TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆN CÔNG NGHIỆP GỖ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ BỘ BÀN HỌC DI ĐỘNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGÀNH CHẾ BIẾN LÂM SẢN MÃ NGÀNH: 52540301 Giáo viên hƣớng dẫn : ThS. Hoàng Thị Thúy Nga Sinh viên thực hiện : Hoàng Đình Duy Mã sinh viên : 1451011744 Lớp : 59B - CBLS Khóa học : 2014 - 2018 HÀ NỘI, 4/2018 LỜI CẢM ƠN Trƣớc khi trình bày nội dung chính của khóa luận em xin phép đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS. Hoàng Thị Thúy Nga ngƣời đã dành nhiều thời gian, công sức để hƣớng dẫn và tận tình chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận. Em xin phép đƣợc gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo và các thầy cô giáo, các anh/chị cán bộ trƣờng Đại học Lâm nghiệp Việt Nam nói chung và Viện Công nghiệp Gỗ nói riêng vì đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất, giúp đỡ em trong thời gian em học tập, nghiên cứu tại trƣờng.
Em xin cảm ơn các thầy, cô giáo, các anh chị và các bạn trong lớp K59- CBLS vì những động viên và những ý kiến trao đổi quí báu đối với bản thân em trong thời gian qua. Cuối cùng em muốn bày tỏ lòng biết ơn gia đình và ngƣời thân luôn là chỗ dựa về tinh thần và vật chất cho em trong cuộc sống và trong học tập. Mặc dù bản thân đã cố gắng hết sức nhƣng do thời gian có hạn và năng lực của bản thân còn nhiều hạn chế nên khóa luận khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận đƣợc sự góp ý của quý thầy, cô và các bạn để hoàn thiện hơn nội dung của khóa luận.
Hà Nội, ngày 16 tháng 04 năm 2018. Sinh viên Hoàng Đình Duy MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH LỜI NÓI ĐẦU. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Lịch sử phát triển về sản phẩm gỗ.
Trên thế giới. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN.
Khái niện về sản phẩm mộc. Yêu cầu cơ bản của sản phẩm mộc .1 Yêu cầu về công năng. Yêu cầu về thẩm mỹ. Yêu cầu về kinh tế.
Tính an toàn. Tính giáo dục trong sản phẩm. Nguyên tắc thiết kế sản phẩm mộc. Tính thực dụng.
Tính nghệ thuật. Tính công nghệ. Tính khoa học .7 Tính hệ thống .8 Tính sáng tạo.9 Tính lâu dài. Các yếu tố tạo dáng sản phẩm mộc .1 Kích thƣớc cơ bản của sản phẩm .2 Sử dụng nguyên liệu hợp lý .3 Sự phân chia các phần trên bề mặt .4 Nguyên lý tỉ lệ .5 Nguyên lý cân bằng .7 Tính nhịp điệu nhấn mạnh .8 Tính thống nhất và đa dạng .9 Nguyên lý về màu sắc và đƣờng nét trên bề mặt sản phẩm mộc.
Liên kết cơ bản của sản phẩm mộc .1 Liên kết mộng .2 Liên kêt keo .3 Kiên kết đinh.5 Liên kết bản lề .6 Các liên kết khác. Yếu tố con ngƣời trong thiết kế sản phẩm mộc. Đặc điểm và kích thƣớc cơ bản của sản phẩm bàn ghế học sinh. Sự phù hợp giữa kích thƣớc bàn và ghế.
Cơ sở thực tiễn. THIẾT KẾ SẢN PHẨM. Cơ sở thiết kế. Đối tƣợng sử dụng.
Các yêu cầu về sản phẩm bàn học di dộng. Thiết kế kết cấu cho sản phẩm. Thiết kế thi công sản phẩm. Xây dựng hệ thống bản vẽ cho sản phẩm.
Thiết lập các văn bản kỹ thuật phục vụ thi công. Thuyết minh thiết kế. 46 Chƣơng 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.
Kích thƣớc cơ thể ngƣời ở tƣ thế ngồi. Kích thƣớc ngang cơ thể ngƣời. Bảng chi tiết các bộ phận của bộ bàn học di động cho học sinh trung học. Bảng chi tiết về tính toán nguyên vật liệu sản xuất bàn học di động cho học sinh trung học.
Bảng thống kê diện tích sơn phủ. Bảng tổng hợp khối lƣợng, đơn giá nguyên vật liệu và giá thành sản phẩm sản xuất bộ bàn học di động cho học sinh trung học. Bảng quá trình công nghệ gia công các chi tiết của bộ bàn học di đọng cho học sinh trung học. 44 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.
Bàn ghế học sinh không kèm giá sách .2 Bàn học sinh kèm giá sách. Bàn ghế học sinh sử dụng nguyên liệu gỗ tự nhiên. Bàn ghế học sinh sử dụng ván MDF phủ Melamin. Bàn ghế học sinh với thiết kế đơ giản mà hiện đại.
Chiều cao bàn và ghế học sinh theo nhóm tuổi. Bản vẽ phối cảnh sản phẩm bàn học di động. Bản vẽ bóc tách sản phẩm. 37 LỜI NÓI ĐẦU Gỗ (Wood) ngày nay có thể coi là một trong những vật liệu sản xuất hàng đầu.
Gỗ đƣợc sử dụng nhƣ là một nguyên liệu chính trong hầu hết các lĩnh vực phục vụ đời sống con ngƣời nhƣ xây dựng, sản xuất, công nghiệp, nông nghiệp… Ngoài ra gỗ còn có thể kết hợp với nhiều loại vật liệu khác nhƣ: sắt, đá, kính…. Từ hàng nghìn năm trƣớc gỗ đã đƣợc sử dụng để sản xuất các công trình xây dựng, máy móc, công cụ, thiết kết nội thất, bao gồm đồ nội thất, phụ kiện, và thậm chí đồ trang sức… Trong đó, các sản phẩm mộc (các sản phẩm đƣợc làm từ gỗ) là đồ dùng không thể thiếu giúp con ngƣời đảm bảo sinh hoạt hàng ngày, mở rộng hoạt động xã hội và thực tiễn sản xuất. Mặc dù với sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ vật liệu thì đã có nhiều loại vật liệu có thể thay thế đƣợc gỗ trong sản xuất nội thất dân dụng. Tuy nhiên các sản phẩm mộc vẫn là loại sản phẩm đƣợc ƣa chuộng và sử dụng nhiều nhất bởi vì công năng sử dụng cũng nhƣ giá trị của nó.
Từ xƣa đến nay sản phẩm mộc luôn luôn là một trong những yếu tố gắn liền với đời sống con ngƣời. Các sản phẩm mộc và công năng đặc biệt của nó gắn liền với hầu hết các lĩnh vực trong đời sống và có quan hệ mật thiết với các phƣơng thức sinh hoạt của con ngƣời. Để phù hợp với phát triển xã hội, phù hợp với nhận thức và nhu cầu của con ngƣời, đã có nhiều loại sản phẩm mộc đƣợc ra đời. Ngày nay đồ mộc gia dụng rất đa dạng và phong phú kể cả về kiểu dáng, chủng loại, nguyên vật liệu cũng nhƣ mục đích sử dụng và yêu cầu thẩm mỹ.
Hiện nay, với sự phát triển của đời sống kinh tế xã hội cùng với tốc độ đô thị hóa nhanh dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ loại hình nhà ở chung cƣ. Thực tế này dẫn đến sự phát triển rất mạnh của các sản phẩm mộc mới để phù hợp với không gian nội thất hiện đại. Các sản phẩm mộc này cần phải đáp ứng tốt những yêu cầu của ngƣời sử dụng cũng nhƣ các yêu cầu của thực tế hiện nay nhƣ phù hợp với diện tích và điều kiện sinh hoạt, tƣơng thích với kiến trúc, hài hòa với không gian, tiện ích và thông minh trong sử dụng cũng nhƣ đáp ứng tốt các yêu cầu về thẩm mỹ và giá thành… 1 Học sinh trung học phổ thông (THPT) còn gọi là tuổi thanh niên là giai đoạn phát triển cả về thể chất, tinh thần cũng nhƣ kiến thức, kỹ năng sống. Đây là giai đoạn vô cùng quan trọng cần đƣợc quan tâm đặc biệt.
Hoạt động học tập vẫn là hoạt động chủ đạo đối với học sinh Trung học phổ thông, có ảnh hƣởng rất lớn đến tƣơng lai của các em nói riêng và cả quốc gia nói chung. Do đó việc lựa chọn, bài trí gọc học tập của các em là vô cùng cần thiết, nó không chỉ là sự quan tâm của các bậc cha mẹ đối với thế hệ tƣơng lai, mà còn giúp các em có không gian riêng tƣ và chính không gian riêng này là diều kiện để chúng có thể phát triển toàn diện về trí thông minh và khả năng tƣ duy. Và để giúp các em có đƣợc môi trƣờng học tập tốt hơn khi ở nhà thì sản phẩm bộ bàn học di động phù hợp với lứa tuổi, tính cách, sở thích của các em là rất cần thiết. Ngoài tác dụng chính là phục vụ nhu cầu học tập, bộ sản phẩm còn tiết kiệm đƣợc không gian sống và làm tăng vẻ đẹp cho không gian nội thất.
Xuất phát từ thực tế nhƣ đã nêu và đƣợc sự đồng ý của Viện Công nghiệp gỗ, em thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp với tên đề tài:“Thiết kế bộ bàn học di động cho học sinh trung học phổ thông”. với mục tiêu thiết kế sản phẩm bàn học dùng trong các căn hộ chung cƣ đáp ứng nhu cầu về công năng và phù hợp với ngƣời sử dụng. Cùng với đó bóc tách và tính giá thành đƣợc sản phẩm bàn làm việc sử dụng cho căn hộ chung cƣ. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.
Lịch sử phát triển về sản phẩm gỗ 1. Trên thế giới Từ thời tiền sử, không gian cứ trú che mƣa chắn nắng của con ngƣời là những hang đá thiên nhiên, những hầm hố đào sâu xuống đất hoặc là những lều lán buộc túm lại bằng cành cây. Tất cả những hình thức không gian bên trong đó đều rất không phù hợp, không dễ chịu cho nên con ngƣời luôn luôn tìm cách cải tạo hoàn cảnh để thuận lợi cho việc sinh tồn. Vậy là bắt đầu xuất hiện những hoạt động dung gỗ để sản xuất và thiết kế nột thất sớm nhất của con ngƣời.
Cho đến nay, ngành công nghệ sản xuất đồ gỗ không ngừng phát triển mạnh mẽ. Trong mƣời năm qua, thị trƣờng thƣơng mại đồ nội thất thế giới (đƣợc xác định là trung bình giữa tổng xuất khẩu đồ nội thất từ 70 quốc gia lớn và tổng nhập khẩu đồ nội thất vào 70 quốc gia lớn) ngày càng phát triển và chiếm khoảng 1% thị trƣờng sản xuất thƣơng mại toàn thế giới. Thƣơng mại đồ nội thất thế giới đạt 94 tỷ USD năm 2009 (giảm 19% so với năm trƣớc) và tăng trong những năm sau và lên 135 tỷ USD trong năm 2014, sau đó giảm 4% còn 129 tỷ USD năm 2015 (chủ yếu là hậu quả của sự mất giá tiền tệ của một số nền kinh tế lớn liên trên thế giới). Tăng trƣởng về tiêu thụ đồ nội thất thế giới năm 2015 đạt mức 2.8%, năm 2016 đạt 3,1%, năm 2017 đạt 3,4% và dự báo năm 2018 đạt 3,6%.