TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI THÍ NGHIỆM HÓA LÝ HÀ NỘI 2020 MỤC LỤC HÀ NỘI 2019. 1 LỜI GIỚI THIỆU. 6 PHẦN I: NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC. 7 BÀI 1: XÁC ĐỊNH NHIỆT HOÁ HỌC.
Hoá chất và dụng cụ. Tiến hành thí nghiệm. TN1: Xác định nhiệt dung riêng của nhiệt lượng kế. TN2: Xác định nhiệt hoà tan của CuSO4 khan và CuSO4.
TN3: Xác định hiệu ứng nhiệt của phản ứng trung hoà HCl và NaOH. Câu hỏi chuẩn bị trước khi thực hành thí nghiệm. Câu hỏi trả lời sau khi thực hành thí nghiệm. Các kết quả thí nghiệm.
Tính toán số liệu và phân tích kết quả thí nghiệm. 10 BÀI 2: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT PHÂN BỐ XÁC ĐỊNH HẰNG SỐ CÂN BẰNG HOÁ HỌC. Hoá chất và dụng cụ. Tiến hành thí nghiệm.
TN1: Xác định hệ số phân bố của I2 giữa lớp CCl4 và lớp H2O. TN2: Xác định nồng độ các chất tham gia phản ứng và hằng số cân bằng 14 2. Câu hỏi chuẩn bị trước khi thực hành thí nghiệm. Câu hỏi trả lời sau khi thực hành thí nghiệm.
15 BÀI 3: TÍNH TAN HẠN CHẾ CỦA CHẤT LỎNG (PHENOL-NƯỚC). Giản đồ độ tan của hệ hai chất lỏng hoà tan hạn chế. Phương pháp xây dựng giản đồ độ tan của hai chất lỏng. Hoá chất và dụng cụ.
Tiến hành thí nghiệm. Đo nhiệt độ của hệ phenol-nước ở các tỉ lệ thể tích khác nhau. Vẽ giản đồ tính tan của hệ phenol-nước theo nhiệt độ. Câu hỏi chuẩn bị trước khi thực hành thí nghiệm.
Câu hỏi trả lời sau khi thực hành thí nghiệm. 21 BÀI 4: CÂN BẰNG LỎNG-HƠI CỦA HỆ HAI CẤU TỬ. Hoá chất và dụng cụ. Tiến hành thí nghiệm.
Chuẩn bị dung dịch và xây dựng đường chuẩn Chiết suất-Thành phần. Xác định nhiệt độ sôi và thành phần pha hơi cân bằng. Câu hỏi chuẩn bị trước khi thực hành thí nghiệm. Câu hỏi trả lời sau khi thực hành thí nghiệm.
27 BÀI 5: PHƯƠNG PHÁP NGHIỆM LẠNH. Hoá chất và dụng cụ. Tiến hành thí nghiệm. Câu hỏi chuẩn bị trước khi thực hành thí nghiệm.
Câu hỏi trả lời sau khi thực hành thí nghiệm. 32 PHẦN II: ĐIỆN HÓA HỌC. 33 BÀI 6: ĐO ĐỘ DẪN ĐIỆN CỦA DUNG DỊCH ĐIỆN LI. Độ dẫn điện riêng và độ dẫn điện đương lượng.
Phương pháp đo độ dẫn điện. Hoá chất dụng cụ. Tiến hành thí nghiệm. Xác định hằng số bình K.
Xác định độ dẫn điện đương lượng giới hạn của dung dịch HCl. Xác định hằng số phân li của axit CH 3COOH. Câu hỏi chuẩn bị trước khi thực hành thí nghiệm. Câu hỏi trả lời sau khi thực hành thí nghiệm.
40 BÀI 7: SỨC ĐIỆN ĐỘNG CỦA PIN ĐIỆN HOÁ. Sức điện động của pin Ganvani. Phương pháp đo sức điện động của pin Ganvani. Hoá chất và dụng cụ.
Tiến hành thí nghiệm. Đo sức điện động của pin Đanien – Jacobi. Xác định thế điện cực đồng và kẽm. Câu hỏi chuẩn bị trước khi thực hành thí nghiệm.
Câu hỏi trả lời sau khi thực hành thí nghiệm. 48 PHẦN III: ĐỘNG HÓA HỌC. 50 BÀI 8: KHẢO SÁT ĐỘNG HỌC CỦA PHẢN ỨNG BẬC 1. Hoá chất và dụng cụ.
Tiến hành thí nghiệm. Tính toán và đánh giá kết quả thí nghiệm. Câu hỏi chuẩn bị trước khi thực hành thí nghiệm. Câu hỏi trả lời sau khi thực hành thí nghiệm.
54 BÀI 9: KHẢO SÁT ĐỘNG HỌC CỦA PHẢN ỨNG BẬC 2. Hoá chất dụng cụ. Tiến hành thí nghiệm. TN1: Tìm hằng số tốc độ phản ứng.
TN2: Xác định năng lượng hoạt hóa phản ứng. Tính toán và đánh giá kết quả tiến hành thí nghiệm. Câu hỏi chuẩn bị trước khi thực hành thí nghiệm. Câu hỏi trả lời sau khi thực hành thí nghiệm.
60 PHẦN IV: HÓA HỌC BỀ MẶT. 61 BÀI 10: HẤP PHỤ. Hoá chất dụng cụ. Tiến hành thí nghiệm.
Tính toán và đánh giá kết quả tiến hành thí nghiệm. Câu hỏi chuẩn bị trước khi thực hành thí nghiệm. Câu hỏi trả lời sau khi thực hành thí nghiệm. 65 BÀI 11: ĐIỀU CHẾ KEO VÀ KEO TỤ.
Giới thiệu hóa học chất keo và phân loại hệ phân tán. Cách điều chế hệ phân tán. Cấu trúc hạt keo (mixen keo). Đặc điểm của hệ keo.
Hoá chất và dụng cụ. Tiến hành thí nghiệm. Chế tạo keo Fe(OH)3 bằng phản ứng thuỷ phân. Khảo sát các tính chất của hệ keo.
Xác định ngưỡng keo tụ của sol Fe(OH)3 bằng Na2SO4 (hoặc K2SO4). Tính toán ngưỡng keo tụ của sol Fe(OH)3. Câu hỏi chuẩn bị trước khi thực hành thí nghiệm. Câu hỏi trả lời sau khi thực hành thí nghiệm.
72 PHẦN VI: HÓA LÝ SINH. 73 4 BÀI 12: ĐỊNH LƯỢNG PROTEIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP SO MÀU BRADFORD. Hoá chất và dụng cụ. Tiến hành thí nghiệm.
Xây dựng đường chuẩn với dung dịch protein chuẩn. Xác định hàm lượng protein có trong mẫu cần phân tích. Câu hỏi chuẩn bị trước khi thực hành thí nghiệm. Câu hỏi trả lời sau khi thực hành thí nghiệm.
75 BÀI 13: XÁC ĐỊNH HOẠT TÍNH ENZYME. Enzyme và đơn vị đo hoạt tính của enzyme. Hoạt tính riêng của enzyme và phương pháp chung xác định hoạt tính enzyme. Enzyme amylase và phương pháp xác định hoạt tính enzyme amylase.
Hoá chất và dụng cụ. Tiến hành thí nghiệm. Trích ly enzyme. Pha loãng enzyme.
Đo mật độ quang và xác định hoạt tính enzyme. Câu hỏi chuẩn bị trước khi thực hành thí nghiệm. Câu hỏi trả lời sau khi thực hành thí nghiệm. 79 5 Thí nghiệm Hóa lý CNSH – ĐHTL 2020 LỜI GIỚI THIỆU Sách Thí nghiệm Hóa lý được dùng làm tài liệu giảng dạy chính thức cho môn học Thí nghiệm Hóa lý dành cho sinh viên ngành Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Thủy lợi.
Nội dung cuốn Thí nghiệm Hóa lý minh họa lý thuyết hóa lý thông qua các bài thí nghiệm. Ngoài mục đích củng cố kiến thức lí thuyết hóa lý, môn học này còn nhằm mục đích hướng dẫn, rèn luyện cho sinh viên các kỹ năng thực hành hóa lý. Sách Thí nghiệm Hoá lý có thời lượng 30 tiết (1 tín chỉ thực hành) gồm các bài thực hành đều được tham khảo từ các giáo trình thực hành trong và ngoài nước và đã được làm thực nghiệm kiểm tra cẩn thận. Trong quá trình biên soạn Sách Thí nghiệm Hoá lý, chúng tôi đã được sự góp ý của nhiều cán bộ ở Viện Kỹ thuật Hóa học, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội và Khoa Hóa học,Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội cùng các cán bộ giáo viên ở Bộ môn Hóa cơ sở, Trường Đại học Thủy lợi.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo, góp ý tận tình của các thầy cô và các bạn đồng nghiệp. Tuy vậy Sách Thí nghiệm Hoá lý cũng không tránh khỏi thiếu sót về nội dung và hình thức. Vì vậy chúng tôi rất mong được sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo, các bạn sinh viên để hoàn thiện thêm cho Sách Thí nghiệm Hoá lý trong thời gian tới. Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2019 Bộ môn Hóa cơ sở 6 Thí nghiệm Hóa lý CNSH – ĐHTL 2020 PHẦN I: NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC BÀI 1: XÁC ĐỊNH NHIỆT HOÁ HỌC 1.
Mục đích Xác định nhiệt hoà tan của CuSO4 khan và CuSO4. Xác định nhiệt của phản ứng trung hoà 1. Lí thuyết Các quá trình hoá học xảy ra đều có kèm theo sự giải phóng hay hấp thụ nhiệt. Hiệu ứng nhiệt kèm theo quá trình hoà tan 1 mol chất tan trong một lượng dung môi nào đó để thu được dung dịch có nồng độ xác định được gọi là nhiệt hoà tan của chất đó, có thể xác định bằng thực nghiệm nhiệt của quá trình này.
Nhiệt lượng toả ra của phản ứng giữa 1 axit mạnh và 1 bazơ mạnh, hay cũng chính là nhiệt của quá trình hình thành nước từ 1 mol H+ và 1 mol OH- là nhiệt của phản ứng trung hoà, nhiệt này cũng có thể xác định bằng thực nghiệm Nhiệt hidrat hoá là nhiệt lượng của quá trình tạo thành 1 mol muối ngậm nước từ 1 mol muối khan và lượng nước tương ứng, nhiệt này không đo được trực tiếp, áp dụng định luật Hess đối với quá trình hoà tan của các dạng khan và ngậm nước để tính. Trong bài thí nghiệm này sẽ sử dụng nhiệt lượng kế để đo nhiệt lượng của các quá trình hoà tan, và quá trình trung hoà axit – bazơ. Nhiệt lượng kế là một bình phản ứng được cách nhiệt tốt có trang bị nhiệt kế và đũa khuấy. Phần chủ yếu của nhiệt lượng kế là bình nhiệt lượng kế và lớp vỏ ngăn cản sự trao đổi nhiệt của nhiệt lượng kế với môi trường xung quanh.
Bình nhiệt lượng kế thường là một bình được đậy kín bằng nắp. Nút có khoan lỗ để cắm nhiệt kế, que khuấy và. Nhiệt kế thường dùng là nhiệt kế điện tử có độ chính xác cao để theo dõi biến thiên nhiệt độ trong hệ. Hình: Nhiệt lượng kế 7 Thí nghiệm Hóa lý CNSH – ĐHTL 2020 (1-Thân bình nhiệt lượng kế; 2-Nhiệt kế; 3-Que khuấy; 4-Dụng cụ cho hóa chất hòa tan; 5-Nắp bình; 6-Nước) Công thức tính nhiệt áp dụng trong nhiệt lượng kế là: Qquá trình + Qhệ = 0 Trong đó: Qhệ = Chệ.
ΔT ΔT = Tsau – Ttrước Với Chệ là nhiệt dung riêng của hệ nhiệt lượng kế (lượng nhiệt cần thiết để nâng nhiệt lượng kế lên 1 độ), Chệ thường được gọi là hằng số nhiệt lượng kế. Hoá chất và dụng cụ 1. Hoá chất CuSO4; CuSO4.5H2O; KNO3 ; HCl ; NaOH 1. Dụng cụ Cân kĩ thuật 1 Nhiệt lượng kế 1 Nhiệt kế 1 Ống đong 100mL 1 Đũa thuỷ tinh 1 1.
Tiến hành thí nghiệm 1. TN1: Xác định nhiệt dung riêng của nhiệt lượng kế Dùng ống đong, đong chính xác 200 mL nước đổ vào bình nhiệt lượng kế. Đo và ghi nhiệt độ ban đầu T1. Cân 6 g KNO3 cho vào nhiệt lượng kế, lập tức đóng kín nhiệt lượng kế và khuấy đều liên tục, đồng thời theo dõi nhiệt độ trên nhiệt kế.
Khi nhiệt độ ổn định ghi nhiệt độ T 2. Thông thường với KNO3 thì T2 < T1. Muối KNO3 đã biết nhiệt hoà tan ΔHht(KNO3) = 35,613 kJ/mol Tính nhiệt dung riêng Chệ (để sử dụng Chệ cho các thí nghiệm sau) Chệ = -Qht KNO3/ΔT (J/độ) Qht KNO3 = nKNO3. TN2: Xác định nhiệt hoà tan của CuSO4 khan và CuSO4.5H2O Cân 7g CuSO4 và 8g CuSO4.