MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Thế giới đang ngày càng ph t triển mạnh mẽ nhờ vào những thành tựu đạt đƣợc của công nghệ thông tin. Sự xuất hiện của nó đã và đang mang lại những thay đổi sâu sắc về mọi mặt đời sống xã hội. Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo việc ứng dụng công nghệ thông tin là tính tất yếu, nó không chỉ mang lại sự hứng thú cho học sinh mà còn nâng cao chất lƣợng giảng dạy, mở ra triển vọng to lớn trong việc thay đổi phƣơng ph p và hình thức dạy học.
Ngày 04/11/2013 , Tổng b thƣ Nguyễn Phú Trọng đã ý ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban chấp hành Trung ƣơng hóa XI ( Nghị quyết số 29- NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đ p ứng yêu cầu CNH- HĐH trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Trong đó chỉ rõ nhiệm vụ và giải pháp thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo: - Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hƣớng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của ngƣời học. - Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phƣơng ph p dạy và học theo hƣớng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của ngƣời học; khắc phục lối truyền thụ p đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.” Chính vì thế mà hiện nay, phƣơng ph p dạy học ở nhà trƣờng đã bắt đầu thay đổi theo tinh thần ph t huy t nh năng động, sáng tạo, tích cực, tự lực của ngƣời học và tăng cƣờng ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình dạy và học. Môn vật lý là một môn khoa học thực nghiệm nên việc sử dụng các thí nghiệm trong giờ học vật lý là rất cần thiết. Tuy nhi n cơ sở vật chất ở c c Trƣờng phổ thông ở nƣớc ta hiện nay thì để tiến hành thí nghiệm gặp nhiều hó hăn vì hông có đủ thiết bị hoặc thiết bị đã cũ và cho ết quả không chính xác. Vì vậy cần phải có giải ph p để giải quyết vấn đề này.
1 download by : skknchat@gmail.com Với sự phát triển của công nghệ thông tin nhƣ hiện nay để giảng dạy môn vật lý đạt hiệu quả cao thì ngƣời giáo viên phải biết cách trình bày, minh họa bài giảng sao cho sinh động, hấp dẫn,phải kết hợp đƣợc cả lý thuyết và thực tiễn. Do đó, bài giảng điện tử vật lý ngày càng đƣợc nhiều giáo viên lựa chọn bởi sự hữu ích của chúng trong việc truyền tải kiến thức đến học sinh. Trong đó, việc sử dụng phần mềm Moodle để thiết kế bài giảng điện tử là một trong c c phƣơng thức học tập mang t nh tƣơng t c cao, hỗ trợ bổ sung cho c c phƣơng thức đào tạo truyền thống góp phần nâng cao chất lƣợng giảng dạy. Phần mềm này phục vụ cho việc giảng dạy đạt hiệu quả rất cao, đã tạo đƣợc hứng thú tiếp thu bài học đối với học sinh tốt hơn.
Hơn nữa, kiến thức phần Điện t ch. Điện trƣờng tƣơng đối hó, nó có ý nghĩa quan trọng đối với việc tiếp thu kiến thức ở chƣơng sau về phần điện và từ. Từ việc nhận thức đƣợc tầm quan trọng mà bài giảng điện tử mang lại và mong muốn nghiên cứu, xây dựng hệ thống bài giảng điện tử có chất lƣợng cao, tôi đã quyết định chọn đề tài luận văn của mình là: “Thiết kế bài giảng điện tử sử dụng trong dạy học phần Điện t ch. Điện trƣờng lớp 11”.
Mục đ ch nghi n cứu Thiết kế bài giảng điện tử dạy học phần “ Điện t ch. Điện trƣờng ” lớp 11 nhằm nâng cao kết quả dạy học. Đối tƣợng và phạm vi nghi n cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Quá trình chiếm lĩnh iến thức của HS khi học chƣơng Điện t ch.
Điện trƣờng (vật lý 11) Nội dung kiến thức chƣơng “Điện t ch. Điện trƣờng” lớp 11. Phạm vi nghiên cứu Tổ chức cho HS tự học nhờ sự hỗ trợ của bài giảng điện tử khi học chƣơng Điện tích. Điện trƣờng (vật lý 11).
Giả thuyết khoa học Nếu thiết kế bài giảng điện tử dạy học chƣơng Điện t ch. Điện trƣờng theo quy trình thiết kế bài giảng điện tử sẽ đ p ứng các yêu cầu về mặt công nghệ, sƣ phạm và tổ chức dạy học, qua đó giúp nâng cao kết quả dạy học. 2 download by : skknchat@gmail. Nhiệm vụ nghi n cứu Đọc và nghiên cứu tài liệu có li n quan đến đề tài.
Nghiên cứu về lí luận và cách sử dụng bài giảng điện tử. Nghiên cứu sử dụng bài giảng E-learning, một số công cụ thiết kế bài giảng điện tử. Điều tra thực trạng về việc sử dụng bài giảng điện tử trong việc dạy học chƣơng Điện t ch. Điện trƣờng và các ứng dụng của nó trong việc dạy học chƣơng này.
Phƣơng pháp nghi n cứu 6. Nghiên cứu lí luận Nghiên cứu lí luận về sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học. Nghiên cứu nội dung kiến thức học phần Điện t ch. Điện trƣờng - Vật lí 11.
Nghiên cứu thực tiễn Nghiên cứu thực tiễn về sử dụng bài giảng điện tử trong chƣơng Điện tích. Điện trƣờng. Điều tra cơ bản bằng quan s t và trao đổi ý kiến với giáo viên, HS về tính khả thi của việc học tập chƣơng Điện t ch. Điện trƣờng thông qua bài giảng điện tử.
Nghiên cứu thực trạng việc sử dụng bài giảng điện tử trong việc dạy học chƣơng Điện t ch. Điện trƣờng và các ứng dụng của nó trong việc dạy học chƣơng này. Dự kiến thực nghiệm sƣ phạm Dự kiến thực nghiệm sƣ phạm để đ nh gi t nh hả thi, kiểm chứng hiệu quả của việc sử dụng bài giảng điện tử trong việc tổ chức dạy học chƣơng Điện tích. Điện trƣờng.
Đóng góp của đề tài 7. Đóng góp về mặt lí luận Hệ thống hóa một số cơ sở lí luận về việc sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học. Đóng góp về mặt thực tiễn Nghiên cứu sử dụng một số phần mềm thiết kế bài giảng điện tử. 3 download by : skknchat@gmail.
Cấu tr c khóa uận CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC SỬ DỤNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG ĐIỆN TÍCH. ĐIỆN TRƢỜNG. CHƢƠNG 2: TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƢƠNG ĐIỆN TÍCH. ĐIỆN TRƢỜNG VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ CHƢƠNG 3: DỰ KIẾN THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM 4 download by : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC SỬ DỤNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG ĐIỆN TÍCH.
ĐIỆN TRƢỜNG 1. L uận về sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học 1. Khái niệm về bài giảng điện tử Theo Lê Công Chiêm [ Số TLTK ] thì giáo n điện tử là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học của giảng viên trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động dạy học đó đã đƣợc multimedie hoá một cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẽ và logic đƣợc quy định bởi cấu trúc của bài học. Gi o n điện tử là một sản phẩm của hoạt động thiết kế bài giảng đƣợc thể hiện bằng vật chất trƣớc khi bài giảng đƣợc tiến hành [9].
E-Learning (viết tắt của Electronic Learning) là thuật ngữ mới. Hiện nay, theo c c quan điểm và dƣới các hình thức khác nhau có rất nhiều cách hiểu về E-Learning. Hiểu theo nghĩa rộng, E-Learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên CNTT (CNTT) và truyền thông, đặc biệt là CNTT. Theo quan điểm hiện đại, E-Learning là sự phân phát các nội dung học sử dụng các công cụ điện tử hiện đại nhƣ m y t nh, mạng vệ tinh, mạng Internet, Intranet,… trong đó nội dung học có thể thu đƣợc từ c c website, đĩa CD, băng video, audio… thông qua một m y t nh hay tivi; ngƣời dạy và ngƣời học có thể giao tiếp với nhau qua mạng dƣới các hình thức nhƣ: thƣ điện tử (e-mail), thảo luận trực tuyến (chat), diễn đàn (forum), hội thảo, video [10].
Ưu điểm, nhược điểm của bài giảng điện tử 1. Ưu điểm Không bị giới hạn bởi không gian và thời gian: sự phổ cập rộng rãi của internet đã dần xóa đi hoảng cách về thời gian và không gian cho E-Learning. Ngƣời học có thể chủ động học tập, thảo luận bất cứ lúc nào và bất cứ nơi đâu. Tính hấp dẫn: Với sự hỗ trợ của công nghệ multimedia, những bài giảng tích hợp text, hình ảnh minh họa, âm thanh làm tăng th m t nh hấp dẫn của bài học.
5 download by : skknchat@gmail.com Tính linh hoạt: Ngƣời học có thể tự điều chỉnh quá trình học, lựa chọn cách học phù hợp nhất với hoàn cảnh của mình. Tính cập nhật: Nội dung bài học thƣờng xuy n đƣợc cập nhật và đổi mới nhằm đ p ứng tốt nhất và phù hợp nhất với ngƣời học. Học có sự hợp tác, phối hợp: Ngƣời học có thể dễ dàng trao đổi thông tin với nhau, với giảng viên qua các diễn đàn (forum), hội thoại, trực tuyến (chat), thƣ từ (e – mail)… Tâm lí dễ chịu: Mọi rào cản về tâm lí giao tiếp của cả ngƣời dạy và ngƣời học dần dần bị xóa bỏ, mọi ngƣời tự tin hơn trong việc trao đổi quan điểm. C c ĩ năng làm việc hợp tác, tự điều chỉnh để thích ứng của ngƣời học sẽ đƣợc hoàn thiện không ngừng.
Do đó, hi đến với E-Learning, mọi thành phần, không phân biệt trình độ, giới tính tuổi t c đều có thể tìm cho mình một hƣớng tiếp cận khác nhau với vấn đề mà không bị ràng buộc trong một khuôn khổ cụ thể nào (cá nhân hoặc ngƣời học) [11]. Nhược điểm Ngƣời thầy chỉ tận dụng các tiện ích của phần mềm hông chú ý đến việc tổ chức các hoạt động thực hành, trò sẽ không chủ động trong lĩnh hội kiến thức. Đƣa qu nhiều tƣ liệu, hình ảnh, âm thanh vào trong bài giảng. Làm cho tâm lý học sinh vào lớp học nhƣ đi xem phim, hông ghi chép đƣợc gì cả.
Các phần mềm trình diễn đôi hi làm cho ngƣời thầy có thói quen thụ động, chuộng hình thức mất dần tƣ duy phức tạp, trừu tƣợng.