Luận Văn Thạc Sĩ Về Thế Chấp Phần Vốn Góp Trong Công Ty Theo Pháp Luật Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnu ls thế chấp phần vốn góp trong công ty theo pháp luật việt nam chuyên ngành luật dân sự và tố, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

91
6
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẾ CHẤP PHẦN VỐN GÓP TRONG CÔNG TY

1.1. Khái quát chung về thế chấp phần vốn góp

1.2. Các khái niệm liên quan đến thế chấp phần vốn góp

1.3. Bản chất của hoạt động thế chấp phần vốn góp trong công ty

1.4. Đặc điểm pháp lý của tài sản thế chấp là phần vốn góp theo pháp luật Việt Nam

1.5. Vai trò của hoạt động thế chấp tài sản là phần vốn góp đối với doanh nghiệp

1.6. Hệ thống pháp lý về hoạt động thế chấp phần vốn góp của doanh nghiệp trong nền kinh tế Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ THẾ CHẤP PHẦN VỐN GÓP TRONG CÔNG TY

2.1. Tổng quan nền kinh tế Việt Nam từ khi gia nhập WTO đến nay

2.2. Pháp luật Việt Nam hiện hành về thế chấp phần vốn góp trong công ty

2.3. Đối tượng thế chấp phần vốn góp trong công ty

2.4. Nội dung hợp đồng về thế chấp phần vốn góp

2.5. Quyền, nghĩa vụ của bên thế chấp và bên nhận thế chấp phần vốn góp trong công ty

2.6. Hệ quả của thế chấp và Xử lý tài sản thế chấp là phần vốn góp

2.7. Đánh giá thực trạng thế chấp phần vốn góp trong công ty tại Việt Nam

2.7.1. Những kết quả đạt được

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÁC QUY ĐỊNH CỦA VIỆT NAM VỀ THẾ CHẤP PHẦN VỐN GÓP TRONG CÔNG TY

3.1. Yêu cầu hoàn thiện pháp luật về thế chấp tài sản là phần vốn góp và hoạt động xử lý tài sản

3.2. Các yêu cầu cải cách, hoàn thiện hệ thống pháp luật theo định hướng của Đảng và nhà nước

3.3. Hoàn thiện quy định về thế chấp phần vốn góp nhằm đảm bảo nhu cầu phát triển nền kinh tế, phù hợp với sự phát triển trong và ngoài nước

3.4. Phương hướng hoàn thiện các quy định pháp luật về thế chấp phần vốn góp trong công ty tại Việt Nam

3.5. Kiến nghị với các cơ quan quản lý

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thế Chấp Phần Vốn Góp Trong Công Ty

Thế chấp phần vốn góp trong công ty là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp tại Việt Nam. Đây là hình thức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ tài chính thông qua việc sử dụng quyền lợi từ phần vốn góp của các thành viên trong công ty. Việc hiểu rõ về thế chấp phần vốn góp không chỉ giúp các doanh nghiệp có thể tối ưu hóa nguồn vốn mà còn bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan.

1.1. Khái Niệm Thế Chấp Phần Vốn Góp

Thế chấp phần vốn góp được hiểu là việc sử dụng quyền lợi từ phần vốn góp của một thành viên trong công ty để bảo đảm cho nghĩa vụ tài chính. Theo quy định của pháp luật, phần vốn góp có thể là tài sản hữu hình hoặc vô hình, và việc thế chấp này cần tuân thủ các quy định pháp lý hiện hành.

1.2. Đặc Điểm Pháp Lý Của Thế Chấp Phần Vốn Góp

Thế chấp phần vốn góp có những đặc điểm pháp lý riêng biệt, bao gồm quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp và bên nhận thế chấp. Điều này bao gồm việc xác định giá trị tài sản thế chấp và các điều khoản trong hợp đồng thế chấp.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Thế Chấp Phần Vốn Góp

Mặc dù thế chấp phần vốn góp mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, nhưng cũng tồn tại nhiều vấn đề và thách thức trong việc áp dụng pháp luật. Các tranh chấp liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng thế chấp thường xảy ra, gây khó khăn cho việc thực thi pháp luật.

2.1. Những Khó Khăn Trong Thực Thi Pháp Luật

Thực tiễn áp dụng pháp luật về thế chấp phần vốn góp còn gặp nhiều khó khăn, bao gồm việc xác định giá trị tài sản và quyền lợi của các bên. Nhiều doanh nghiệp chưa nắm rõ quy định pháp luật, dẫn đến việc thực hiện không đúng quy trình.

2.2. Tranh Chấp Phát Sinh Từ Hợp Đồng Thế Chấp

Tranh chấp giữa các bên trong hợp đồng thế chấp phần vốn góp thường xảy ra do sự không thống nhất về quyền lợi và nghĩa vụ. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp mà còn gây khó khăn cho các cơ quan chức năng trong việc giải quyết.

III. Phương Pháp Giải Quyết Vấn Đề Thế Chấp Phần Vốn Góp

Để giải quyết các vấn đề liên quan đến thế chấp phần vốn góp, cần có những phương pháp và giải pháp cụ thể. Việc hoàn thiện hệ thống pháp luật và nâng cao nhận thức cho các doanh nghiệp là rất cần thiết.

3.1. Hoàn Thiện Quy Định Pháp Luật

Cần có sự hoàn thiện các quy định pháp luật về thế chấp phần vốn góp để đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong các giao dịch. Điều này bao gồm việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản trong các văn bản pháp luật hiện hành.

3.2. Tăng Cường Đào Tạo Và Tuyên Truyền

Tăng cường công tác đào tạo và tuyên truyền về pháp luật cho các doanh nghiệp sẽ giúp nâng cao nhận thức và hiểu biết về quyền lợi và nghĩa vụ trong các giao dịch thế chấp phần vốn góp.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Thế Chấp Phần Vốn Góp

Thế chấp phần vốn góp đã được áp dụng rộng rãi trong thực tiễn kinh doanh tại Việt Nam. Nhiều doanh nghiệp đã sử dụng hình thức này để huy động vốn và bảo đảm cho các nghĩa vụ tài chính của mình.

4.1. Các Doanh Nghiệp Thành Công Với Thế Chấp Vốn Góp

Nhiều doanh nghiệp đã thành công trong việc sử dụng thế chấp phần vốn góp để huy động vốn, từ đó mở rộng quy mô hoạt động và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Các trường hợp điển hình cho thấy sự linh hoạt trong việc sử dụng tài sản này.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Về Thế Chấp Phần Vốn Góp

Các nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng thế chấp phần vốn góp không chỉ giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro tài chính mà còn tạo ra cơ hội phát triển bền vững trong môi trường kinh doanh cạnh tranh.

V. Kết Luận Về Thế Chấp Phần Vốn Góp Trong Công Ty

Thế chấp phần vốn góp là một công cụ pháp lý quan trọng trong việc bảo đảm thực hiện nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp. Việc hoàn thiện các quy định pháp luật và nâng cao nhận thức cho các bên liên quan sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

5.1. Tương Lai Của Thế Chấp Phần Vốn Góp

Trong tương lai, thế chấp phần vốn góp sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong các giao dịch tài chính. Cần có những chính sách hỗ trợ để phát triển hình thức này một cách hiệu quả.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Hoàn Thiện

Đề xuất các chính sách hoàn thiện hệ thống pháp luật về thế chấp phần vốn góp nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho các bên và thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ls thế chấp phần vốn góp trong công ty theo pháp luật việt nam chuyên ngành luật dân sự và tố tụng dân sự 60 38 01 03

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về thế chấp phần vốn góp trong công ty. Chương 2: Thực trạng pháp luật về thế chấp phần vốn góp đối với doanh nghiệp hiện nay. Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện các quy định pháp luật Việt Nam về thế chấp phần vốn góp trong công ty. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẾ CHẤP PHẦN VỐN GÓP TRONG CÔNG TY 1. Khái quát chung về thế chấp phần vốn góp 1. Các khái niệm liên quan đến thế chấp phần vốn góp Hiện nay, đa phần người ta thường hiểu một cách đơn giản rằng: Thế chấp phần vốn góp trong công ty có nghĩa là dùng quyền lợi của chủ thể đã tiến hành góp vốn được ghi nhận trong điều lệ hay bút toán, sổ ghi của công ty để bảo đảm cho việc vay nợ nếu không trả đúng hạn. Tuy nhiên, xét trong quan hệ thương mại như hiện nay thì cách hiểu như trên có phần không chính xác.

Xét dưới góc độ ngôn ngữ, xét về định nghĩa thì "Thế chấp" là một từ có nguồn gốc Hán Việt: "Thế là bỏ đi, thay cho" [13, tr.154], còn "Chấp là cầm, giữ, bắt" [2, tr. Trong khi đó, phần vốn góp được xem là tài sản của cá nhân, tổ chức và được nhắc đến là của cải vật chất dùng vào mục đích sản xuất hoặc tiêu dùng. Khi phân loại tài sản theo chu kỳ sản xuất, ta có tài sản cố định và tài sản lưu động. Còn khi phân loại tài sản theo đặc tính cấu tạo của vật chất, ta có tài sản hữu hình và tài sản vô hình.

Như vậy, phần vốn góp được xem như là tài sản của các cá nhân, tổ chức dùng khi tham gia vào các mối quan hệ được pháp luật kinh tế điều chỉnh. Để có thể đưa ra một khái niệm cơ bản, từ điển tiếng Việt giải thích: "Thế chấp phần vốn góp là việc dùng [tài sản] dùng làm vật bảo đảm, thay thế cho số tiền vay nếu không có khả năng trả đúng kỳ hạn"[23]. Xuất phát từ ngữ nghĩa cơ bản của từ thế chấp phần vốn góp như trên thì chúng ta có thể hiểu đó là một cách thức mà bên có quyền và bên có nghĩa vụ đã lựa chọn để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ thông qua phần vốn góp trong công ty; giá trị của phần vốn góp có khả năng thay thế cho nghĩa vụ bị vi phạm. Từ đó, ta nhận thấy, thế chấp 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phần vốn góp là việc một bên dùng phần vốn góp trong công ty mà chủ thể này đã tiến hành góp vốn bằng tài sản trước đó để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia và nếu bên thế chấp phần vốn góp không thực hiện nghĩa vụ dân sự thì sẽ phải chuyển giao phần vốn góp trong công ty đó cho bên nhận thế chấp.

Phần vốn góp trong công ty làm đối tượng của hoạt động thế chấp do bên thế chấp đứng tên với tư cách là chủ sở hữu bị giới hạn quyền sở hữu (Quyền định đoạt), các bên cũng có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp. Thế chấp tài sản nói chung là một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đã xuất hiện từ thời La Mã cổ đại. Theo các học giả La Mã, Luật về Cầm cố và Thế chấp là luật thứ hai xuất hiện sau Luật về quyền dụng ích. Hình thức đầu tiên của cách thức bảo đảm có tên gọi là Fiducia Cum Creditore (còn được gọi là bán đợ).

Người có nghĩa vụ chuyển giao một phần quyền sở hữu đối với một số tài sản của mình (quyền định đoạt - Abusus) cho bên có quyền, khi người có nghĩa vụ thực hiện xong nghĩa vụ thì bên có quyền hoàn trả lại tài sản. Đây là biện pháp bảo đảm chuyển giao tài sản cùng với chuyển giao quyền sở hữu vật. Mặc dù vậy, hiện nay khái niệm chưa thể hiện rõ được mục đích cũng như bản chất của thế chấp tài sản nói chung và thế chấp phần vốn góp nói riêng trong các hoạt động kinh tế. Đồng thời, những khái niệm trên chưa được đề cập đến dưới phương diện là một khái niệm pháp lý trong bất kỳ văn bản pháp luật nào.

Dưới góc độ pháp lý, phần vốn góp trong công ty theo quy định của BLDS 2015 là tài sản vô hình. Vậy nên thế chấp tài sản vô hình không phải là một biện pháp bảo đảm mới ở Việt Nam, song trong thực tế không ít ngân hàng thương mại còn lúng túng khi xác lập các hợp đồng bảo đảm đối với loại tài sản này. Không chỉ các ngân hàng thương mại mà với nhiều nhà đầu tư nước ngoài trong đó có các ngân hàng không phải là người cư trú (offshore banks), cũng không 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phải đơn giản khi xác định được nhận thế chấp loại tài sản vô hình nào từ doanh nghiệp hay tổ chức tín dụng Việt Nam là bên vay vốn và đưa ra các điều khoản phù hợp nhất để bảo vệ quyền lợi của mình cho phù hợp với pháp luật Việt Nam hiện hành. Để có cái nhìn tổng quan về thế chấp phần vốn góp thì cần tìm hiểu một số khái niệm có liên quan.

Theo đó, tại khoản 13 Điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2014 đã đưa ra khái niệm về góp vốn, cụ thể: “Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập.” Như vậy, tài sản để tham gia vào việc góp vốn là rất đa dạng. Tuy nhiên, để tài sản góp vốn trở thành phần vốn góp, thì những tài sản trên phải được tiến hành các thủ tục định giá để xác định giá trị của tài sản góp vốn. Cụ thể, tại khoản 1 Điều 35 LDN quy định “Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam…”.

Từ những quy định trên cho thấy có sự phân biệt rõ ràng giữa phần vốn góp và tài sản góp vốn. Tại khoản 21 Điều 4 LDN giải thích về phần vốn góp như sau: “Phần vốn góp là tổng giá trị tài sản của một thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Tỷ lệ phần vốn góp là tỷ lệ giữa phần vốn góp của một thành viên và vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Theo các quy định của pháp luật, chủ sở hữu phần vốn góp (người góp vốn) có các quyền sau: Quyền tài chính: được phân chia lợi nhuận của doanh nghiệp tương ứng với tỷ lệ giá trị phần vốn góp; gánh chịu phần lỗ tương ứng với tỷ lệ giá trị phần vốn góp nếu doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, khi đang hoạt động cũng như khi doanh nghiệp kết thúc hoạt động; nhận phần tài 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com sản còn lại tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp sau khi đã thanh toán hết các nghĩa vụ của doanh nghiệp khi doanh nghiệp bị giải thể, phá sản… Quyền phi tài chính như quyền biểu quyết, quyền thông tin…Ngoài ra, phần vốn góp với tư cách là một tài sản vô hình có thể giá trị được bằng tiền nên chủ sở hữu được tự do chuyển giao trong giao dịch dân sự.

Tuy nhiên, việc chuyển giao này bị hạn chế bởi một số quy định theo LDN nhằm bảo đảm sự hoạt động lành mạnh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Như vậy, phần vốn góp là một tài sản đặc biệt, được hình thành thông qua việc góp vốn vào doanh nghiệp và tồn tại song song với sự tồn tại của doanh nghiệp. Phần vốn góp không phải là tài sản cụ thể như những tài sản khi đem góp vốn mà là các quyền và mang tư cách pháp nhân khi tham gia hoạt động dân sự nói chung.Tài sản khi được người góp vốn đem góp vào doanh nghiệp theo một trình tự, thủ tục nhất định thì nó đã trở thành tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp (pháp nhân). Do đó, cá nhân người góp vốn không còn quyền sở hữu đối với tài sản đã góp vốn.

Đổi lại, họ được công nhận là chủ thể sở hữu phần vốn góp của công ty được ghi trong điều lệ, bút toán sổ ghi và có các quyền lợi như đã nêu trên. Đối với hoạt động thế chấp quyền tài sản đối với phần vốn góp trong doanh nghiệp: Bộ luật dân sự 2005 thì tại Bộ luật dân sự 2015 đã hướng đến giao dịch bảo đảm có đối tượng theo hướng mở, tức là không quy định rõ ràng nhằm tránh việc bỏ sót một số đối tượng tài sản có thế trở thành đối tượng trong giao dịch. Điều đó được quy định cụ thể như sau: Điều 317 quy định Thế chấp tài sản “ 1. Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).

10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp. Vì vậy, với những quy định trên BLDS năm 2015 đã thể hiện rõ việc thế chấp phần vốn góp chỉ là một bộ phận nhỏ trong hoạt động thế chấp tài sản nói chung và mang hầu hết các nét đặc trưng của hoạt động thế chấp tài sản.

Đây là một khái niệm mang tính chất bao quát trên tất cả mọi phương diện của hoạt động thế chấp tài sản. Điều đó đã khẳng định một bước tiến trong hành lang pháp lý điều chỉnh về hoạt động thế chấp nói chung và thế chấp phần vốn góp trong công ty nói riêng trong mối quan hệ Dân sự. Ngoài ra, BLDS 2015 quy định về tài sản đảm bảo, không liệt kê chi tiết nhằm tránh tình trạng bỏ sót những loại hình tài sản khác trong các giao dịch đảm bảo nói chung và thế chấp nói riêng, cụ thể: Quy định tại Điều 295 về Tài sản bảo đảm: “ 1. Tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu.

Tài sản bảo đảm có thể được mô tả chung, nhưng phải xác định được.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Thế Chấp Phần Vốn Góp Trong Công Ty Theo Pháp Luật Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy định pháp lý liên quan đến việc thế chấp phần vốn góp trong các công ty tại Việt Nam. Tài liệu này nêu rõ các điều kiện, quy trình và quyền lợi của các bên liên quan khi thực hiện thế chấp, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức bảo vệ quyền lợi tài chính của mình trong môi trường kinh doanh.

Đặc biệt, tài liệu mang lại lợi ích cho những ai đang tìm hiểu về quản lý tài chính doanh nghiệp, cũng như các nhà đầu tư muốn nắm bắt các quy định pháp luật hiện hành. Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật việt nam về góp vốn thành lập công ty cổ phần và thực tiễn thực hiện", nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về việc góp vốn trong công ty cổ phần.

Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ pháp luật việt nam về tổ chức và quản lý công ty cổ phần" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cấu trúc và quản lý của các công ty cổ phần, từ đó liên hệ với vấn đề thế chấp vốn góp. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về "Khóa luận tốt nghiệp một số vấn đề pháp lý về công ty hợp danh theo quy định của pháp luật việt nam hiện hành", để có cái nhìn đa chiều hơn về các loại hình doanh nghiệp và các vấn đề pháp lý liên quan.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn khác nhau về các vấn đề pháp lý trong kinh doanh tại Việt Nam.