Đặt vấn đề Công nghiệp và xây dựng giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển của quốc gia, đặc biệt ở các nước đang phát triển như Việt Nam. Đây là khu vực kinh tế giữ tỷ trọng cao trong việc đóng góp vào tổng sản phẩm trong nước (GDP). Hình 1-1: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý IV năm 2021. (Nguồn https://www.vn/) Tỷ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng trong GDP năm 2021 đạt 37.86%, Khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản đạt 12.36%, khu vực dịch vụ đạt 40.95% và HV: Phạm Vũ Bá Linh GVHD 1: TS.
Nguyễn Thanh Phong MSHV:1970713 GVHD 2: TS. Nguyễn Anh Thư Đại học Bách Khoa HCM Luận văn Thạc sĩ Trang 2 8.83% từ thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm. Sự dịch chuyển cơ cấu làm tăng tỷ trọng khu vực Công nghiệp và xây dựng thể hiện tầm quan trọng của khu vực này trong định hướng phát triển của quốc gia. Trong đó, hiệu quả đầu tư của ngành xây dựng là khá tốt, bình quân mức tăng trưởng giá trị tăng thêm năm 2021 đạt 4.05% và cao hơn mức bình quân chung của toàn nền kinh tế là 2,58%.
Ngoài ra, đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng trên 70% vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội trong giai đoạn từ năm 2015-2020, do đó, hiệu quả và năng suất của dự án xây dựng là vấn đề được các bên liên quan quan tâm đặc biệt là chủ đầu tư, nhà thầu và đơn vị tư vấn. Hình 1-2 Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý I năm 2022 (Nguồn https://www.vn/) Trình tự đầu tư xây dựng trải qua nhiều giai đoạn, với sự tham gia của nhiều bên, đóng góp vào dự án những kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật giúp dự án hoạt động [PMPOK, 2021] từ giai đoạn chuẩn bị, thực hiện và kết thúc xây dựng để đáp ứng các nhu cầu của dự án. Trong đó, giai đoạn thực hiện dự án luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro và ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và hiệu quả dự án như quy mô, tiến độ, chi phí và chất lượng. HV: Phạm Vũ Bá Linh GVHD 1: TS.
Nguyễn Thanh Phong MSHV:1970713 GVHD 2: TS. Nguyễn Anh Thư Đại học Bách Khoa HCM Luận văn Thạc sĩ Trang 3 Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành phân theo khu vực kinh tế % Năm Tổng số Trong đó Nông Thuế sản Công lâm phẩm từ nghiệp Dịch nghiệp trợ cấp và Xây vụ và thủy sản phẩm dựng sản 2010 100,00 18,38 32,13 36,94 12,55 2011 100,00 19,57 32,24 36,73 11,46 2012 100,00 19,22 33,56 37,27 9,95 2013 100,00 17,96 33,19 38,74 10,11 2014 100,00 17,70 33,21 39,04 10,05 2015 100,00 17,00 33,25 39,73 10,02 2016 100,00 16,32 32,72 40,92 10,04 2017 100,00 15,34 33,40 41,26 10,00 2018 100,00 14,68 34,23 41,12 9,97 2019 100,00 13,96 34,49 41,64 9,91 Sơ bộ 2020 100,00 14,85 33,72 41,63 9,80 Hình 1-4 : Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước qua các năm (Nguồn https://www.vn/) Vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội theo giá hiện hành phân theo khoản mục đầu tư Tỷ đồng 2015 2017 2018 2019 Sơ bộ 2020 Tổng số 1.457 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản 997.695 Vốn mua sắm tài sản cố định dùng cho sản xuất không qua xây dựng cơ bản 241.191 Vốn sửa chữa nâng cấp tài sản cố định 71.638 Vốn bổ sung cho nguồn vốn lưu động bằng vốn tự có 31.164 Hình 1-3 Vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội phân theo khoản mục đầu tư qua các năm (Nguồn https://www.vn/) HV: Phạm Vũ Bá Linh GVHD 1: TS. Nguyễn Thanh Phong MSHV:1970713 GVHD 2: TS. Nguyễn Anh Thư Đại học Bách Khoa HCM Luận văn Thạc sĩ Trang 4 Bảng 1-1 Cơ cấu vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội phân theo khoản mục đầu tư KHOẢN MỤC ĐẦU TƯ 2015-2016 2017 2018 2019 Sơ bộ 2020 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản 74.98% Vốn mua sắm tài sản cố định 16.70% dùng cho sản xuất không qua xây dựng cơ bản Vốn sửa chữa, nâng cấp tài 5.22% sản cố định Vốn bổ sung cho vốn lưu động 2.30% bằng nguồn vốn tự có Vốn đầu tư khác 1.80% TỔNG CỘNG 100% 100% 100% 100% 100% Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc như khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng; lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; vận hành, chạy thử; nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng; bàn giao công trình đưa vào sử dụng và các công việc cần thiết khác (Nghị định 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021).
Theo hướng dẫn PMBOK, giai đoạn thiết kế ảnh hưởng nhiều nhất đến tính năng cuối của sản phẩm dự án nhưng chiếm ít chi phí hơn các giai đoạn sau , đặc biệt là giai đoạn thi công. Mặc dù chiếm chi phí tương đối thấp, nội dung công việc thực hiện trong giai đoạn thiết kế ảnh hưởng lớn đến tổng chi phí dự án. Do đó, các nguyên nhân của các khiếm khuyết trong hồ sơ thiết kế (HSTK) nếu không được phát hiện và giải quyết sớm có thể dẫn đến vượt chi phí xây dựng, chi phí vận hành và bảo trì, trễ tiến độ, khiếu nại và tranh chấp, gây khó khăn và bất tiện cho chủ đầu tư và người sử dụng, dẫn đến thất bại cho dự án. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra các nguyên nhân và ảnh hưởng quan trọng của khiếm khuyết thiết kế nhưng chưa xem xét mối quan hệ giữa các nhân tố.
Hầu hết các phương pháp nghiên cứu các nhân tố một cách độc lập và xếp hạng các nguyên nhân-ảnh hưởng dựa trên mức độ quan trọng của chúng. Việc ghi nhận các HV: Phạm Vũ Bá Linh GVHD 1: TS. Nguyễn Thanh Phong MSHV:1970713 GVHD 2: TS. Nguyễn Anh Thư Đại học Bách Khoa HCM Luận văn Thạc sĩ Trang 5 nguyên nhân-ảnh hưởng riêng lẻ mà không làm rõ mối quan hệ giữa chúng có thể gây khó khăn trong việc đề xuất giải pháp giảm thiểu và ngăn chặn.
Đề tài “Đánh giá mối quan hệ nguyên nhân - ảnh hưởng của khiếm khuyết thiết kế trong giai đoạn thực hiện dự án xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp quy mô vừa và nhỏ tại Thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện nhằm xác định các nguyên nhân – ảnh hưởng chính của các khiếm khuyết trong HSTK tác động đến dự án xây dựng. Đồng thời, xác định các nguyên nhân quan trọng nhất qua việc khám phá sự tương tác và ảnh hưởng lẫn nhau giữa chúng để đề xuất giải pháp giảm thiểu, giúp nâng cao chất lượng HSTK và cải thiện hiệu quả dự án, mang đến lợi ích thiết thực cho các bên liên quan.2 Mục tiêu của đề tài Để tìm ra các nguyên nhân chính và ảnh hưởng của khiếm khuyết thiết kế đến dự án từ đó đề xuất giải pháp giảm thiểu. Luận văn cần thực hiện các mục tiêu sau: - Xác định các nguyên nhân và ảnh hưởng của khiếm khuyết thiết kế đến dự án xây dựng dân dụng và công nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh; - Phân tích các mối quan hệ tiềm ẩn giữa chúng, đồng thời xem xét mức độ ảnh hưởng giữa các nhân tố với nhau. - Sử dụng kỹ thuật ra quyết định xám dựa trên thực nghiệm và đánh giá (G- DEMATEL) kết hợp với sơ đồ vòng lặp nhân quả (CLD) để đánh giá và so sánh kết quả chuỗi nguyên nhân-ảnh hưởng của hệ thống khiếm khuyết; - Đề xuất giải pháp giảm thiểu khiếm khuyết thiết kế và ảnh hưởng của chúng đến dự án.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.1 Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn về các nhân tố liên quan khiếm khuyết thiết kế trong dự án đầu tư xây dựng.
Xác định nguyên nhân-ảnh hưởng và mối quan hệ giữa chúng đến dự án xây dựng HV: Phạm Vũ Bá Linh GVHD 1: TS. Nguyễn Thanh Phong MSHV:1970713 GVHD 2: TS. Nguyễn Anh Thư Đại học Bách Khoa HCM Luận văn Thạc sĩ Trang 6 Công cụ sử dụng để đánh giá, phân tích, tổng hợp là các công cụ thống kê. Áp dụng kết hợp sơ đồ vòng lặp nhân quả (CLD) và kỹ thuật ra quyết định xám dựa trên thực nghiệm và đánh giá (G-DEMATEL) để xác định các nhân tố chính của khiếm khuyết thiết kế.2 Phạm vi nghiên cứu: Mỗi dự án xây dựng sẽ có các đặc điểm riêng biệt và bối cảnh khác nhau, tuy nhiên, những khiếm khuyết thiết kế luôn là những rủi ro tiềm ẩn, ảnh hưởng lớn đến dự án.
Do giới hạn về thông tin và thời gian nghiên cứu, để hoàn thành mục tiêu đặt ra, phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau: - Căn cứ công năng phục vụ: Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp; - Căn cứ quy mô: Dự án xây dựng quy mô vừa và nhỏ (nhóm B, nhóm C); - Địa điểm nghiên cứu: Thành phố Hồ Chí Minh; - Thời gian nghiên cứu: 15 tuần; - Đối tượng nghiên cứu: các nguyên nhân và ảnh hưởng của khiếm khuyết thiết kế - Đối tượng khảo sát: các cá nhân hoạt động trong lĩnh vực xây dựng với vai trò là chủ đầu tư, tư vấn, và nhà thầu thi công.4 Đóng góp khoa học và thực tiễn của đề tài 1.1 Đóng góp về mặt khoa học Xác định các nguyên nhân và ảnh hưởng của khiếm khuyết trong thiết kế. Phân tích sự tương tác của các nguyên nhân và ảnh hưởng để tìm ra nhân tố chủ yếu liên quan khiếm khuyết thiết kế. Bổ sung phương pháp tiếp cận kết hợp giữa sơ đồ vòng lặp nhân quả (CLD) và kỹ thuật ra quyết định xám dựa trên thực nghiệm và đánh giá (G-DEMATEL) ứng dụng trong ngành xây dựng ở Việt Nam. HV: Phạm Vũ Bá Linh GVHD 1: TS.
Nguyễn Thanh Phong MSHV:1970713 GVHD 2: TS. Nguyễn Anh Thư Đại học Bách Khoa HCM Luận văn Thạc sĩ Trang 7 1.2 Đóng góp về mặt thực tiễn Hệ thống hóa các nguyên nhân và ảnh hưởng của khiếm khuyết trong thiết kế dự án xây dựng và trình bày mối quan hệ giữa chúng một trách trực quan, xác định các nhân tố chính liên quan khiếm khuyết thiết kế giúp đơn vị tư vấn thiết kế xây dựng chiến lược hạn chế, giảm thiểu chúng. Từ đó, trực tiếp cải thiện hiệu quả hoạt động của đơn vị tư vấn, mang lại lợi nhuận, danh tiếng, và tăng khả năng cạnh tranh. Khi thực hiện dự án với HSTK khiếm khuyết, dự án sẽ tồn tại nguy cơ tăng các công việc làm lại và yêu cầu thông tin từ nhà thầu thi công, dẫn đến tăng chi phí, trễ tiến độ và phát sinh những xung đột giữa các bên liên quan.