Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ CHỦ ĐỀ DẠY HỌC ĐỊA LÍ 12 THPT THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 1. Cơ sở lí luận về dạy học theo định hướng phát triển năng lực 1. Khái niệm năng lực Ngày nay, khái niệm năng lực được hiểu theo nhiều cách khác nhau và mỗi cách hiểu có những thuật ngữ tương ứng, theo từ điển tiếng việt do Hoàng Phê chủ biên có giải thích năng lực là: “khả năng điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó, phẩm chất, tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao”. Trong tài liệu tập huấn việc dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của học sinh do bộ giáo dục và đào tạo phát hành năm 2004 thì “năng lực được hiểu là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, động cơ cá nhân,.nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định” Năng lực hiểu theo nghĩa chung nhất là khả năng mà cá nhân thể hiện khi tham gia một hoạt động nào ở một thời điểm nhất định.
Chẳng hạn khả năng giải toán, khả năng nói tiếng anh. Năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả và trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong các tình huống khác nhau trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm, cũng như sẵn sàng hành động. Người học có năng lực hành động về một lĩnh vực hoạt động nào đó cần hội tụ đầy đủ các dấu hiệu cơ bản sau: - Có kiến thức về hệ thống, chuyên sâu về lĩnh vực hoạt động đó. - Biết cách tiến hành hoạt động hiệu quả và đạt kết quả phù hợp với mục đích.
- Hành động có kết quả, ứng phó linh hoạt, hiệu quả trong những điều kiện mới. Từ đó, có thể đưa ra định nghĩa về năng lực hành động đó là: Năng lực là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính tâm lý cá nhân khác 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com như hứng thú, niềm tin, ý chí… (mà bản thân có sẵn hoặc được hình thành qua hoạt động) để thực hiện thành công một công việc trong bối cảnh nhất định. Chương trình giáo dục định hướng năng lực Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực (nay còn gọi là dạy học định hướng kết quả đầu ra) được bàn đến nhiều từ những năm 90 của thế kỷ 20 và ngày nay đã trở thành xu hướng giáo dục quốc tế. Giáo dục định hướng phát triển năng lực nhằm mục tiêu phát triển năng lực người học.
Khác với chương trình định hướng nội dung, chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực tập trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra, có thể coi là “sản phẩm cuối cùng” của quá trình dạy học. Việc quản lý chất lượng dạy học chuyển từ việc điều khiển “đầu vào” sang điều khiển “đầu ra”, tức là kết quả học tập của HS. Bảng so sánh một số đặc trưng cơ bản của chương trình định hướng nội dung và chương trình định hướng phát triển năng lực sẽ cho chúng ta thấy ưu điểm của chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực: Chương trình định Chương trình định hướng Nội dung hướng nội dung phát triển năng lực Kết quả học tập cần đạt Mục tiêu dạy học được được mô tả chi tiết và có thể mô tả không chi tiết và Mục tiêu giáo dục quan sát, đánh giá được; thể không nhất thiết phải quan hiện được mức độ tiến bộ sát, đánh giá được. của HS một cách liên tục.
Lựa chọn những nội dung Việc lựa chọn nội dung nhằm đạt được kết quả đầu dựa vào các khoa học ra đã quy định, gắn với các chuyên môn, không gắn với Nội dung giáo dục tình huống thực tiễn. các tình huống thực tiễn. Chương trình chỉ quy định Nội dung được quy định chi những nội dung chính, tiết trong chương trình. không quy định chi tiết.
9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương trình định Chương trình định hướng Nội dung hướng nội dung phát triển năng lực - Giáo viên chủ yếu là người tổ chức, hỗ trợ HS tự lực và tích cực lĩnh hội tri Giáo viên là người truyền thức. Chú trọng sự phát thụ tri thức, là trung tâm triển khả năng giải quyết của quá trình dạy học. HS vấn đề, khả năng giao Phương pháp dạy học tiếp thu thụ động những tiếp… tri thức được quy định - Chú trọng sử dụng các sẵn. quan điểm, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực, các phương pháp dạy học thí nghiệm, thực hành Tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, Chủ yếu dạy học lý thuyết nghiên cứu khoa học, trải Hình thức dạy học trên lớp học.
nghiệm sáng tạo đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học. Tiêu chí đánh giá dựa vào Tiêu chí đánh giá được năng lực đầu ra, có tính đến Đánh giá kết quả học tập xây dựng chủ yếu dựa trên sự tiến bộ trong quá trình của HS sự ghi nhớ và tái hiện nội học tập, chú trọng khả năng dung đã học. vận dụng trong các tình huống thực tiễn. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Năng lực chung và năng lực đặc thù a. Các năng lực chung Năng lực: là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí. Thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể. Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi… làm nền tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp.
Môn Địa lí góp phần hình thành và phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại Chương trình tổng thể. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực nhằm bồi dưỡng và phát huy cho học sinh THPT các năng lực chung sau đây: * Năng lực tự chủ và tự học: + Tự lực: Luôn chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và trong cuộc sống; biết giúp đỡ người sống ỷ lại vươn lên để có lối sống tự lực. + Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính đáng: biết khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu cá nhân phù hợp với đạo đức và pháp luật. + Tự điều chỉnh tình cảm, thái độ, hành vi của mình: đánh giá được những ưu điểm và hạn chế về tình cảm, cảm xúc của bản thân; tự tin, lạc quan.
Biết tự điều chỉnh tình cảm, thái độ, hành vi của mình. + Thích ứng với cuộc sống: điều chỉnh được hiểu biết, kĩ năng, kinh nghiệm của cá nhân cần cho hoạt động mới, môi trường mới. + Định hướng nghề nghiệp: nhận thức được cá tính và giá trị sống của bản thân. +Tự học, tự hoàn thiện: xác định được nhiệm vụ học tập dựa trên kết quả đã đạt được, biết đặt mục tiêu học tập chi tiết, khắc phục những hạn chế.
* Năng lực giao tiếp và hợp tác + Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp: xác định được mục đích giao tiếp phù hợp với đối tượng và ngữ cảnh giao tiếp, dự kiến được thuận lợi, khó khăn để đạt được mục đích trong giao tiếp. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Thiết lập phát triển các mối quan hệ xã hội, điều chỉnh, hóa giải mâu thuẫn. + Xác định mục đích và phương thức hợp tác. + Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân + Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác + Tổ chức và thuyết phục người khác + Đánh giá hoạt động hợp tác + Hội nhập quốc tế * Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo + Nhận ra ý tưởng mới + Phát hiện và làm rõ vấn đề + Hình thành và triển khai ý tưởng mới + Đề xuất, lựa chọn giải pháp + Thiết kế và tổ chức hoạt động + Tư duy độc lập b.
Các năng lực đặc thù chuyên biệt trong môn Địa lí - Khái niệm năng lực chuyên biệt: Là những năng lực được hình thành và phát triển trên cơ sở các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho những hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu hạn hẹp hơn của một hoạt động như Toán học, Âm nhạc, Mĩ thuật, Thể thao, Địa lí,… - Các năng lực chuyên biệt của môn Địa lí gồm năng lực sau: - Năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian: Nhận thức được các sự vật, hiện tượng, quá trình địa lí gắn với lãnh thổ, đáp ứng các câu hỏi chủ yếu: cái gì? ở đâu? như thế nào? - Năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí (tự nhiên, kinh tế - xã hội): Nhận thức và phát triển được kĩ năng phân tích các mối liên hệ (tương hỗ, nhân quả) giữa các hiện tượng, quá trình địa lí tự nhiên; giữa các hiện tượng, quá trình địa lí kinh tế - xã hội cũng như giữa hệ thống tự nhiên và hệ thống kinh tế - xã hội. - Năng lực sử dụng các công cụ của Địa lí học và tổ chức học tập thực địa: Sử dụng được bản đồ, atlat địa lí, lược đồ, biểu đồ, sơ đồ, lát cắt, mô hình, bảng số liệu, 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tranh ảnh,.; tổ chức được các hoạt động học tập thực địa như tìm hiểu, khảo sát, điều tra địa lí địa phương. - Năng lực thu thập, xử lí và truyền đạt thông tin địa lí: Thu thập, chọn lọc, hệ thống hoá được tư liệu, tài liệu; viết báo cáo; truyền đạt thông tin địa lí. - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn: Liên hệ được kiến thức địa lí với thực tiễn, vận dụng được các kiến thức, kĩ năng đã học vào nhận thức hoặc nghiên cứu một chủ đề vừa sức trong thực tiễn, vào việc ứng xử phù hợp với môi trường.