Chuyên đề: Thâm hụt ngân sách và tác động tới tăng trưởng kinh tế Việt Nam (2000-2017)

Phân tích mối quan hệ giữa thâm hụt ngân sách và tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Tìm hiểu tác động, thách thức và các giải pháp chính sách hiệu quả.

Chuyên ngành

Kinh Tế Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2019

41
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thâm Hụt Ngân Sách và Tăng Trưởng Kinh Tế VN

Thâm hụt ngân sách (THNS) là tình trạng chi tiêu của chính phủ vượt quá thu nhập. Đây là một vấn đề kinh tế vĩ mô quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế của một quốc gia. Việt Nam, với nền kinh tế đang phát triển, cũng không tránh khỏi những thách thức liên quan đến THNS. Bài viết này sẽ phân tích sâu hơn về mối quan hệ giữa thâm hụt ngân sách và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam, đặc biệt trong giai đoạn 2000-2017, dựa trên các nghiên cứu và số liệu thực tế. Theo Luật NSNN của Việt Nam, ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước. Việc quản lý nợ công và thâm hụt ngân sách một cách hiệu quả là yếu tố then chốt để duy trì sự ổn định và phát triển bền vững của nền kinh tế. Việc phân tích tác động của thâm hụt ngân sách đến lạm phát cũng là một khía cạnh quan trọng để đánh giá toàn diện vấn đề này. Theo tài liệu gốc, Luật NSNN của Việt Nam đã được Quốc hội Việt Nam thông qua ngày 16/12/2002 định nghĩa: NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thấm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm dé đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước.

1.1. Định Nghĩa và Phân Loại Thâm Hụt Ngân Sách

Thâm hụt ngân sách xảy ra khi chi tiêu của chính phủ vượt quá thu nhập. Mức độ thâm hụt thường được đo bằng tỷ lệ phần trăm của GDP hoặc so với tổng thu ngân sách. Có hai loại chính: thâm hụt cơ cấu (do chính sách tùy biến của chính phủ) và thâm hụt chu kỳ (do biến động của chu kỳ kinh tế). Theo tài liệu gốc, THNS (hay còn gọi là bội chi NSNN) là tình trạng mà các khoản chi tiêu của NSNN lớn hơn các khoản thu nhập của NSNN, và phần chênh lệch này được gọi là THNS nhà nước. Việc phân loại này giúp chính phủ đánh giá và điều chỉnh chính sách tài khóa một cách hiệu quả hơn.Việc quản lý nợ công hiệu quả cũng đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát thâm hụt ngân sách.

1.2. Ngân Sách Nhà Nước và Vai Trò Đối Với Kinh Tế

Ngân sách nhà nước (NSNN) là toàn bộ các khoản thu và chi của nhà nước, được phê duyệt và thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước. NSNN đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết kinh tế vĩ mô, phân phối lại thu nhập và cung cấp các dịch vụ công cộng. Việc xây dựng và quản lý NSNN hiệu quả là yếu tố then chốt để đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của nền kinh tế. Việc tái cơ cấu ngân sách cũng là một giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực công. NSNN thể hiện các mối quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện chức năng của Nhà nước trên cơ sở luật định.

II. Phân Tích Tác Động Của Thâm Hụt Ngân Sách Đến Tăng Trưởng GDP

Thâm hụt ngân sách có thể ảnh hưởng đến tăng trưởng GDP thông qua nhiều kênh khác nhau. Một mặt, thâm hụt có thể kích thích tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn bằng cách tăng tổng cầu. Tuy nhiên, trong dài hạn, thâm hụt có thể dẫn đến tăng lãi suất, giảm đầu tư tư nhân và gây ra lạm phát. Việc đánh giá ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách đến tăng trưởng kinh tế đòi hỏi một phân tích toàn diện về các yếu tố vĩ mô khác. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, thâm hụt lớn và tăng trưởng có tương quan ngược chiều. Vì lạm phát và thị trường ngoại hối bị bóp méo, điều đó xảy ra như một kết quả của thâm hụt ngân sách, sẽ ảnh hưởng bất lợi đến nền kinh tế. THNS vẫn còn có khả năng làm chậm TTKT vì "dòng vốn đại diện cho một sự sụt giảm đầu tư nước ngoài ròng và do đó việc giảm nguồn vốn thuộc sở hữu của quốc gia và giảm thu nhập quốc gia trong tương lai”.

2.1. Kênh Truyền Dẫn Từ Thâm Hụt Ngân Sách Đến Tăng Trưởng

Thâm hụt ngân sách có thể tác động đến tăng trưởng thông qua các kênh: (1) Kênh đầu tư: Thâm hụt có thể làm tăng lãi suất, giảm đầu tư tư nhân (thoái lui đầu tư). (2) Kênh tiêu dùng: Thâm hụt có thể làm tăng tiêu dùng trong ngắn hạn nhưng giảm trong dài hạn do lo ngại về nợ công. (3) Kênh xuất khẩu ròng: Thâm hụt có thể làm tăng nhập khẩu và giảm xuất khẩu, gây thâm hụt thương mại. Khi NSNN thâm hụt, chi tăng, thu giảm, GNP sẽ tăng lên theo hệ số nhân, nhu cầu về tiền tăng theo. Và với một mức cung tiền cố định cho trước và lãi suất tăng lên sẽ làm ảnh hưởng đến một số dự án đầu tư đang diễn ra. Kết quả tất yếu đó là một phần GNP tăng lên có thể sẽ bị mất đi do THNS cao đã kéo theo đầu tư bị thoái lui với quy mô nhỏ nếu xét trong ngắn hạn và với quy mô lớn nếu xét trong dài hạn. Từ đó, TTKT sẽ giảm rõ rệt.

2.2. Tác Động Của Thâm Hụt Ngân Sách Đến Lạm Phát

Thâm hụt ngân sách có thể dẫn đến lạm phát nếu chính phủ in thêm tiền để bù đắp thâm hụt. Lạm phát cao có thể làm giảm sức mua của người dân, gây bất ổn kinh tế và ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng. Khi mứcTHNS lớn thì chính phủ sẽ quyết định in thêm tiền để có thể duy trì khả năng chi trả, lúc này lượng này danh nghĩa sẽ tăng lên và đây chính là nguyên nhân dẫn đến lạm phát. Đồng thời, khi giá cả tăng sẽ dẫn theo hệ quả là THNS lại tiếp tục nảy sinh. Từ đó, nhà nước lại dùng biện pháp in thêm tiền để giải quyết tình trạng này và do đó, lạm phát lại tiếp tục tăng cao. Mà tác hại của lạm phát là rất lớn như phân phối lại thu nhập và của cải một cách ngẫu nhiên, gây biến dạng về cơ cấu sản xuất và làm việc trong nền kinh tế.

III. Thực Trạng Thâm Hụt Ngân Sách và Tăng Trưởng Kinh Tế ở Việt Nam

Giai đoạn 2000-2017, Việt Nam đối mặt với nhiều biến động kinh tế vĩ mô, bao gồm tốc độ tăng trưởng chậm lại, thâm hụt ngân sách lớn và lạm phát cao. Theo bảng số liệu cho thấy rằng những năm gần đây tổng chi cân đối luôn lớn hơn tổng thu cân đối khiến nước ta rơi vào tình trạng bội chi ngân sách. Các khoản thu và chỉ đều có xu hướng tăng dần từ 10-20% chỉ riêng năm 2014 cả thu và chỉ giảm song bội chi NSNN cũng giảm. Năm 2011 có tỉ lệ THNS thấp nhất đạt 4.4% vì năm 2011 được xem là năm nhà nước thay đổi công tác điều hành, ngay từ đầu năm Chính phủ đã ban hành và triển khai quyết liệt Nghị quyết 11 nên kết quả thu ngân sách năm 2011 vượt kế hoạch 21,3%. Về chi, theo báo cáo của Chính phủ, tổng số chi. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng tăng trưởng GDP và thâm hụt ngân sách là hai yếu tố tương tác lẫn nhau, việc dự báo thâm hụt ngân sách Việt Nam cần xem xét cả yếu tố tăng trưởng và chính sách tài khóa.

3.1. Số Liệu Thống Kê Về Thâm Hụt Ngân Sách Giai Đoạn 2000 2017

Trong giai đoạn 2000-2017, tỷ lệ thâm hụt ngân sách so với GDP của Việt Nam dao động đáng kể. Đặc biệt, trong giai đoạn 2011-2016, tỉ lệ THNS ở Việt Nam luôn nằm ở ngưỡng trên dưới 5,5% GDP và có xu hướng không ổn định. Năm 2011 có tỉ lệ THNS thấp nhất đạt 4.4% vì năm 2011 được xem là năm nhà nước thay đổi công tác điều hành, ngay từ đầu năm Chính phủ đã ban hành và triển khai quyết liệt Nghị quyết 11 nên kết quả thu ngân sách năm 2011 vượt kế hoạch 21,3%. Sự biến động này phản ánh những thay đổi trong chính sách tài khóa và tình hình kinh tế vĩ mô của đất nước. Cần phân tích sâu hơn về cơ cấu thâm hụt ngân sách để hiểu rõ hơn về nguyên nhân và tác động của nó.

3.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Thâm Hụt Ngân Sách Ở Việt Nam

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến thâm hụt ngân sách ở Việt Nam, bao gồm: (1) Chu kỳ kinh doanh: Khủng hoảng kinh tế làm giảm thu nhập và tăng chi tiêu. (2) Chính sách cơ cấu thu chi: Các chính sách kích thích kinh tế có thể làm tăng thâm hụt. (3) Quản lý NSNN: Lập dự toán chưa sát thực tế, phê duyệt dự án kém hiệu quả, that thu thuế, đầu tư công kém hiệu quả. Nguyên nhân do tác động chu kì kinh doanh gây ra. Nước ta là 1 nước thường xuyên xảy ra những rủi ro thiên tai và tinh trạng nghèo đói còn diễn ra nhiều nơi. (1) Do cơ cấu thu chỉ ngân sách thay đổi (2) Do điều hành NSNN không hợp lí (3) That thu thuế (4) Dau tw công kém hiệu quả.

IV. Giải Pháp Giảm Thâm Hụt Ngân Sách và Thúc Đẩy Tăng Trưởng

Để giảm thâm hụt ngân sáchthúc đẩy tăng trưởng kinh tế, Việt Nam cần thực hiện đồng bộ các giải pháp. Trong đó có giải pháp cơ cấu lại NSNN và quản lí nợ công: Theo đó, sẽ từng bước cơ cấu lại chi NSNN theo hướng tăng hợp lý tỷ trọng chỉ đầu tư, giảm dần tỷ trọng chi thường xuyên gắn với đổi mới mạnh mẽ khu vực sự nghiệp công theo cơ chế tự chủ và tinh giản bộ máy, biên chế; rà soát các chính sách an sinh xã hội để bảo đảm sử dụng ngân sách tập trung, có hiệu quả cao, đẩy mạnh thực hiện khoán chỉ; nâng cao hiệu quả đầu tư công, tập trung vốn NSNN đầu tư các công trình trọng điểm, có sức lan tỏa lớn và giải quyết các vấn đề phát triển của quốc gia, vùng và liên vùng, tạo thuận lợi thu hút đầu tư tư nhân, đầu tư trực tiếp nước ngoài; từng bước triển khai quản lý chi ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ. Việc quản lý nợ công hiệu quả là yếu tố then chốt để đảm bảo sự ổn định tài chính.

4.1. Tăng Thu Ngân Sách Nhà Nước

Các biện pháp tăng thu ngân sách nhà nước bao gồm: (1) Mở rộng cơ sở thuế: Thu hút nguồn thu nhập quốc gia, chống thất thu thuế, giảm chi ngân sách (đặc biệt là chi thường xuyên), nâng cao hiệu quả các khoản chi xây dựng cơ bản, giáo dục đào tạo, y tế. (2) Nâng cao hiệu quả quản lý thuế: Cơ quan thuế các cấp đã triển khai các biện pháp quản lý thu, hạn chế nợ thuế, tăng cường chống thất thu thuế và khai thác thêm để tăng nguồn thu NSNN. (3) Điều chỉnh chính sách thuế: Thay vì in thêm tiền đưa vào lưu thông, Việc này đã đây tỷ lệ lam phát đỉnh điểm lên tới hơn 600%, nền kinh tế bị trì trệ. Chính vì những hậu quả đó, biện pháp này rất ít khi được sử dụng. Và từ năm 1992, nước ta đã chấm dứt hoàn toàn việc in tiền dé bù đắp THNS nhà nước.

4.2. Cắt Giảm Chi Tiêu Ngân Sách Nhà Nước

Các biện pháp cắt giảm chi tiêu ngân sách nhà nước bao gồm: (1) Tinh giản bộ máy hành chính: Tiếp tục cắt giảm những khoản chi đã có trong dự toán nhưng không cần thiết, chậm triển khai; chỉ đề xuất ban hành chính sách làm tăng chi khi thật sự cần thiết và có nguồn đảm bảo. (2) Nâng cao hiệu quả đầu tư công: Cần phải đôi mới công tác quy hoạch để tạo sự thống nhất một cách có hệ thống, dựa trên quan điểm tông hợp, thống nhất và đa ngành. Bảo đảm lợi ích của các bên liên quan, cụ thé là giữa Trung ương với địa phương, giữa các ngành với nhau, giữa các tỉnh với nhau, giữa Nhà nước với doanh nghiệp hay là giữa doanh nghiệp với xã hội. Cần khắc phục ngay tình trạng phát triển một cách ram rộ, đồng loạt dẫn tới tình trạng tài nguyên bị khai thác quá mức. (3) Rà soát các chính sách an sinh xã hội: Rà soát các chính sách an sinh xã hội để bảo đảm sử dụng ngân sách tập trung, có hiệu quả cao, đây mạnh thực hiện khoán chỉ; nâng cao hiệu quả đầu tư công

V. Mô Hình Nghiên Cứu và Kết Quả Phân Tích Thực Nghiệm

Nghiên cứu sử dụng mô hình VAR trên eviews 8 để phân tích, đánh giá tác động của THNS tới TTKT trong khoảng thời gian 2000 — 2017 của Việt Nam. Tuy nhiên, nhiều trường hợp lại không sử dụng hiệu quả làm cho lượng tiền chi ra lớn hơn lượng tiền thu vào, lúc này sẽ làm giảm dau tư, đé gây ra lạm phát cao không thể kiểm soát được và đồng tiền ngày càng mất giá., khi đó thì việc thanh toán các khoản nợ trước kia sẽ trở nên nặng nề hơn. Do đó, đầu tư giảm ma nợ thì cứ phải kéo dai thời gian thanh toán, nên việc tăng THNS nhất định sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến TTKT.

5.1. Mô Hình VAR Đánh Giá Tác Động Thâm Hụt Ngân Sách

Mô hình thực nghiệm có dạng: GDP: = ai + BiiBD + B2iINF + B3INV + BaiDC + eit Mô hình này dựa trên mô hình của TS. Dang Van Cường, mô hình nay khá toàn diện và hợp lý đé đánh giá tác động của THNS lên TTKT của Việt Nam với các nhân tố độc lập khác như lạm phát, đầu tư nước ngoài va đầu tư trong nước. Với một nước có nền kinh tế đang phát triển như nước ta, các biến độc lập trong mô hình có tác động qua lại lẫn nhau và có ảnh hưởng rat lớn tới tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn cũng như dai hạn.

5.2. Đánh Giá Kết Quả Thực Nghiệm và Hàm Ý Chính Sách

Kết quả bài nghiên cứu cho rằng FDI tạo ra hiệu ứng tiêu cực về vốn trong nước, tác động của FDI tới tăng trưởng không đáng kể. một cú sốc FDI cũng tác động khá lớn đến tăng trưởng GDP qua các thời kỳ và cũng có tính chất dai dang và yếu dần. Cũng như phân tích ở trên, một cú sốc từ FDI sẽ tác động thúc đây TTKT, nhưng nếu dòng vốn này chảy vào các khu vực nhạy cảm như: bât động sản, các ngành có tính chât đâu cơ, 21 các ngành công nghiệp gây ô nhiễm, hủy hoại môi trường. sẽ tạo nên sự tăng trưởng ảo và nóng cho kinh tế, dẫn đến tác động tiêu cực gây ra các cuộc khủng hoảng, bat ôn về tài chính và làm ảnh hưởng xâu đên kinh tê nước ta trong những năm tới.

VI. Kết Luận và Triển Vọng Tương Lai Của Thâm Hụt Ngân Sách VN

Thâm hụt ngân sách là một vấn đề phức tạp, đòi hỏi sự quan tâm và giải quyết từ nhiều phía. Cần có những chính sách và giải pháp đồng bộ, phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam. THNS nhà nước là một vấn dé đau đầu của mỗi quốc gia, trong đó có Việt Nam. THNS nhà nước chính là nguyên nhân gây nên tác động tiêu cực tới đời sống người dân và làm mắt cân bằng vĩ mô nền kinh tế: thoái lui đầu tư, thâm hụt cán cân thương mại. Bên cạnh đó, nó còn có một mối liên quan chặt chẽ đến hiện tượng lạm phát. Do đó, việc nghiên cứu kỹ về THNS nhà nước là hết sức cần thiết. Việc xử lý THNS nhà nước ở Việt Nam hiện nay vẫn còn một số vấn đề như là tình trạng đầu tư dan trai ở các địa phương vẫn chưa được khắc phục triệt đé, tiến độ thi công những dự án trọng điểm quốc gia còn chậm và thiếu hiệu quả, chưa chú trọng mối quan hệ giữa chi đầu tư phát triển va chi thường xuyên.Trước những van dé đó, nhóm có đưa ra một số đề xuất dé cải thiện tình trạng THNS như tập trung các khoản vay do Trung ương đảm nhận, giải quyết tốt mối quan hệ giữa chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên, giám sát chặt chẽ việc vay von.

6.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu Chính Về Thâm Hụt Ngân Sách

Tóm tắt lại các phát hiện chính và những tác động có thể có đối với nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt là về sự cần thiết phải quản lý thâm hụt ngân sách một cách bền vững để đảm bảo tăng trưởng kinh tế ổn định.Qua bài luận này em đã hiểu thêm về tam quan trọng của NSNN — một công cụ điều tiết vĩ mô rất quan trọng của Nhà nước và ý thức hơn về thực trạng và tình hình THNS nhà nước cũng như những ảnh hưởng của nó đên vĩ mô nên kinh tê của quôc gia. Tuy nhiên đây là một vấn đề đòi hỏi kiến thức nền tảng rộng và khả năng phân tích suy luận của chúng em có hạn nên em rất mong quý thầy cô tận tình chỉ dạy.

6.2. Đề Xuất Các Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Chủ Đề này

Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể khám phá các yếu tố khác ảnh hưởng đến thâm hụt ngân sách hoặc tác động của nó đối với các lĩnh vực cụ thể của nền kinh tế, và các biện pháp chính sách cụ thể có thể giúp giảm thâm hụt ngân sách và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.Do vay can phoi hop su dung dong thoi cac giai phap voi nhung “liều lượng” hop ly, phu hop voi tung giai đoạn phát triển và bối cảnh nền kinh tế nhăm phát huy tối đa tác dụng của mỗi giải pháp.II CHƯƠNG 2: THNS NHÀ NƯỚC VÀ TAC DONG DEN TTKT Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000-2017

20/09/2025
Chuyên đề thực tập thâm hụt ngân sách và tác động của thâm hụt ngân sách tới tăng trưởng kinh tế ở việt nam giai đoạn 2000 2017

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: THNS và tác động của nó tới TTKT Chương 2: THNS nhà nước va tác động của nó tới TTKT ở Việt Nam giai đoạn 2000- 2017 Chương 3: Những van đề đặt ra trong việc xử lý THNS nhà nước ở Việt Nam và kiến nghị PHẢN 2: NỘI DUNG CHUONG 1: THÂM HUT NSNN VÀ TÁC ĐỘNG CUA NÓ DEN TANG TRUONG KINH TE 1.1 Khái niệm thâm hụt ngân sách và ngân sách nhà nước 1.1 Ngân sách nhà nước Luật NSNN của Việt Nam đã được Quốc hội Việt Nam thông qua ngày 16/12/2002 định nghĩa: NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thấm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm dé đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước. Hàm ngân sách có dạng đơn giản sau: B=-G+T Trong đó: B là cán cân ngân sách, G là chi tiêu ngân sách, T là tổng thu thuế Xét về hình thức: NSNN là một bản dự toán thu chi do Chính phủ lập ra, đệ trình Quốc hội phê chuẩn và giao cho chính phủ tô chức thực hiện. Xét về thực thé: NSNN bao gồm những nguồn thu cụ thể, những khoản chi cụ thé và được định lượng. Các nguồn thu đều được nộp vào một quỹ tiền tệ - quỹ NSNN — và các khoản chi đều được xuất ra từ quỹ tiền tệ ấy.

Xét về các quan hệ kinh tế chứa đựng trong NSNN các khoản thu - luồng thu nhập quỹ NSNN, các khoản chi — xuất quỹ NSNN đều phản ánh những quan hệ kinh tế nhất định giữa Nhà nước và người nộp, giữa Nhà nước với cơ quan, đơn vị thụ hưởng quỹ. Như vậy, ta có thể đưa ra nhận định rằng: NSNN thé hiện các mối quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện chức năng của Nhà nước trên cơ sở luật định.2 Thâm hụt NSNN THNS (hay còn gọi là bội chi NSNN) là tình trạng mà các khoản chi tiêu của NSNN lớn hơn các khoản thu nhập của NSNN, và phần chênh lệch này được gọi là THNS nhà nước. Còn trường hợp ngược lại, khi các khoản thu nhập lớn hơn chi tiêu thì gọi là thặng dư ngân sách nhà nước. Dé phản ánh mức độ THNS người ta thường sử dụng chỉ tiêu tỉ lệ thâm hụt so với GDP hoặc so với tổng số thu trong NSNN.

VD: Thâm hụt NSNN năm 2009 là 155 900 tỷ đồng, tỉ lệ thâm hụt so với GDP là 6,9 % 1.3 Phan loai tham hut NSNN Tài chính công hiện đại phân loại THNS thành hai loại: thâm hụt co cấu và thâm hụt chu kỳ. e Tham hut cơ cấu là các khoản thâm hut được tạo ra bởi các chính sách tùy biến của chính phủ. Vi dụ như các quy dinh thuế suất, trợ cấp bảo hiểm xã hội hay là quy mô trong chỉ tiêu cho giáo dục, quốc phòng. e Tham hụt chu kỳ là các khoản thâm hut gây ra bởi tình trạng của chu kỳ kinh tế, nghĩa là bởi mức độ cao hay thấp của sản lượng và thu nhập quốc dân.

Ví dụ khi nền kinh tế suy thoái, tỷ lệ thất nghiệp tăng sẽ dẫn đến thu ngân sách từ thuế giảm xuống trong khi chỉ ngân sách cho cho trợ cấp thất nghiệp tăng lên. Giá trị tính ra tiền của thâm hụt cơ cấu và thâm hụt chu kỳ được tính toán như sau: e Thâm hụt thực có: liệt kê các khoản thu, chi và thâm hut tính băng tiền trong một giai đoạn nhất định (thường là một quý hoặc một năm). e Thâm hụt cơ cấu: tính toán thu, chi và thâm hụt của chính phủ sẽ là bao nhiêu nếu nền kinh tế đạt mức sản lượng tiềm năng. e Thâm hụt chu kỳ: là THNS bị động do sự vận động theo chu kỳ của nên kinh tế thị trường.

THNS chu kỳ được tính bằng hiệu số giữa ngân sách thực có và ngân sách cơ cau. Việc phân biệt giữa ngân sách cơ cấu và ngân sách chu kỳ phản ánh sự khác nhau giữa chính sách tài chính: chính sách ổn định tùy biến và chính sách ổn định tự động. Việc phân biệt hai loại thâm hụt trên đây có tác dụng quan trọng trong việc đánh giá ảnh hưởng thực sự của chính sách tài chính khi thực hiện chính sách tài chính mở rộng hay thắt chặt sẽ ảnh hưởng đến THNS như thế nào giúp cho chính phủ có những biện pháp điều chỉnh chính sách hợp lý trong từng giai đoạn của chu kỳ kinh tế.2 Nguyên nhân gây ra tình trạng THNS nhà nước Về cơ bản, có 2 nhóm nguyên nhân gây ra THNS nhà nước: - Một, do tác động của chu kỳ kinh doanh: Khủng hoảng kinh tế làm mức thu nhập của Nhà nước giảm, trong khi đó nhu cầu chỉ tiêu lại tăng lên do phải phải quyết những khó khăn về kinh tế và xã hội mới phát sinh. Do đó, THNS nhà nước gia tăng.

Trong giai đoạn kinh tế phát triển mạnh, thu nhập của Nhà nước tăng lên trong khi chỉ tiêu không tang ở mức tương ứng. Từ đó, mức THNS nhà nước sẽ giảm. Như vậy, mức THNS do tác động của chu kỳ kinh doanh gây ra được gọi là thâm hụt chu kỳ. - Hai, do tác động của chính sách cơ cấu thu chỉ Nhà nước: Nhà nước thực hiện các chính sách nhằm mục đích đây mạnh đầu tư, kích thích tiêu dùng sẽ làm gia tang THNS.

Ngược lại, khi Nhà nước thực hiện các chính sách nhằm mục đích giảm đầu tư và tiêu dùng thì mức THNS sẽ giảm. Như vậy, mức THNS do tác động của chính sách cơ cấu thu chỉ gây ra được gọi là thâm hụt cơ cấu. THNS nhà nước được hình thành bởi hai yếu tổ là thâm hụt chu kỳ và thâm hụt cơ cầu trong điều kiện bình thường (không xảy ra chiến tranh, không xảy ra thiên tai,.3 Tác động của THNS đến TTKT: 1.1 THNS và van dé thoái lui đầu tư “Thuyết tương đương” của Ricardo có ghi nhận rằng, khi THNS nhà nước xảy ra thì tiết kiệm của người dân sẽ tăng lên bằng với mức THNS Do đó, khi có tình trạng THNS thì cũng sẽ không ảnh hưởng đến lãi suất và không gây ra can trở trong dau tư. Tuy nhiên, qua thực tế ở nhiều nước khi NSNN thâm hụt, chi tăng, thu giảm, GNP sẽ tăng lên theo hệ số nhân, nhu cầu về tiền tăng theo.

Và với một mức cung tiền cố định cho trước và lãi suất tăng lên sẽ làm ảnh hưởng đến một số dự án đầu tư đang diễn ra. Kết quả tất yêu đó là một phan GNP tăng lên có thé sẽ bị mat đi do THNS cao đã kéo theo đầu tư bị thoái lui với quy mô nhỏ nếu xét trong ngắn hạn và với quy mô lớn nếu xét trong dai hạn. Từ đó, TTKT sẽ giảm ro rệt.2 Thâm hụt ngân sách nhà nước — một trong những nguyên nhân gây ra lạm phát “Lạm phát là sự tăng lên của mức giá trung bình theo thời gian.” Khi mứcTHNS lớn thì chính phủ sẽ quyết định in thêm tiền để có thé duy trì kha năng chi trả, lúc này lượng này danh nghĩa sẽ tăng lên va đây chính là nguyên nhân dẫn đến lạm phát. Đồng thời, khi giá cả tăng sẽ dẫn theo hệ quả là THNS lại tiếp tục nay sinh.

Từ đó, nhà nước lại dùng biện pháp in thêm tiền dé giải quyết tình trạng này và do đó, lạm phát lại tiếp tục tăng cao. Mà tác hại của lạm phát là rất lớn như phân phối lại thu nhập và của cải một cách ngẫu nhiên, gây biến dạng về cơ cầu sản xuất va làm việc trong nền kinh tế. Như vậy, nghĩa là thâm hụt NSNN gián tiếp gây ra các tác động trên làm tôn hại đến nền kinh tế. Tuy nhiên, lạm phát cũng có tác động ngược đến thâm hụt NSNN.

Với tác động phân phối lại của cải một cách ngẫu nhiên thì lạm phát cũng làm dé dàng hon cho chính phủ trong một chừng mực nhất định: Thứ nhất, Chính phủ có thêm một nguồn thu nhập đó là thuế lạm phát. Thứ hai, Chính phủ có thể được lợi nếu lạm phát làm cho lãi suất danh nghĩa tăng ít hơn bản thân của lạm phát. Và như vậy bản thân mức THNS nhà nước có thê giảm.3 Tác động của thâm hụt ngân sách tới cán cần thương mại Hiệu số giữa xuất khẩu và nhập khẩu trong khoản giao dịch còn gọi là cán cân thương mại. Các hoạt động xuất và nhập hàng hóa không chỉ được đánh giá thông qua số lượng mà còn được đánh giá thông qua tỷ lệ trao đổi.

Tỷ lệ trao đôi ở đây là tỉ số giữa giá hàng xuất khẩu của một nước và giá hàng nhập khâu của bản thân nước đó. Như vậy, nếu như giá xuất khẩu tăng lên một cách tương đối so với hàng nhập khâu thi cán cân thương mại sẽ được tăng cường theo hướng tích cực và ngược lại (nếu như khối lượng hàng không thay đôi). Như ta đã phân tích ở trên, tình trạng THNS sẽ làm cho lãi suất thị trường tăng. Lãi suất tăng làm cho giá trị đồng nội tệ tăng giá, giá hàng hóa trong nước theo đó cũng tăng theo đó cũng tăng làm giảm lượng hàng xuất khẩu.

Trong khi tương ứng, hàng hóa của đất nước khác sẽ rẻ tương đối so với nước đó, dẫn tới việc tăng lượng hàng nhập khẩu. Vì vậy, THNS sẽ gây ra tình trạng nhập siêu: Nhập vào lớn hơn xuất ra, việc sử dụng hàng hóa sản xuất trong nước bị hạn chế, sản xuất gặp nhiều khó khăn, tác động không ít tới sự TTKT.4 Các biện pháp giảm thâm hụt ngân sách nhà nước Đề khắc phục tình trạng THNS, tùy theo bối cảnh, tình hình kinh tế từng nước ma người ta có thê sử dụng một, hai hay nhiều biện pháp cùng kết hợp với nhau như: - Tang thu giam chi - Vay nợ trong nước - Vay nợ ngoài nước - Sử dụng dự trữ ngoại tệ - Phat hanh tién Trong đó biện pháp thứ nhất thường bị coi là kha “bảo thủ” vì nó nhằm vào việc các giảm chi tiêu. Do đó, biện pháp này sẽ bị các ban ngành, địa phương hoặc đơn vi có ngân sách dự kiến bị cắt giảm lên tiếng phàn đối, cản trở hoặc tìm cách gian lận, đồng thời tổng nhu cầu xã hội cũng bị co hẹp lại. Trong khi ngược lại, ba biện pháp còn lại được xem như là những biện pháp “cấp tiến” vì nó không trực tiếp cắt giảm quyền lợi của bất kỳ bộ phận nào trong xã hội.

Mặt khác nó lại hướng vào việc tăng nguồn tài chính cho nên khá dễ triển khai.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ