểm tra độ võng của sàn sườn tầng điển hình và kết cấu cầu thang có thỏa mãn tiêu chuẩn không?
Kết quả kiểm tra theo TCVN 5574:2012 đều thỏa mãn quy chuẩn:
- Sàn tầng điển hình có độ võng lớn nhất xuất từ SAFE là $f_{max} = 4,96\text{ mm}$, nhỏ hơn độ võng cho phép $[f] = 25,0\text{ mm}$.
- Cầu thang bộ có độ võng lớn nhất xuất từ ETABS là $f_{max} = 3,45\text{ mm}$, nhỏ hơn độ võng cho phép $[f] = 24,45\text{ mm}$.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế chung cư cao cấp Ocean View Manor" của sinh viên Văn Kiều Diễm đã giải quyết hoàn chỉnh các nội dung kỹ thuật từ kiến trúc, kết cấu thân đến nền móng cho công trình nhà cao tầng 21 tầng tại Bà Rịa – Vũng Tàu. Các tính toán kết cấu chịu lực, tải trọng gió động, động đất và kiểm tra biến dạng được thực hiện bài bản thông qua việc kết hợp các phần mềm chuyên ngành ETABS và SAFE theo đúng hệ thống tiêu chuẩn TCVN hiện hành. Kết quả thiết kế cung cấp bộ hồ sơ tính toán và bản vẽ kỹ thuật đầy đủ, đảm bảo an toàn chịu lực và tính khả thi trong thi công xây dựng.