CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC VÀ CÁC NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN 1. GIỚI THIỆU CHUNG Chung cư Ocean View Manor được đầu tư xây dựng nhằm mục đích khởi đầu sự phát triển nhà ở dạng chung cư trên địa bàn huyện Long Điền, là chung cư cao cấp 3 sao đầu tiên của doanh nghiệp cũng như ngành xây dựng tại khu vực này, phục vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương nói chung cũng như của doanh nghiệp nói riêng. Chung cư Ocean View Manor Tọa lạc trên khu đất thuộc khu nhà ở Phước Tỉnh Huyện Long Điền, cách trung tâm TP Vũng Tàu 14 km, với 3 mặt có tầm nhìn hướng biển đông, tổ hợp chung cư này có : phía Bắc giáp với công viên cây xanh, phía Nam giáp khu Văn Hóa – Thể thao, phía Đông giáp khu nhà trẻ, phía Tây giáp đường nội bộ. Ngoài ra, Ocean View Manor còn sát khu resort cao cấp – khách sạn 5 sao Laguna Beach Resort, cách khu du lịch Long Hải 2 km.
Dự án nằm trong khu biệt thự nghỉ dưỡng cao cấp Kim Tơ rộng 7 ha. KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ Công trình nằm trên trục đường giao thông chính thuận lợi cho việc cung cấp vật tư và giao thông ngoài công trình. 7 do an Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng. Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, không có công trình ngầm bên dưới đất nên thuận lợi cho công việc thi công và bố trí tổng bình đồ.
GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 1. Tổng quan Công trình gồm 21 tầng ( cao 19 tầng và 1 tầng để xe, 1 tầng kỹ thuật ) được xây dựng ở Xã Phước Tỉnh, huyện Long Điền, Bà Rịa Vũng Tàu. Tổng chiều cao công trình là 75. Với tầng hầm có chiều cao là 3m, các tầng điển hình cao 3.
Chức năng sử dụng của công trình là cho thuê hay bán cho người có nhu cầu về nhà ở, tầng hầm dùng làm nơi chứa xe. Xung quanh công trình có khuôn viên cây xanh và công viên để tăng thẩm mỹ cho công trình. Công trình được xây dựng ở khu vực đất nền tương đối tốt. Phân khu chức năng Tầng hầm : thang máy bố trí ở giữa, chỗ đậu xe ô tô và xe máy xung quanh.
Ngoài ra còn bố trí một số kho phụ, các hệ thốn kỹ thuật được bố trí hợp lý giảm tối thiểu chiều dài ống dẫn. Tầng trệt : sảnh đón tiếp khách và nhà hàng ăn uống. Tầng 1 + 2 + 3 : dịch vụ thương mại siêu thị. Tầng 4 : văn phòng nghỉ công ty và phòng nghỉ hotel, CN ngân hàng Techcombank.
Tầng 5 : phòng kỹ thuật và dịch vụ vui chơi giải trí (massage), karaoke, thể dục thẩm mỹ, thể hình, game, bilard, café, sân vườn, nghỉ ngơi thư giãn. Tầng 6 – 19 : được sử dụng làm phòng ở, căn hộ cho thuê. Chiều cao mỗi tầng 3. mỗi căn hộ có 3 phòng ngủ, 1 phòng khách, 1 bếp + phòng ăn, 3 phòng wc.
Hệ thống giao thông Giao thông ngang trong mỗi đơn nguyên là hệ thống hàng lang. Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy. Công trình có 3 thang máy và 2 thang bộ. Thang máy bố trí ở chính giữa nhà, căn hộ bố trí xung quanh lõi phân cách bỏi hành lang nên khoảng đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi, hợp lý và đảm bảo thông thoáng.
Các giải pháp kỹ thuật khác Hệ thống điện : hệ thống đường dây điện được bố trí ngầm trong tường và sàn, có thể lắp đặt hệ thống phát điện riêng phục vụ cho công trình khi cần thiết. Hệ thống cấp nước : nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố kết hợp với nguồn nước ngầm. Hệ thống thoát nước : nước thải sinh hoạt được thu từ các ống nhánh sau đó tập trung tại các ống thu nước chính bố trí thông tầng. Nước được tập trung ở tầng hầm, được xử lý và đưa vào hệ thống thoát nước chung của thành phố.
Hệ thống thông thoáng, chiếu sáng : các phòng đều đảm bảo thông thoáng tự nhiên bằng các cửa sổ, cửa kiếng được bố trí ở hầu hết các phòng. Các phòng đều được chiếu sáng tự nhiên kết hợp với chiếu sáng nhân tạo. Hệ thống phòng cháy, chữa cháy : tại mỗi tầng đều được trang bị thiết bị cứu hỏa đặt ở hành lang. CÁC NGUYÊN TẮC CHUNG TÍNH TOÁN 1.
Lập sơ đồ tính Dạng kết cấu dầm, cột, khung. Dạng liên kết. Chiều dài nhịp, chiều cao tầng. Sơ bộ chọn kích thước tiết diện cấu kiện.
Các giả thiết tính toán nhà cao tầng. Sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó (mặt phẳng ngang) và liên kết ngàm với phần tử cột, vách ở cao trình sàn. Không kể biến dạng cong (ngoài mặt phẳng sàn) lên các phần tử (thực tế không cho phép sàn có biến dạng cong). Bỏ qua sự ảnh hưởng độ cứng uốn của sàn tầng này đến các sàn tầng kế tiếp.
Mọi thành phần hệ chịu lực trên từng tầng đều có chuyển vị ngang như nhau. Các cột và vách cứng đều được ngàm ở chân cột và chân vách cứng ngay mặt đài. Biến dạng dọc trục của sàn, của dầm xem như là không đáng kể. Xác định nội lực.
Đặt tất cả các trường hợp tải tác dụng có thể xảy ra tác dụng vào cấu kiện. Xác định nội lực do từng trường hợp đặt tải gây ra. Tính toán hệ kết cấu 9 do an Tính toán theo trạng thái giới hạn I (TTGH 1) : sau khi đã xác định được các nội lực tính toán M, N, Q tại các tiết diện cấu kiện, tiến hành tính khả năng chịu lực của các tiết diện thẳng góc với trục cũng như các tiết diện nghiêng. Việc tính toán theo một trong hai dạng sau : Kiểm tra khả năng chịu lực : tiết diện cấu kiện, tiết diện cốt thép là có sẵn cần xác định khả năng chịu lực của tiết diện.
Tính cốt thép : xác định tiết diện cấu kiện, diện tích cốt thép cần thiết sao cho cấu kiện đảm bảo khả năng chịu lực. Tính toán kiểm tra theo trạng thái giới hạn II (TTGH 2) : kiểm tra độ võng và vết nứt. NGUYÊN TẮC CHUNG TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG TÁC DỤNG. Xác định tải trọng.
Tĩnh tải : Trọng lượng bản thân: chọn sơ bộ tiết diện của cấu kiện từ đó tính ra trọng lượng bản thân. Trọng lượng lớp hoàn thiện : căn cứ vào yêu cầu cấu tạo tính ra trọng lượng lớp hoàn thiện. Đối với dầm còn có tính đến trọng lượng tường xây trên dầm. Hoạt tải : căn cứ vào yêu cầu của từng loại cấu kiện, yêu cầu sử dụng mà qui định từng giá trị hoạt tải cụ thể.
Tải gió của công trình được tính toán bao gồm thành phần tĩnh (TCXD 2737 – 1995 ) và thành phần động (TCVN 229 – 1995). Nguyên tắc truyền tải. Tải từ sàn gồm tĩnh tải và hoạt tải truyền vào khung dưới dạng tải hình thang và hình tam giác. Tải do dầm phụ truyền vào dầm chính của khung dưới dạng tải tập trung (phản lực tập trung và momen tập trung).
Tải từ dầm chính truyền vào cột sau cùng tải trọng từ cột truyền xuống móng. Qua phân tích các đặc điểm trên và xem xét các đặc điểm về kết cấu ta chọn phương án sàn dầm để sử dụng cho công trình. 10 do an Kết cấu cấu khung chịu lực kết hợp với lõi thang máy ở giữa công trình, vách ở biên là kết cấu chịu lực chính cho công trình Ocean View Manor. Phù hợp với mặt bằng kiến trúc cũng như quy mô công trình.
CƠ SỞ TÍNH TOÁN. Công việc thiết kế được tuân theo các quy phạm, các tiêu chuẩn thiết kế do nhà nước Việt Nam quy định đối với ngành xây dựng : TCVN 2737 – 1995 : Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động. TCXDVN 356 – 2005 : Tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép. TCXD 198 - 1997 : Nhà cao tầng – Thiết kế be tông cốt thép toàn khối.
TCVN 10304 – 2014 : Móng cọc – tiêu chuẩn thiết kế. TCXD 229 – 1999 : Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió. TCXD 375 – 2006 : Thiết kế công trình chịu động đất. Bê tông sử dụng cho kết cấu bên trên và cọc dùng B30 với các chỉ tiêu như sau : Khối lượng riêng : 25kN / m3 Cường độ chịu nén tính toán : Rb 17 MPa Cường độ chịu kéo tính toán : Rbt 1.2MPa Modun đàn hồi : Eb 32500MPa Cốt thép dọc chịu lực 10 dùng cho kết cấu bên trên và cọc dùng loại AIII với các chỉ tiêu như sau : Cường độ chịu nén tính toán : Rs 365MPa Cường độ chịu kéo tính toán : Rsc 365MPa Cường độ chịu kéo tính cốt thép ngang : Rsw 285MPa Modun đàn hồi : Es 2 105 MPa Cốt thép đai 10 dùng loại AII với các chỉ tiêu như sau : Cường độ chịu nén tính toán : Rs 280MPa Cường độ chịu kéo tính toán : Rsc 280MPa Cường độ chịu kéo tính cốt thép ngang : Rsw 225MPa Modun đàn hồi : Es 2.1105 MPa 11 do an CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ SÀN 2.
CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC. Chiều dày sàn: Chọn ô bản số 3 có kích thước L1 L2 7.7(m2 ) là ô sàn có diện tích lớn nhất để tính.7 Xét tỷ số 2 1.05 2 , nên bản thuộc loại bản kê 4 cạnh làm việc theo L1 7. Chiều dày bản sàn được chọn sơ bộ theo công thức sau: D h s L1 m Chọn m 40 45 , D 0. Kích thước dầm chính – phụ.
Chiều cao dầm phụ: 1 1 1 1 h dp L2 4000 (250 333) mm 16 12 16 12 Chọn hdp = 400 mm. Chiều rộng dầm phụ: 1 1 1 1 bdp h dp 400 (100 200) mm 4 2 4 2 Chọn bdp = 200 mm.