Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò huyết mạch trong việc chu chuyển vốn và thúc đẩy sản xuất kinh doanh. Hoạt động tín dụng, đặc biệt là tài trợ vốn cho các dự án đầu tư trung và dài hạn, mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn mức độ rủi ro cao. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNNVV) – nhóm khách hàng chiếm hơn 93% tổng số doanh nghiệp và đóng góp gần 49% lực lượng lao động phi nông nghiệp tại Việt Nam – nhu cầu tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng là rất lớn. Tuy nhiên, khối doanh nghiệp này thường có quy mô vốn hạn chế, năng lực quản trị thấp, báo cáo tài chính thiếu minh bạch và tài sản bảo đảm không đầy đủ. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với công tác thẩm định dự án đầu tư nhằm hạn chế rủi ro tín dụng và đảm bảo khả năng thu hồi vốn cho ngân hàng.

Xuất phát từ thực tế công tác tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Trần Duy Hưng, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm giải quyết ba nhiệm vụ nghiên cứu trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác thẩm định dự án vay vốn đầu tư của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án vay vốn đầu tư của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank Chi nhánh Trần Duy Hưng giai đoạn 2019 - 2021, chỉ ra các kết quả đạt được, những mặt tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn cho nhóm khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác thẩm định dự án vay vốn đầu tư của khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Trần Duy Hưng (địa chỉ: Số 16 Nguyễn Thị Định, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng hoạt động kinh doanh và thẩm định tín dụng được thu thập, phân tích trong giai đoạn 2019 - 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết thẩm định dự án đầu tư và quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại. Khung phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ được tác giả tham chiếu theo tiêu chuẩn của Nhóm Ngân hàng Thế giới (World Bank) và số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê Việt Nam:

  • Doanh nghiệp siêu nhỏ: Lao động dưới 10 người.
  • Doanh nghiệp nhỏ: Lao động từ 10 đến dưới 200 người, nguồn vốn từ 20 tỷ đồng trở xuống.
  • Doanh nghiệp vừa: Lao động từ 200 đến 300 người, nguồn vốn từ 20 đến 100 tỷ đồng.

Khóa luận viện dẫn các văn bản pháp lý chuyên ngành trong quy trình thụ lý hồ sơ dự án:

  • Thông tư số 06/1999/TT-BKHĐT ngày 24/11/1999 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn nội dung, tổng mức đầu tư và hồ sơ thẩm định dự án đầu tư.
  • Thông tư số 07/2000/TT-BKHĐT ngày 03/07/2000 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 06/1999/TT-BKHĐT.
  • Quy trình nghiệp vụ tín dụng và các quy định thẩm định nội bộ do VPBank ban hành.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa các chỉ tiêu tài chính, phi tài chính và phương pháp thẩm định tín dụng.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Phân tích biến động các chỉ tiêu huy động vốn, dư nợ tín dụng, nợ quá hạn và kết quả kinh doanh của chi nhánh qua 3 năm (2019, 2020, 2021).
  • Phương pháp nghiên cứu điển hình (Case Study): Phân tích các hồ sơ thẩm định dự án thực tế tại chi nhánh, bao gồm: Dự án xây dựng Viện Dưỡng Lão ở Hà Tây; Dự án mở rộng nhà máy chế biến hoa quả hộp của Công ty TNHH Thành Đạt; Dự án đầu tư dây chuyền máy in của Công ty TNHH Vạn Phúc; và hồ sơ của Công ty TNHH Thương mại Việt Phát - Hưng Yên.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo hoạt động kinh doanh nội bộ của VPBank Chi nhánh Trần Duy Hưng (2019 - 2021), thông tin từ Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC), số liệu của Tổng cục Thống kê và hồ sơ thẩm định dự án của khách hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận chung về thẩm định dự án vay vốn đầu tư của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại

Chương I làm rõ bản chất của thẩm định dự án đầu tư tại NHTM là việc nghiên cứu, phân tích khách quan, toàn diện các nội dung kinh tế - kỹ thuật của dự án, độc lập với quá trình soạn thảo dự án, nhằm đưa ra quyết định tài trợ vốn an toàn và hiệu quả.

Tác giả phân tích cấu trúc thẩm định toàn diện bao gồm 8 nội dung cơ bản:

  1. Thẩm định sự cần thiết và tính hợp lý của việc đầu tư.
  2. Thẩm định thị trường tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
  3. Thẩm định nguồn cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào.
  4. Thẩm định kỹ thuật, công nghệ, công suất và giải pháp bảo vệ môi trường.
  5. Thẩm định bộ máy tổ chức và năng lực quản lý dự án.
  6. Thẩm định hiệu quả kinh tế - xã hội (tạo việc làm, tăng thu ngân sách, tiết kiệm ngoại tệ).
  7. Thẩm định tài chính dự án, dự phóng dòng tiền và khả năng trả nợ.
  8. Thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay và kiểm soát rủi ro tín dụng.

Chương này cũng tổng kết 5 phương pháp thẩm định chủ yếu tại các NHTM:

  • Phương pháp thẩm định theo trình tự: Đánh giá từ tổng quát (tính pháp lý, quy mô) đến chi tiết (kỹ thuật, tài chính).
  • Phương pháp so sánh chỉ tiêu: Đối chiếu các định mức kinh tế kỹ thuật, tỷ suất chiết khấu, suất đầu tư, chỉ số NPV, IRR, điểm hòa vốn.
  • Phương pháp phân tích độ nhạy: Kiểm tra độ vững chắc của dự án khi các biến số bất lợi (doanh thu giảm, chi phí tăng) xảy ra.
  • Phương pháp dự báo: Sử dụng dữ liệu thống kê để dự báo cung - cầu và giá cả thị trường.
  • Phương pháp loại bỏ/triệt tiêu rủi ro: Áp dụng các công cụ bảo hiểm, bảo lãnh, yêu cầu tài sản bảo đảm.

Các nhân tố ảnh hưởng được chia thành: nhân tố chủ quan (chất lượng thông tin, trình độ cán bộ thẩm định, cơ sở vật chất kỹ thuật) và nhân tố khách quan (môi trường kinh tế, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, chính sách pháp luật của Nhà nước). Kết quả thẩm định được đo lường qua 3 nhóm chỉ tiêu: so sánh dự án khi thẩm định với kết quả thực tế, so sánh kết quả trước và sau khi có dự án, và tỷ lệ trả nợ đúng hạn.


Chương II: Thực trạng về công tác thẩm định dự án vay vốn đầu tư của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank Chi nhánh Trần Duy Hưng

VPBank Chi nhánh Trần Duy Hưng tiền thân là Phòng giao dịch Trần Duy Hưng (thành lập ngày 22/09/2004), được nâng cấp thành Chi nhánh ngày 21/10/2005, hiện đặt trụ sở tại số 16 Nguyễn Thị Định, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh gồm: Giám đốc (Ông Lê Văn Phúc), Phó Giám đốc (Ông Nguyễn Thế Lực), Phòng Dịch vụ kho quỹ (9 người - Trưởng phòng: Bà Phạm Thùy Trang), Phòng Phục vụ khách hàng doanh nghiệp (12 người - Trưởng phòng: Ông Đàm Thanh Quân), Phòng Phục vụ khách hàng cá nhân (5 người - Trưởng phòng: Bà Nguyễn Thu Hằng).

Tác giả phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2019 - 2021:

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Tổng dư nợ tín dụng (tỷ đồng) 6.603 7.718 9.170
1. Dư nợ theo loại bảo đảm:
- Thế chấp 5.414 6.483 7.794
- Tín chấp 1.189 1.235 1.376
2. Dư nợ theo thành phần kinh tế:
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ 2.576 3.165 3.851
- Hộ sản xuất kinh doanh và cá nhân 2.905 3.241 3.760
- Các thành phần kinh tế khác 1.122 1.312 1.559
3. Chất lượng tín dụng:
- Nợ quá hạn (tỷ đồng) 144 153 138
- Tỷ lệ nợ quá hạn / Tổng dư nợ (%) 2,18% 1,98% 1,51%
Tổng thu nhập hoạt động (tỷ đồng) 800 985 1.260
- Thu nhập lãi thuần từ tín dụng 542 651 842
- Thu từ dịch vụ (thẻ, thanh toán, bảo hiểm...) 129 167 209
Tổng chi phí hoạt động (tỷ đồng) 316 286 318

Nguồn: Trích xuất từ Bảng 2 và Bảng 3 trong khóa luận

Tại chi nhánh, dư nợ DNNVV chiếm tỷ trọng 42% tổng dư nợ và chiếm 51% tổng số lượng khách hàng. Vốn vay bình quân của các dự án thường dưới 15 tỷ đồng, chủ yếu là vay trung và dài hạn.

Quy trình thẩm định dự án tại VPBank Trần Duy Hưng được thực hiện qua 5 bước tuần tự:

  • Bước 1: Tiếp xúc khách hàng và hướng dẫn lập hồ sơ vay vốn.
  • Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ theo quy định (Thông tư 06/1999/TT-BKHĐT và Thông tư 07/2000/TT-BKHĐT).
  • Bước 3: Thẩm định khách hàng (năng lực pháp lý, tư cách pháp nhân, uy tín, tài chính) và thẩm định phương án kinh doanh/dự án đầu tư (thị trường, kỹ thuật, tài chính, tài sản bảo đảm).
  • Bước 4: Quyết định của cấp có thẩm quyền. Các khoản vay từ 10 tỷ đồng trở xuống do Ban tín dụng/Hội đồng tín dụng chi nhánh thẩm định phê duyệt; các khoản vay trên 10 tỷ đồng phải thành lập Hội đồng thẩm định chuyên trách.
  • Bước 5: Phê duyệt giải ngân, giám sát định kỳ tiến độ thực hiện và tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng.

Khóa luận phân tích việc ứng dụng các phương pháp và phân tích tình huống thực tế:

  • Thẩm định theo trình tự & Phân tích độ nhạy: Dự án xây dựng Viện Dưỡng Lão ở Hà Tây (vốn đầu tư 9 tỷ đồng, thời gian vay 5 năm, lãi suất 10%/năm). Khi phân tích độ nhạy với doanh thu biến thiên từ -10% đến +10%, tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) dao động từ 19% đến 26% (đều lớn hơn lãi suất vay 10%), chỉ số NPV > 0, khẳng định dự án có tính khả thi tài chính cao.
  • So sánh chỉ tiêu: Dự án mở rộng nhà máy chế biến hoa quả hộp của Công ty TNHH Thành Đạt có IRR đạt 24%, gấp đôi lãi suất vay ngân hàng (12%/năm).
  • Thẩm định hồ sơ khách hàng cụ thể: Công ty TNHH Vạn Phúc (Mã số thuế: 0103228457, Giám đốc: Ông Nguyễn Đại Phúc, Kế toán trưởng: Bà Nguyễn Hoàng Mai) vay vốn mua dây chuyền máy in. Báo cáo tài chính cho thấy doanh thu thuần tăng trưởng từ 3.198.148 nghìn đồng (năm 2019) lên 4.426.355 nghìn đồng (năm 2020) và 6.912.482 nghìn đồng (năm 2021); lợi nhuận sau thuế tương ứng tăng từ 41.962 nghìn đồng lên 301.593 nghìn đồng và đạt 1.180.623 nghìn đồng vào năm 2021.

Đánh giá thực trạng:

  • Ưu điểm: Quy trình thẩm định chặt chẽ, kiểm soát tốt nợ quá hạn (giảm từ 2,18% năm 2019 xuống 1,51% năm 2021), đẩy mạnh công nghệ số và nhận diện khách hàng điện tử (eKYC).
  • Tồn tại: Khách hàng mới bắt buộc bảo đảm bằng tài sản thế chấp 100% giá trị khoản vay; hệ thống kế toán của DNNVV còn mang tính gia đình, thiếu minh bạch; phương pháp phân tích độ nhạy chưa được áp dụng phổ biến cho các dự án quy mô nhỏ; thời gian thẩm định đôi khi còn kéo dài.

Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định vay vốn dự án của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank Chi nhánh Trần Duy Hưng

Dựa trên định hướng phát triển của chi nhánh, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định:

  1. Hoàn thiện tổ chức thẩm định: Phân định rõ chức năng, trách nhiệm giữa bộ phận quan hệ khách hàng và bộ phận thẩm định độc lập; nâng cao vai trò của Hội đồng tín dụng chi nhánh.
  2. Cải tiến quy trình và rút ngắn thời gian thẩm định: Chuẩn hóa danh mục hồ sơ mẫu, tối ưu hóa các bước luân chuyển chứng từ để giảm thiểu thời gian chờ phê duyệt khoản vay.
  3. Đổi mới và chuẩn hóa phương pháp thẩm định: Đưa kỹ thuật phân tích độ nhạy và mô phỏng rủi ro vào quy trình bắt buộc đối với tất cả các dự án trung - dài hạn của DNNVV; kết hợp phương pháp dự báo xu hướng thị trường thay vì chỉ dựa vào dữ liệu quá khứ.
  4. Nâng cao chất lượng nội dung thẩm định:
    • Thẩm định chuyên sâu năng lực tài chính thực chất và dòng tiền lưu chuyển của doanh nghiệp, tách bạch tài sản cá nhân của chủ doanh nghiệp với tài sản pháp nhân công ty.
    • Thẩm định kỹ thuật và thị trường đầu ra, đánh giá tính khả thi của công nghệ và uy tín nhà cung ứng nguyên vật liệu.
  5. Phát triển đội ngũ cán bộ thẩm định: Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ chuyên sâu về phân tích tài chính dự án, bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng tiếp cận khách hàng.
  6. Nâng cấp hệ thống thông tin và dữ liệu: Mở rộng kết nối dữ liệu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC), thông tin ngành, đối thủ cạnh tranh trên địa bàn và chính quyền địa phương.
  7. Tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật: Đầu tư trang thiết bị, phần mềm mô hình hóa tài chính và ứng dụng công nghệ hỗ trợ đo lường rủi ro tự động.

Các kiến nghị bổ trợ:

  • Đối với VPBank (Hội sở chính): Phân cấp hạn mức phán quyết linh hoạt hơn cho chi nhánh; hoàn thiện phần mềm chấm điểm tín dụng nội bộ dành riêng cho phân khúc DNNVV.
  • Đối với Nhà nước và các Bộ, Ngành: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về hỗ trợ DNNVV; nâng cao hiệu quả hoạt động của các Quỹ bảo lãnh tín dụng; minh bạch hóa cơ sở dữ liệu đăng ký doanh nghiệp.
  • Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Chuẩn hóa chế độ kế toán - tài chính, công khai thông tin và nâng cao năng lực quản trị dự án.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu thực nghiệm: Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu toàn diện về tình hình kinh doanh và chất lượng tín dụng tại VPBank Trần Duy Hưng qua 3 năm (2019 - 2021).
Chỉ số tổng hợp Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Dư nợ DNNVV (tỷ đồng) 2.576 3.165 3.851
Tỷ trọng dư nợ DNNVV / Tổng dư nợ (%) 39,01% 41,01% 42,00%
Tỷ lệ nợ quá hạn toàn chi nhánh (%) 2,18% 1,98% 1,51%
Lợi nhuận thuần trước thuế (tỷ đồng) 484 699 942
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận minh họa chi tiết các dự án thẩm định cụ thể (Công ty TNHH Vạn Phúc, Dự án Viện Dưỡng Lão Hà Tây, Công ty Thành Đạt), chỉ ra các chỉ số tài chính (IRR từ 19% - 26%, NPV > 0) làm cơ sở tham khảo cho việc ra quyết định cho vay đối với từng loại hình dự án.
  • Đề xuất giải pháp khả thi: Hệ thống giải pháp đề xuất gắn liền với đặc thù quản trị của khối DNNVV trên địa bàn quận Cầu Giấy và TP. Hà Nội, tập trung xử lý nút thắt về báo cáo tài chính thiếu minh bạch và áp lực tài sản bảo đảm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận tập trung khảo sát tại một đơn vị cơ sở là VPBank Chi nhánh Trần Duy Hưng trong giai đoạn 2019 - 2021 (giai đoạn chịu ảnh hưởng lớn bởi dịch bệnh COVID-19), chưa có điều kiện so sánh chéo với các chi nhánh khác trong cùng hệ thống VPBank hoặc các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên cùng địa bàn.
  • Hạn chế về mô hình định lượng: Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích chỉ tiêu tài chính và nghiên cứu trường hợp điển hình; chưa xây dựng các mô hình định lượng hồi quy để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến xác suất vỡ nợ hoặc hiệu quả thẩm định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), học máy (Machine Learning) và dữ liệu lớn (Big Data) trong việc chấm điểm tín dụng tự động và thẩm định phi tài chính đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ trong bối cảnh chuyển đổi số ngân hàng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Tài liệu là mẫu tham khảo chuẩn mực cho các đề tài khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp thuộc ngành Kinh tế đầu tư, Tài chính - Ngân hàng và Quản trị kinh doanh về mảng thẩm định tín dụng dự án tại các ngân hàng thương mại.
  • Đối với cán bộ tín dụng và ngân hàng: Các phân tích nghiệp vụ, case study thực tế và bảng biểu dự phóng tài chính (phân tích độ nhạy, tính toán dòng tiền trả nợ) trong văn bản cung cấp góc nhìn thực tiễn hữu ích cho công tác thẩm định dự án đầu tư của phân khúc khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận do ai thực hiện, thuộc cơ sở đào tạo nào và được bảo vệ vào thời gian nào?
Khóa luận do sinh viên Nguyễn Thị Nhung (Mã sinh viên: 11183888, Lớp: Kinh tế đầu tư 60A) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Từ Quang Phương tại Khoa Đầu tư, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, hoàn thành tại Hà Nội năm 2022.

2. Tỷ trọng dư nợ của nhóm khách hàng DNNVV tại VPBank Chi nhánh Trần Duy Hưng giai đoạn 2019 - 2021 là bao nhiêu?
Dư nợ tín dụng của khách hàng DNNVV tăng trưởng liên tục từ 2.576 tỷ đồng (năm 2019) lên 3.165 tỷ đồng (năm 2020) và đạt 3.851 tỷ đồng (năm 2021), chiếm khoảng 42% tổng dư nợ và chiếm 51% tổng số lượng khách hàng của chi nhánh.

3. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt khoản vay tại VPBank Trần Duy Hưng được quy định như thế nào?
Đối với các dự án vay vốn có quy mô từ 10 tỷ đồng trở xuống có tài sản bảo đảm/bảo lãnh, Ban tín dụng hoặc Hội đồng tín dụng chi nhánh chịu trách nhiệm thẩm định và quyết định cho vay. Đối với các dự án lớn, phức tạp có mức vay trên 10 tỷ đồng, ngân hàng phải thành lập Hội đồng thẩm định chuyên trách để xem xét và phê duyệt.

4. Kết quả phân tích độ nhạy đối với Dự án xây dựng Viện Dưỡng Lão ở Hà Tây trong khóa luận cho thấy điều gì?
Với mức vốn đầu tư ban đầu 9 tỷ đồng và lãi suất vay 10%/năm, khi giả định doanh thu thay đổi trong biên độ từ -10% đến +10%, dự án vẫn đảm bảo chỉ số NPV > 0 và chỉ số IRR dao động từ 19% đến 26% (luôn cao hơn lãi suất vay 10%/năm), chứng minh dự án có độ an toàn và tính khả thi tài chính cao.

5. Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Vạn Phúc biến động ra sao trong giai đoạn 2019 - 2021 theo hồ sơ thẩm định?
Doanh thu thuần của Công ty TNHH Vạn Phúc tăng từ 3.198.148 nghìn đồng (năm 2019) lên 4.426.355 nghìn đồng (năm 2020) và đạt 6.912.482 nghìn đồng (năm 2021). Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng trưởng mạnh từ 41.962 nghìn đồng (năm 2019) lên 301.593 nghìn đồng (năm 2020) và đạt 1.180.623 nghìn đồng (năm 2021).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Nhung đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận thẩm định dự án đầu tư và thực tiễn hoạt động tín dụng tại VPBank Chi nhánh Trần Duy Hưng giai đoạn 2019 - 2021. Tác giả đã phân tích toàn diện quy trình, phương pháp và nội dung thẩm định đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời làm rõ các điển cứu thực tế bằng số liệu cụ thể. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có cơ sở khoa học, bám sát các hạn chế thực tế về tính minh bạch tài chính và tài sản bảo đảm, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại.