Tổng quan nghiên cứu

Vườn quốc gia Tam Đảo được thành lập theo Quyết định số 41/TTg của Thủ tướng Chính phủ với tổng diện tích tự nhiên đạt 36.883 ha, trải rộng trên địa bàn 23 xã thuộc 5 huyện của 3 tỉnh Vĩnh Phúc, Thái Nguyên và Tuyên Quang. Vùng đệm của vườn có diện tích 15.515 ha với quy mô dân số lên tới 201.971 người phân bổ trong 45.526 hộ gia đình, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số như Sán Dìu, Dao, Mường, Nùng chiếm 37%. Hiện nay, áp lực sinh kế đè nặng lên tài nguyên rừng khi cơ cấu lao động nông nghiệp thuần túy chiếm tới 94%, trong khi tỷ lệ hộ nghèo tại một số khu vực vùng đệm vẫn ở mức cao như Bình Xuyên và Phúc Yên là 17,45%, Tam Đảo là 14,62%.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là sự mâu thuẫn giữa mục tiêu bảo tồn nghiêm ngặt 17.200 ha phân khu bảo vệ và nhu cầu phát triển kinh tế của cộng đồng dân cư sinh sống dựa vào rừng. Mục tiêu cụ thể của luận văn nhằm đánh giá thực trạng tham gia của cộng đồng bản địa vào các hoạt động du lịch sinh thái, nhận diện các rào cản nội tại và đề xuất giải pháp gia tăng mức độ tham gia bền vững. Phạm vi nghiên cứu được triển khai tập trung tại thị trấn Tam Đảo và các xã phụ cận trong giai đoạn 2018-2019.

Ý nghĩa của nghiên cứu được thể hiện qua các chỉ số thực tiễn: việc thúc đẩy du lịch sinh thái có sự tham gia của người dân đã giúp các hộ làm dịch vụ tăng thu nhập từ 1,5 đến 3,0 triệu đồng mỗi tháng, tạo việc làm trực tiếp cho hàng trăm lao động và giảm thiểu các vụ vi phạm khai thác gỗ, săn bắt trái phép trong số 840 loài động vật và 904 loài thực vật bậc cao tại vườn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết phát triển du lịch sinh thái bền vững của Hiệp hội Du lịch Sinh thái Quốc tế và quan điểm của các chuyên gia môi trường Việt Nam, xem du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào tự nhiên, gắn liền với giáo dục môi trường và có sự đóng góp trực tiếp vào bảo tồn thiên nhiên thông qua sự tham gia tích cực của người dân bản địa.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp lý thuyết sự tham gia của cộng đồng địa phương trong quản lý tài nguyên rừng và mô hình sinh kế bền vững. Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm:

  1. Du lịch sinh thái: Hình thức du lịch có trách nhiệm tại các khu vực tự nhiên còn nguyên vẹn, hỗ trợ bảo tồn và nâng cao phúc lợi cho người dân.
  2. Sự tham gia của cộng đồng: Quá trình người dân chủ động đóng góp ý kiến, tham gia lập kế hoạch, cung ứng dịch vụ và chia sẻ lợi ích kinh tế.
  3. Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia: Bộ công cụ phương pháp luận giúp người dân tự phân tích điều kiện sống, lập kế hoạch hành động và giám sát.
  4. Vùng đệm vườn quốc gia: Khu vực địa lý tiếp giáp ranh giới bảo tồn nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của con người lên vùng lõi.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp từ Ban Quản lý Vườn quốc gia Tam Đảo, Niên giám thống kê và dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra thực địa. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 120 đối tượng khảo sát trực tiếp, được phân bổ cụ thể: 50 phiếu phỏng vấn người dân địa phương tại thị trấn Tam Đảo, 60 phiếu dành cho khách du lịch và 10 phiếu phỏng vấn sâu cán bộ quản lý cùng hướng dẫn viên.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên theo nhóm tuổi được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện: nhóm tuổi 20-29 chiếm 38%, nhóm 30-39 tuổi chiếm 34%, nhóm 40-49 tuổi chiếm 19%, nhóm 50-59 tuổi chiếm 6% và trên 60 tuổi chiếm 3%. Phương pháp khảo sát theo tuyến được thực hiện dọc theo 4 tuyến cảnh quan chính gồm: Tuyến Thôn Hà đi Thác Bạc, Tuyến Thị trấn Tam Đảo đi Tam Đảo 2, Tuyến Cổng chính đi Thác Thẩm Thình và Tuyến Thôn Hà đi Hồ Xạ Hương.

Phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp thang đo Likert 5 mức từ -5 điểm (rất xấu) đến +5 điểm (rất tốt) trên phần mềm Excel được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc định lượng hóa nhận thức, thái độ và đánh giá tác động kinh tế - môi trường của cộng đồng một cách khách quan. Tiến trình nghiên cứu được hoàn thành xuyên suốt giai đoạn từ năm 2018 đến tháng 9 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mức độ tham gia của người dân vào quá trình lập quy hoạch và ra quyết định còn rất hạn chế. Khảo sát chỉ ra có tới 58% người dân không biết thời điểm thành lập vườn quốc gia năm 1997, 60% chỉ biết đến khu bảo tồn khi thấy lượng khách du lịch gia tăng và chỉ có 4% người dân thực sự được tham gia đóng góp ý kiến vào quy hoạch du lịch sinh thái.

Thứ hai, các hoạt động tham gia du lịch của cộng đồng còn mang tính tự phát và phụ thuộc. Trong số các hộ tham gia chuỗi cung ứng du lịch, có 40,4% người dân mong muốn và đang làm việc tại các nhà nghỉ, khách sạn, 38,9% tham gia bán trang phục truyền thống và đồ lưu niệm, 30,6% kinh doanh dịch vụ ăn uống, 19,4% làm người dẫn đường tự do không qua đào tạo chính quy, và có tới 36,6% người dân vùng đệm hoàn toàn đứng ngoài hoạt động du lịch, chỉ duy trì canh tác nông nghiệp truyền thống.

Thứ ba, lợi ích kinh tế mang lại là rất rõ rệt nhưng chưa đồng đều. Khoảng 95% đối tượng được khảo sát khẳng định du lịch giúp họ có thêm việc làm và gia tăng thu nhập, 85% ghi nhận hệ thống giao thông được cải thiện. Dịch vụ lưu trú homestay và phòng trọ mang lại mức thu từ 20.000 đến 50.000 đồng/người/đêm đối với khách nội địa và 50.000 đồng/người/đêm đối với khách quốc tế, tạo ra nguồn thu nhập bổ sung từ 1,5 đến 3,0 triệu đồng mỗi tháng cho mỗi hộ gia đình.

Thứ tư, nhận thức và thái độ của cộng đồng đối với tác động của du lịch có sự phân hóa mạnh mẽ. Khoảng 74,5% người dân mong muốn lượng khách du lịch tiếp tục tăng lên. Tuy nhiên, về mặt môi trường, 50% người dân đánh giá tình trạng rác thải ở mức rất xấu và 40% nhận định nguồn nước ao hồ bị ô nhiễm do áp lực từ du khách.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự tham gia thụ động của cộng đồng là do mặt bằng dân trí và trình độ chuyên môn còn thấp. Tỷ lệ học sinh học hết trung học phổ thông tại các xã vùng đệm chỉ chiếm 5%, trong khi trình độ tiểu học chiếm tới 60%. Thiếu vốn đầu tư, thiếu kỹ năng nghiệp vụ du lịch và cơ chế quản lý tập trung từ Ban quản lý khiến người dân chưa thể làm chủ các sản phẩm du lịch sinh thái đặc trưng.

Khi so sánh với các nghiên cứu quốc tế, chẳng hạn như mô hình bảo tồn tại Khu bảo tồn Annapurna ở Nepal đón hơn 30.000 lượt khách mỗi năm, việc trao quyền quản lý rừng cho ủy ban cộng đồng và trích một phần doanh thu du lịch tái đầu tư hạ tầng đã giúp giảm đáng kể nạn phá rừng. Ngược lại, tại Vườn quốc gia Tam Đảo, cơ chế chia sẻ lợi ích tài chính từ nguồn thu du lịch vẫn chưa được thể chế hóa đồng bộ.

Dữ liệu khảo sát có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện cơ cấu 5 nhóm ngành nghề du lịch của cộng đồng và bảng điểm trung bình Likert. Kết quả đánh giá cho thấy các yếu tố kinh tế và hạ tầng nhận điểm số tích cực cao như giao thông đạt +3,68 điểm, việc làm đạt +2,24 điểm, trong khi các chỉ số môi trường như rác thải ghi nhận mức điểm âm sâu -2,15 điểm, phản ánh nguy cơ suy thoái tài nguyên nếu không có giải pháp quản lý kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể nhằm gia tăng sự tham gia của người dân bản địa:

  1. Chuyển giao công nghệ và phát triển sinh kế nông lâm kết hợp: Ban Quản lý Vườn quốc gia phối hợp cùng Phòng Nông nghiệp huyện chuyển giao kỹ thuật canh tác cây dược liệu dưới tán rừng, nhân giống các loài hoa phong lan bản địa và phát triển nghề thủ công mây tre đan. Mục tiêu nâng cao thu nhập thêm 25% đến 30% cho 45.526 hộ gia đình vùng đệm, hoàn thành triển khai trong vòng 12 tháng.

  2. Chuẩn hóa đào tạo kỹ năng du lịch cộng đồng: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Vĩnh Phúc chủ trì mở 10 lớp tập huấn ngắn hạn tại chỗ cho 300 lao động địa phương về kỹ năng đón tiếp, an toàn vệ sinh thực phẩm và nghiệp vụ thuyết minh diễn giải môi trường trong thời hạn 18 tháng.

  3. Thành lập Quỹ phát triển du lịch sinh thái và bảo tồn môi trường: Ủy ban nhân dân huyện Tam Đảo phối hợp cùng Ban Quản lý Vườn trích từ 8% đến 10% doanh thu vé tham quan (dựa trên lượng khách hơn 300.000 lượt mỗi năm) để đầu tư hệ thống thu gom và xử lý rác thải, tôn tạo đường mòn sinh thái trong lộ trình 24 tháng.

  4. Xây dựng cơ chế tham vấn và đồng quản lý: Ủy ban nhân dân các xã vùng đệm ban hành quy chế bắt buộc có sự tham gia của tối thiểu 50% đại diện thôn bản và các hội đoàn thể (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ) vào các cuộc họp thẩm định quy hoạch và giám sát dự án du lịch sinh thái giai đoạn 2020-2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Ban Quản lý các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên: Tài liệu cung cấp khung đánh giá thực chứng về mức độ tham gia của cộng đồng, giúp các nhà quản trị tại 33 vườn quốc gia trên toàn quốc áp dụng trực tiếp mô hình phân tích chỉ số Likert để tối ưu hóa công tác quản lý tài nguyên.

  2. Các cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách du lịch: Sở Du lịch và Ủy ban nhân dân các địa phương vùng trung du miền núi có thể sử dụng dữ liệu để xây dựng đề án phát triển du lịch nông thôn và chính sách hỗ trợ sinh kế cho 23 xã vùng đệm.

  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Du lịch sinh thái và Kinh tế môi trường: Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu PRA kết hợp điều tra 120 mẫu thực địa và xử lý dữ liệu định lượng.

  4. Các doanh nghiệp lữ hành và tổ chức phát triển phi chính phủ: Nguồn tư liệu hữu ích để thiết kế các tour du lịch trách nhiệm, xây dựng mô hình homestay gắn với bản sắc văn hóa dân tộc Sán Dìu và hỗ trợ các dự án sinh kế cộng đồng bền vững.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao sự tham gia của cộng đồng bản địa lại mang tính quyết định đối với du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Tam Đảo? Cộng đồng địa phương với 37% là người dân tộc thiểu số nắm giữ tri thức bản địa sâu sắc về địa hình và 904 loài thực vật quý hiếm. Khi người dân được chia sẻ lợi ích kinh tế (1,5 đến 3,0 triệu đồng/tháng), họ sẽ chuyển hóa từ đối tượng khai thác tài nguyên sang lực lượng nòng cốt bảo vệ rừng, giúp giảm thiểu xung đột bảo tồn.

  2. Lợi ích kinh tế lớn nhất mà du lịch mang lại cho người dân vùng đệm Tam Đảo là gì? Du lịch tạo ra chuỗi việc làm đa dạng trong dịch vụ lưu trú, ẩm thực và bán hàng lưu niệm. Có tới 95% hộ dân khảo sát khẳng định thu nhập được cải thiện rõ rệt, đặc biệt dịch vụ phòng nghỉ mang lại nguồn thu ổn định từ 20.000 đến 50.000 đồng/người/đêm.

  3. Đâu là rào cản lớn nhất hạn chế sự tham gia chuyên nghiệp của người dân vào du lịch? Rào cản lớn nhất nằm ở trình độ học vấn và kỹ năng nghề nghiệp. Với 60% dân số vùng đệm chỉ học hết tiểu học và 94% làm nông nghiệp thuần túy, người dân thiếu kỹ năng tiếp thị, ngoại ngữ và kiến thức bảo tồn môi trường, dẫn đến các hoạt động kinh doanh tự phát.

  4. Luận văn đã rút ra bài học kinh nghiệm quốc tế nào để áp dụng cho Tam Đảo? Nghiên cứu phân tích mô hình bảo tồn Annapurna tại Nepal với hơn 30.000 du khách hàng năm. Bài học cốt lõi là thành lập các ban quản lý rừng có sự tham gia của người dân và phân bổ minh bạch lợi nhuận du lịch vào các công trình an sinh xã hội để bảo vệ cảnh quan.

  5. Cần thực hiện biện pháp cấp bách nào để kiểm soát tình trạng rác thải du lịch tại Tam Đảo? Cần triển khai đồng bộ việc lắp đặt hệ thống thùng rác phân loại dọc 4 tuyến du lịch trọng điểm, áp dụng chế tài xử phạt hành chính đối với hành vi xả rác và trích 8% đến 10% phí tham quan để duy trì đội ngũ thu gom rác chuyên trách do chính người dân địa phương vận hành.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện hiện trạng phát triển du lịch sinh thái trên quy mô 36.883 ha Vườn quốc gia Tam Đảo và vùng đệm 201.971 nhân khẩu.
  • Chỉ ra thực trạng đáng báo động khi chỉ có 4% người dân được tham gia vào quy hoạch, dù có tới 74,5% bày tỏ mong muốn gắn bó với ngành du lịch.
  • Lượng hóa chính xác tác động kinh tế với 95% hộ dân gia tăng thu nhập từ 1,5 đến 3,0 triệu đồng/tháng, đồng thời cảnh báo nguy cơ ô nhiễm môi trường với 50% ý kiến phản ánh tiêu cực về rác thải.
  • Đóng góp hệ thống dữ liệu thực nghiệm gồm 120 mẫu điều tra phân tầng, làm giàu thêm cơ sở lý luận về quản lý du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng tại Việt Nam.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược về sinh kế, đào tạo, tài chính và thể chế chính sách với lộ trình thực hiện cụ thể trong giai đoạn 2020-2025.

Nghiên cứu là tài liệu khoa học giá trị mở đường cho các giải pháp quản lý bền vững tại các khu bảo tồn thiên nhiên. Bạn đọc, các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý quan tâm có thể tải và tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để ứng dụng vào thực tiễn địa phương.