CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM TRA QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN HOÀN THÀNH TẠI SỞ TÀI CHÍNH 1. Tổng quan về quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành được thẩm tra bởi sở tài chính 1.1 Dự án đầu tư được thẩm tra quyết toán bởi sở tài chính Dự án sử dụng vốn nhà nước là dự án đầu tư phát triển, nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh (Quốc hội, 2017) Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định (Quốc hội, 2020). Dự án đầu tư được thẩm tra vốn đầu tư dự án hoàn thành bởi sở tài chính được phân loại theo nguồn vốn, dự án đầu tư gồm: dự án sử dụng vốn đầu tư công, dự án có sử dụng nguồn vốn NSTW thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh. Theo quy mô loại công trình chính, dự án đầu tư gồm: dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công.2 Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành được thẩm tra bởi sở tài chính Nguồn hình thành vốn đầu tư chính là phần tích luỹ được thể hiện dưới dạng giá trị được chuyển hoá thành vốn đầu tư đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội.
Đây là thuật ngữ dùng để chỉ các nguồn tập trung và phân phối vốn cho đầu tư phát triển kinh tế đáp ứng nhu cầu chung của nhà nước và của xã hội. Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác, sử dụng. Chi phí hợp pháp là toàn bộ các 5 khoản chi phí thực hiện trong phạm vi dự án, dự toán được duyệt và hợp đồng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật (đối với những công việc thực hiện theo hợp đồng) kể cả phần điều chỉnh, bổ sung được duyệt theo quy định và đúng thẩm quyền. Chi phí đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt hoặc được điều chỉnh, bổ sung theo quy định của pháp luật (Chính phủ, 2021).
Thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành tại sở tài chính 1. Khái niệm, mục tiêu và nguyên tắc thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành tại sở tài chính a. Khái niệm về thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành tại sở tài chính Thẩm tra là kiểm tra, xem xét các nội dung cơ bản của một vấn đề nào đó để đi đến kết luận về tính đúng đắn, tính hợp pháp và tính khả thi (Bộ Tư pháp, 2006). Thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành là là việc kiểm tra, xem xét tính đúng đắn, hợp pháp của các chi phí thực hiện trong quá trình đầu tư dự án đến khi bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng.
Mục tiêu về thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành tại sở tài chính Mục tiêu thẩm tra quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành: - Đảm bảo quản lý sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện dự án của các chủ đầu tư được thực hiện đúng đắn. - Phát hiện kịp thời các khoản chi phí chi sai mục đích, sai đối tượng, các khoản chi không hợp lệ gây thất thoát, lãng phí ngân sách nhà nước. - Đảm bảo hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với việc sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện dự án. Nguyên tắc thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành tại sở tài chính - Giải quyết công việc phải tuân thủ trình tự, thủ tục theo quy định; bảo đảm nguyên tắc dân chủ, công khai, minh bạch.
- Tuân thủ quy định pháp luật như luật đầu tư, luật ngân sách, mẫu biểu kiểm tra, trình tự, thủ tục, hồ sơ kiểm tra. 6 - Công khai, minh bạch: Việc đánh giá phải được công bố cho các bên liên quan, phản ánh đúng thực tế triển khai và kết quả đánh giá phải được lưu lại dưới dạng văn bản, có đầy đủ xác nhận của các bên liên quan. - Mỗi công việc được giao cho một phòng hoặc một công chức làm đầu mối chủ trì, theo dõi xử lý. Nếu công việc đã giao cho một phòng hoặc một công chức làm đầu mối chủ trì thì Trưởng phòng hoặc công chức đó phải chịu trách nhiệm chính; phòng hoặc công chức phối hợp chịu trách nhiệm xử lý các nội dung liên quan thuộc lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ được phân công.
- Công chức, người lao động chịu trách nhiệm về công việc được phân công; xử lý, giải quyết công việc đúng thẩm quyền, phạm vi trách nhiệm, đúng trình tự và thủ tục theo quy định của pháp luật. Bộ máy thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành tại sở tài chính a. Cơ cấu bộ máy Giám đốc Phó giám đốc phụ trách đầu tư Phòng Tài chính đầu tư Các chuyên viên của phòng Hình 1. Bộ máy thẩm tra của sở tài chính Nguồn: Tác giả tự tổng hợp - Giám đốc sở lãnh đạo, chỉ đạo chung và toàn diện nhiệm vụ công tác thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.
- Phó giám đốc phụ trách đầu tư, giúp giám đốc sở chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ đầu tư trong đó có nhiệm vụ thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành. 7 - Phòng tài chính đầu tư thuộc sở tài chính là bộ phận trực tiếp thẩm tra, báo cáo trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt quyết toán. Nhân lực Nhân lực chính thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành là chuyên viên thuộc phòng tài chính đầu tư được phân công thẩm tra quyết toán. Nhân lực tham gia thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành cần đáp ưng các yêu cầu như sau: - Về kiến thức: có kiến thức về đầu tư xây dựng cơ bản, về đấu thầu, về quản lý ngân sách nhà nước; hiểu biết về pháp luật trình tự thủ tục đầu tư một dự án.
- Về kỹ năng: có năng lực sử dụng các công cụ, phần mềm và phương pháp kỹ năng phân tích dữ liệu, thu thập thông tin, lập báo cáo. - Về phẩm chất: có đạo đức nghề nghiệp tốt, tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, có tinh thần ham học hỏi. Các đơn vị phối hợp khi cần thiết là phòng quản lý ngân sách, quản lý giá, thanh tra thuộc sở tài chính. Nội dung thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành tại sở tài chính a.
Đối với những dự án, công trình đã thực hiện kiểm toán, thanh tra: Trường hợp nhà thầu đã thực hiện kiểm toán, thanh tra, sở tài chính thẩm tra quyết toán, thực hiện thẩm tra theo Điều 36, Nghị định số 99/2021/NĐ-CP của Chính phủ với các nội dung sau: - Kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng, phạm vi, thời gian và thể thức thực hiện kiểm toán đối với dự án. - Đối chiếu các nội dung trong báo cáo kiểm toán với nội dung kiểm toán theo quy định và chuẩn mực kiểm toán hiện hành. Trường hợp kết quả kiểm toán có sai sót, không đảm bảo yêu cầu, không đầy đủ nội dung theo quy định, cơ quan chủ trì thẩm tra thông báo cho chủ đầu tư để yêu cầu đơn vị kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán lại hoặc kiểm toán bổ sung. - Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật, những căn cứ pháp lý mà kiểm toán viên sử dụng để kiểm toán.
- Xem xét những kiến nghị của kiểm toán mà chủ đầu tư không thống nhất với kết quả kiểm toán. 8 - Kiểm tra việc thực hiện của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước. Trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán báo cáo người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán có văn bản lấy ý kiến của các cơ quan liên quan để thống nhất phương hướng xử lý trước khi trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán. Đối với những dự án, công trình chưa thực hiện kiểm toán, thanh tra: Trường hợp nhà thầu đã thực hiện kiểm toán, thanh tra, sở tài chính thẩm tra quyết toán, thực hiện thẩm tra theo Điều 37, Nghị định số 99/2021/NĐ-CP của Chính phủ với các nội dung sau: - Thẩm tra hồ sơ pháp lý: Trình tự lập và duyệt văn bản, thẩm quyền phê duyệt văn bản; Việc chấp hành trình tự đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công và xây dựng; Việc chấp hành trình tự đấu thầu của các gói thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu; Việc tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng trong ký kết hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu.
- Thẩm tra nguồn vốn đầu tư của dự án: So sánh cơ cấu vốn đầu tư công thực hiện với cơ cấu vốn được xác định trong tổng mức đầu tư được duyệt; Đối chiếu số liệu vốn giải ngân hàng năm của chủ đầu tư và cơ quan kiểm soát, thanh toán để xác định số vốn thực tế giải ngân; Kiểm tra việc thực hiện điều chỉnh tăng, giảm vốn đầu tư của dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. - Nhận xét, đánh giá việc chấp hành các quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn; việc quản lý và sử dụng các loại vốn. - Thẩm tra chi phí đầu tư: Thẩm tra chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thẩm tra chi phí xây dựng, thẩm tra chi phí thiết bị, thẩm tra chi phí quản lý dự án, thẩm tra chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình và các chi phí khác.