Chương 1 trình bày tổng quan về vấn đề nghiên cứu. Chương 2 trình bày về cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu.Ở chƣơng này, ngoài đề cập đến tổng quan địa bàn nghiên cứu, các khái niệm và lý thuyết đƣợc sử dụng của đề tài sẽ đƣợc đề cập một cách hệ thống và sâu sắc.Phƣơng pháp nghiên cứu sẽ đƣợc đề cập cụ thể trong chƣơng này. Chương 3 sẽ trình bày về đặc trƣng việc làm và sự thay đổi việc làm của ngƣời nhập cƣ ở Đà Lạt trong mƣời năm trở lại đây.Ở chƣơng này, sự thay đổi việc làm đƣợc nhìn nhận ở hai hƣớng đó là: 1/ Sự thay đổi việc làm trƣớc và sau nhập cƣ; 2/ Sự thay đổi việc làm trong 10 năm trở lại đây. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chương 4 sẽ phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến sự thay đổi việc làm của dân nhập cƣ ở Đà Lạt.
Ở chƣơng này sẽ giới hạn tập trung xem xét các yếu tố ảnh hƣởng đến sự thay đổi việc làm của ngƣời nhập cƣ gồm nhóm yếu tố thuộc về vốn xã hội (mạng lƣới xã hội), chính sách, tình trạng nhập cƣ và nhóm yếu tố thuộc về cá nhân ngƣời nhập cƣ (giới tính, học vấn, mục đích động cơ di cƣ và độ tuổi của ngƣời nhập cƣ). 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. NỘI DUNG CHÍNH CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan các nghiên cứu trong nƣớc và quốc tế về các yếu tố ảnh hƣởng đến lao động nhập cƣ Trong nhiều năm qua, đã có nhiều bài viết, công trình, đề tài, dự án nghiên cứu liên quan đƣợc triển khai.
Những nghiên cứu ban đầu xuất hiện vào thập niên 1980, đáng chú ý trong đó là một số bài viết của các nhà khoa học và các nhà quản lý nhƣ Đặng Nghiêm Vạn, Lê Duy Đại, Lê Mạnh Khoa, Nguyễn Đức Hùng, Đỗ Tiến Dũng, Nguyễn Xuân Du, Nguyễn An Vinh, Hoàng Lê, in trong sách Tây Nguyên trên đường phát triển - ấn phẩm phản ánh kết quả nghiên cứu của Chƣơng trình Tây Nguyên II (Chƣơng trình cấp nhà nƣớc, mã số 48C) do Ủy ban Khoa học xã hội Việt Nam (nay là Viện Khoa học xã hội Việt Nam) chủ trì, trong đó, bƣớc đầu quan tâm và đƣa ra những lo ngại và khuyến cáo cho tình trạng di dân và tăng dân số cơ học ở Tây Nguyên. Từ thập niên 1990 đến nay, khi tình trạng di dân vào Tây Nguyên diễn ra mạnh mẽ và trên quy mô lớn, việc nghiên cứu di dân vào Tây Nguyên đƣợc chú trọng và đẩy mạnh hơn. Một số bài nghiên cứu và sách chuyên khảo đƣợc ấn hành. Nhiều đề tài, dự án nghiên cứu đƣợc triển khai.
Có thể kể ra một số ấn phẩm và đề tài, dự án tiêu biểu nhƣ sách Di dân tự do và các biện pháp tác động của Trung tâm dân số và nguồn lao động, sách Dân số và dân số tộc ngƣời ở Việt Nam của tác giả Khổng Diễn, 1995; Dự án điều tra cơ bản và xác định các giải pháp giải quyết tình trạng di dân tự do đến Tây Nguyên và một số tỉnh khác của Cục định canh, định cƣ & Kinh tế mới và Viện Kinh tế Nông nghiệp, Chƣơng trình Tây Nguyên 3 cũng đã có nhiều đề tài về di dân nhƣ đề tài “Chính sách dân số và di dân trong phát triển bền vững ở Tây Nguyên” do Đặng Nguyên Anh làm chủ nhiệm đề tài và Viện Xã hội học, Viện hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam chủ trì; hay đề tài “Đô thị 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com hóa và quản lý đô thị trong phát triển bền vững vùng Tây Nguyên” do Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc Gia Hà Nội chủ trì và Hoàng Bá Thịnh chủ nhiệm đề tài. Khi xem xét di dân, không thể không kể đến hai nguồn tài liệu lớn đó là Điều tra di cƣ Việt Nam và Tổng điều tra dân số và nhà ở. Cuộc điều tra di cƣ năm 2004 đƣợc thiết kế nhƣ một nghiên cứu vi mô về tình hình di dân trong nƣớc đến một số khu vực trọng điểm. Bao gồm các khu vực nông thôn, khu vực công nghiệp và thành phố lớn.
Cuộc điều tra do Tổng cục thống kê thực hiện với sự trợ giúp kỹ thuật của Quỹ dân số Liên hợp quốc. Điều tra di cƣ Việt Nam 2004 bổ sung sự hiểu biết về tác động di cƣ ở Việt Nam. Cuộc điều tra đƣợc thiết kế bao gồm các loại hình và các luồng di cƣ khác nhau. Những khu vực đƣợc lựa chọn cho cuộc điều tra cũng đƣợc phân bố trên toàn lãnh thổ bao gồm cả nông thôn và thành thị.
Với 5 khu vực đƣợc lựa chọn, đại diện có những khu vực có mức chuyển đến cao nhất, cuộc điều tra đƣợc tiến hành với 10.000 ngƣời, trong đó, bao gồm 5000ngƣời di cƣ và 5000 ngƣời không di cƣ, chia đều cho từng khu vực. Cuộc điều tra cung cấp đƣợc nhiều thông tin hữu dụng về quá trình di chuyển, các yếu tố kinh tế - xã hội, nhân khẩu học của ngƣời di cƣ, các vấn đề về lao động, việc làm, điều kiện sống và nhà ở, cũng nhƣ tiếp cận các dịch vụ xã hội cho cả ngƣời di cƣ và ngƣời không di cƣ cũng đƣợc mô tả trong nghiên cứu. Tuy nhiên, các vấn đề mới chỉ đề cập ở mặt thực trạng, và chung nhất của vấn đề. Các vấn đề về sự thay đổi nghề nghiệp, việc làm của ngƣời di cƣ không đƣợc đề cập một cách rõ nét.
Hơn nữa, với thiết kế mẫu có chủ đích, không cung cấp các ƣớc lƣợng đại diện cho một khu vực địa lý xác định. Đối với 5 khu vực trong thiết kế mẫu, việc chọn đối tƣợng điều tra không tiến hành chọn theo xác suất bằng nhau, cả giữa các khu vực và trong một khu vực. Vì vậy, kết quả của một khu vực không thể giải thích là đại diện cho dân số của khu vực đó. Tuy nhiên, cuộc nghiên cứu 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com có nhiều điểm nổi bật mà luận án sẽ kế thừa đó là việc thiết kế đối tƣợng điều tra của cuộc nghiên cứu cho cả ngƣời di cƣ và ngƣời không di cƣ để so sánh đối chiếu sự khác biệt, thay đổi của hai nhóm dân cƣ này.
Và mỗi một đối tƣợng có một bộ bảng hỏi riêng trên nền những cái tƣơng đồng. Tổng điều tra dân số và nhà ở tỉnh Lâm Đồng năm 1999 và 2009 cũng là nguồn tài liệu quan trọng cho luận án này. Tổng điều tra dân số và nhà ở tỉnh Lâm Đồng năm 2009– Các kết quả chủ yếu, bao gồm 3 phần với 6 chƣơng, đã bao phủ đƣợc nhiều các vấn đề về dân số, về di cƣ và đô thị hóa, về giáo dục – đào tạo, về điều kiện nhà ở và sinh hoạt của hộ dân cƣ, vấn đề về lao động, việc làm. Bằng những phƣơng pháp nghiên cứu, điều tra hết sức công phu, quy mô đƣợc áp dụng trên phạm vi toàn quốc và toàn tỉnh, cách chọn mẫu có thể suy rộng cho tổng thể, cuốn sách là tài liệu tham khảo quý báu cho các điều tra trên diện rộng, hay cho những nghiên cứu mang tính điển cứu.
Vì mẫu đƣợc thiết kế là mẫu chùm cả khối, theo phƣơng pháp phân tầng- hệ thống một giai đoạn. Việc chọn mẫu đƣợc thực hiện theo 2 bƣớc: Bƣớc 1: chọn phân tầng để xác định quy mô mẫu của từng quận/huyện trực thuộc tỉnh; bƣớc 2: chọn độc lập và hệ thống từ dàn mẫu địa bàn của mỗi quận huyện để xác định các điều tra cụ thể. Với quy mô mẫu là 15% tổng dân số cả nƣớc, nên hiệu quả, độ tin cậy của số liệu điều tra tƣơng đối cao và đặc biệt, có thể suy rộng cho tổng thể. Các tiêu chí để chọn mẫu đƣợc phản ánh một cách đặc trƣng cho từng khía cạnh của vấn đề.
Nhờ vậy, chúng tôi kế thừa cách chọn mẫu này cho luận án của mình. Tuy nhiên, vì là nghiên cứu tổng điều tra nên các vấn đề đƣợc phổ rộng, những khía cạnh chi tiết, cụ thể của từng vấn đề chƣa đƣợc đề cập thỏa đáng và đầy đủ cho từng đối tƣợng cụ thể, ví dụ nhƣ vấn đề lao động việc làm. Để tìm số liệu cho vấn đề lao động, việc làm của các nhóm dân cƣ khác nhau là không có, hoặc số liệu cho các nhóm di cƣ và không di cƣ cũng chƣa đƣợc cuộc điều tra đề cập. 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đi vào những nghiên cứu chuyên sâu hơn, bàn về di cƣ và ảnh hƣởng của di cƣ tới phát triển kinh tế xã hội, trong nhiều năm gần đây, xuất hiện nhiều nghiên cứu có quy mô và bài bản cả về mặt hàn lâm và thực tiễn, từ các nghiên cứu nƣớc ngoài đến các nghiên cứu trong nƣớc.
Các nghiên cứu ở nƣớc ngoài có thể kể đến nhƣ M. Woolcock, 2000, 2001, Belser, Patrick và Martin Rama, 2001, M. Aguilerra, 2002, Martin Ruhs, Silva, 2014 đã có những nghiên cứu chuyên sâu về di cƣ trong thị trƣờng lao động. Trong đó, nhiều tác giả đồng quan điểm khi cho rằng thị trƣờng lao động thay đổi nhờ vai trò của di dân, và chính di dân đã tạo nên tính năng động cho thị trƣờng này nhƣ Bian, Yanjie, Shu, 2001, Martin Ruhs, Silva, 2014.
Ở trong nƣớc có nhiều nghiên cứu của các tác giả sau mà ta phải kể đến nhƣ Trịnh Duy Luân 1992, 1994, 2000, Đặng Nguyên Anh, 1997, 2010, 2011; Tƣơng Lai, 1998, Bạch Văn Bảy, 1997, Nga My, 1997, Tống Văn Chung, 2005, Lê Thanh Hải, 2000, Lê Văn Thành ,2007, Trần Đan Tâm, 2007đều bàn đến di dân và ảnh hƣởng của di dân tới phát triển. Các nghiên cứu của Trịnh Duy Luân cho thấy sự phân thay đổi của các thành phố có vai trò không nhỏ của các luồng di dân. Cũng chính các luồng di dân này tạo ra những phân tầng xã hội lên sự phát triển của các thành phố [Trịnh Duy Luân,1994, 34 - 37]. Các nghiên cứu của Đặng Nguyên Anh đề cập nhiều về các loại hình di dân từ nông thôn – đô thị, đến di cƣ con lắc, di cƣ tự do, di cƣ lao động ở nhiều địa phƣơng trên toàn quốc [Đặng Nguyên Anh, 1997,2009, 2010], tác giả đã chỉ ra di cƣ giữ một vai trò quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông thôn ở nƣớc ta Tuy nhiên, các nghiên cứu chƣa chỉ ra quá trình tạo lập cuộc sống nơi đến và những sự thay đổi việc làm của loại hình di cƣ này đã tạo ra diện mạo hay đóng góp gì cho thành phố hay cho chính cuộc sống của ngƣời di cƣ.
13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.