Luận văn thạc sĩ về thẩm định dự án nhiệt điện Vân Phong 1

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích và thẩm định dự án nhiệt điện Vân Phong 1, cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả và tiềm năng đầu tư.

Chuyên ngành

Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2013

98
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU

1.1. Bối cảnh nghiên cứu

1.2. Lý do hình thành dự án

1.3. Lý do hình thành luận văn

1.4. Mục tiêu luận văn

1.5. Câu hỏi nghiên cứu

1.6. Phạm vi của luận văn

1.7. Bố cục của luận văn

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Tổng quan về dự án

2.2. Tiến độ thực hiện dự án

2.3. Vị trí xây dựng dự án

2.4. Khung phân tích kinh tế

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KINH TẾ

3.1. Lợi ích kinh tế của dự án

3.2. Cơ sở ước tính chi phí kinh tế của dự án

3.3. Chi phí vốn kinh tế

3.4. Phí thưởng ngoại hối

3.5. Hệ số chuyển đổi

3.6. Tổn thất về mặt sức khỏe của người dân

3.7. Thông số để ước tính chi phí ô nhiễm tới sức khỏe người dân

3.8. Xác định độ dốc ferf trong hàm ERF

3.9. Ước tính ferf đối với bệnh tử vong mãn tính (CM)

3.10. Ước tính ferf đối với những bệnh viêm phế quản mãn tính

3.11. Ước tính ferf đối với số ngày hoạt động bị hạn chế (RAD)

3.12. Chi phí điều trị đơn vị đối với các căn bệnh liên quan ô nhiễm không khí

3.13. Tổn thất sức khỏe của người dân

3.14. Tổn thất về du lịch

3.15. Kết quả phân tích kinh tế

3.16. Phân tích độ nhạy

3.17. Phân tích độ nhạy theo giá điện kinh tế

3.18. Phân tích độ nhạy theo giá mua than

3.19. Phân tích độ nhạy theo vốn đầu tư

3.20. Phân tích mô phỏng Monte Carlo

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

4.1. Các thông số để phân tích dự án

4.2. Các thông số vĩ mô của dự án

4.3. Cơ sở xác định doanh thu tài chính của dự án

4.4. Chi phí tài chính của dự án

4.5. Nguồn vốn và chi phí đầu tư của dự án

4.6. Chi phí nhiên liệu, O&M, khấu hao, vốn lưu động, thuế

4.7. Chi phí vốn của dự án

4.8. Tính toán ngân lưu và phân tích kết quả

4.9. Phân tích độ nhạy

4.10. Phân tích độ nhạy theo vốn đầu tư

4.11. Phân tích độ nhạy theo giá bán điện

4.12. Phân tích độ nhạy theo giá mua than

4.13. Phân tích kịch bản theo sự tăng giá bán điện

4.14. Phân tích mô phỏng Monte Carlo

4.15. Phân tích phân phối

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kết luận và kiến nghị

5.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn

5.3. Hạn chế của luận văn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Bảng thông số của dự án

Phụ Lục 2: Tính toán các hàm lượng gây ô nhiễm

Phụ Lục 4: Phân tích kinh tế

Phụ lục 5: Ước tính hệ số chuyển đổi CF cho các chi phí đầu tư

Phụ lục 6: Phân tích tài chính

Phụ lục 7: Các biến rủi ro phân tích tài chính mô phỏng Monte Carlo

Phụ lục 8: Báo cáo ngân lưu kinh tế

Phụ lục 09: Các biến rủi ro phân tích kinh tế mô phỏng Monte Carlo

Phụ lục 10: Phân tích phân phối

Phụ lục 11: Số lượng vùng và dân số các vùng

Tóm tắt

I. Tổng quan về thẩm định dự án nhiệt điện Vân Phong 1

Dự án nhiệt điện Vân Phong 1 được khởi xướng nhằm đáp ứng nhu cầu điện năng ngày càng tăng của Việt Nam. Với tổng mức đầu tư lên tới 2,126 tỷ USD, dự án này không chỉ đóng góp vào nguồn cung điện mà còn tạo ra cơ hội đầu tư cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Tuy nhiên, việc thẩm định dự án này cần được thực hiện một cách cẩn thận để đảm bảo tính khả thi về mặt kinh tế và tài chính.

1.1. Mục tiêu và ý nghĩa của dự án

Dự án nhằm cung cấp nguồn điện ổn định cho khu vực miền Trung và cả nước, đồng thời tạo ra lợi nhuận cho các nhà đầu tư. Việc thẩm định dự án sẽ giúp xác định rõ ràng các lợi ích và chi phí liên quan.

1.2. Các bên liên quan trong dự án

Dự án có sự tham gia của nhiều bên, bao gồm nhà đầu tư trong nước và quốc tế, chính phủ và các cơ quan quản lý. Sự hợp tác này là cần thiết để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của dự án.

II. Vấn đề và thách thức trong thẩm định dự án nhiệt điện Vân Phong 1

Dự án nhiệt điện Vân Phong 1 đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm rủi ro tài chính và tác động môi trường. Việc phân tích kỹ lưỡng các vấn đề này là rất quan trọng để đưa ra quyết định đầu tư hợp lý.

2.1. Rủi ro tài chính trong dự án

Dự án có thể gặp khó khăn trong việc huy động vốn do chi phí đầu tư lớn và khả năng sinh lời không chắc chắn. Phân tích rủi ro tài chính sẽ giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận.

2.2. Tác động môi trường của dự án

Việc xây dựng nhà máy nhiệt điện có thể gây ra ô nhiễm không khí và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Cần phải đánh giá kỹ lưỡng các tác động này để đưa ra các biện pháp giảm thiểu.

III. Phương pháp thẩm định kinh tế cho dự án nhiệt điện Vân Phong 1

Phương pháp thẩm định kinh tế sẽ bao gồm việc phân tích chi phí và lợi ích, cũng như đánh giá các yếu tố ngoại tác. Điều này giúp xác định tính khả thi của dự án từ góc độ kinh tế.

3.1. Phân tích chi phí và lợi ích

Phân tích chi phí và lợi ích sẽ giúp xác định giá trị hiện tại ròng của dự án, từ đó đánh giá khả năng sinh lời. Các chi phí đầu tư và chi phí vận hành cần được xem xét kỹ lưỡng.

3.2. Đánh giá các yếu tố ngoại tác

Các yếu tố ngoại tác như ô nhiễm môi trường và tác động đến sức khỏe cộng đồng cần được lượng hóa thành giá trị kinh tế để có cái nhìn toàn diện về dự án.

IV. Kết quả phân tích tài chính dự án nhiệt điện Vân Phong 1

Kết quả phân tích tài chính cho thấy dự án có thể không khả thi về mặt tài chính với suất sinh nội tại thấp hơn chi phí vốn. Điều này cần được xem xét kỹ lưỡng trước khi quyết định đầu tư.

4.1. Phân tích độ nhạy tài chính

Phân tích độ nhạy sẽ giúp xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố như giá điện và chi phí đầu tư đến khả năng sinh lời của dự án.

4.2. Kết quả mô phỏng Monte Carlo

Mô phỏng Monte Carlo sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các kịch bản tài chính khác nhau, từ đó giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác hơn.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết luận về dự án nhiệt điện Vân Phong 1

Dự án nhiệt điện Vân Phong 1 có thể mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế, nhưng cũng cần phải cân nhắc kỹ lưỡng về các tác động tiêu cực. Kết luận từ phân tích sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra quyết định hợp lý.

5.1. Ứng dụng thực tiễn từ kết quả phân tích

Kết quả phân tích sẽ cung cấp thông tin quan trọng cho các nhà đầu tư và chính phủ trong việc ra quyết định về việc triển khai dự án.

5.2. Tương lai của dự án nhiệt điện Vân Phong 1

Tương lai của dự án phụ thuộc vào việc giải quyết các vấn đề tài chính và môi trường. Cần có các chính sách hỗ trợ để đảm bảo tính khả thi của dự án.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh thẩm định dự án nhiệt điện vân phong 1

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 giới thiệu bối cảnh nghiên cứu, mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu và phạm vi của luận văn. Trong chương 2, thông tin tổng quan về dự án như cấu trúc của dự án, tiến độ thực hiện, vị trí xây dựng nhà máy được trình bày, tiếp đến là các lý thuyết về phân tích tài chính, kinh tế xã hội của dự án, đặc biệt là cách tính tổn thất sức khoẻ và du lịch ở tỉnh Khánh Hoà. Sau đó, trong chương 3, tác giả sẽ tập trung phân tích lợi ích và chi phí kinh tế của dự án và lượng hoá những tổn thất về mặt sức khoẻ và du lịch của tỉnh Khánh Hoà. Từ đó đánh giá rủi ro của dự án thông qua việc thực hiện phân tích độ nhạy và mô phỏng Monte Carlo.

chương 4 sẽ tập trung phân tích tương tự như chương 3 nhưng xét ở khía cạnh tài chính. Cuối cùng, trong chương 5 sẽ là các kết luận và kiến nghị chính sách. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Tổng quan về dự án Dự án nhiệt điện Vân phong 1 có tổng mức đầu tư 2,126 tỷ USD tính theo giá 2013 (Viện Năng lượng, 2009).

Tổng công suất lắp đặt của dự án là 1320 MW chiếm đến 6% tổng công suất của Việt Nam vào năm 2011.1 trình bày cấu trúc dự án như sau.1: Cấu trúc của dự án HĐ EPC Sumitomo Sumitomo 72% Nhà cung 28% cấp dầu Kho Xăng dầu Hanoinco Vân Phong Góp 30% Vay nợ Xstrata Coal JBIC 50% 1,48 tỉ $ Cam kết Công ty (70%) HĐ HĐ than Rio Tinto Coal BOT SMBC 50% PT W Bratama Chia sẻ HĐ mua CSHT điện HĐ cho thuê đất UBND KH Bảo lãnh trao EVN đổi ngoại tệ Chính phủ Nguồn: Tác giả vẽ theo thuyết minh dự án LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Dự án được góp vốn bởi nhà đầu tư trong nước công ty cổ phần đầu tư Hà Nội (Hanoiinco) và nhà đầu tư nước ngoài Sumitomo. Hai nhà đầu tư này sẽ thành lập công ty BOT có vốn điều lệ là 637,8 triệu USD chiếm 30% tổng mức đầu tư, số vốn còn lại sẽ đi vay từ ngân hàng thương mại,với số tổng số tiền là 1,48 tỷ USD chiếm 70% tổng mức đầu tư của dự án. Số tiền cho vay sẽ được giải ngân ngay khi chủ đầu tư (CĐT) ký được hợp đồng mua bán bán điện dài hạn (PPA) với EVN dưới sự bảo lãnh của chính phủ Việt Nam. Các thông số kỹ thuật của dự án trình bày chi tiết tại phụ lục 1.

Tiến độ thực hiện dự án Hiện nay, dự án trong giai đoạn đàm phán ký kết hợp đồng BOT với Bộ Công Thương (BCT) dự kiến sẽ hoàn thành vào Quý I/2014 và tiếp tục hoàn thành các thủ tục khác như giấy phép chứng đầu tư, thành lập công ty BOT, nghĩa vụ tài chính. Đến tháng 08/2015 dự án sẽ khởi công xây dựng (Nguyên Đức, 2013), như vậy, dự án bị trễ 5 năm so với dự kiến cuối năm 2010 sẽ bắt đầu thi công. Theo Duy Thăng – Hải Lăng (2013) dự án bị chậm trễ chủ yếu do khó khăn trong việc đàm phán hợp đồng BOT. Vị trí xây dựng dự án Dự án nhiệt điện Vân Phong 1 được xây dựng tại khu kinh tế Vân Phong, thuộc xã Ninh Phước, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa với tổng diện tích là 212,1 ha trong đó phần diện tích trung tâm nhà máy là 160 ha và 52,1 ha dành cho khu vực bãi thải xỉ.

Vịnh Vân Phong có sẵn những điều kiện địa lý thuận lợi như các dải núi bao bọc xung quanh, luồng nước sâu từ 20- 27m, địa chất ổn định, do đó nhà đầu tư giảm được nhiều chi phí xây dựng như chi phí xây bờ kè, nạo vét luồng nước. Khung phân tích kinh tế Khung phân tích kinh tế được áp dụng trong dự án gồm các phương pháp sau: Phương pháp phân tích có hay không có dự án: Dự án nhiệt điện Vân Phong ra đời với công suất 1320MW sẽ đóng góp 6% công suất nguồn điện cả nước năm 2011. Trong trường hợp, nếu không có dự án, nền kinh tế bị thiếu hụt nguồn cung điện gây ra tổn thất cho xã hội. Ngược lại, nếu có dự án, nền kinh tế sẽ nhận thêm sản lượng điện bù đắp cho nhu cầu tiêu thụ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 tăng thêm của nền kinh tế.

Như vậy, lợi ích kinh tế của dự án chính là sản lượng điện cung cấp Phụ vụ cho nhu cầu tiêu thụ điện của nền kinh tế. Phương pháp phân tích lợi ích và chi phí: Dự án nhiệt điện trong quá trình hoạt động sẽ gây ra những ngoại tác tiêu cực. Tuy nhiên, những chi phí ngoại tác này lại không phản ảnh trong chi phí tài chính. Vì vậy luận văn sẽ lượng hoá những ngoại tác thành những đại lượng có thể đo được bằng tiền như ước tính số lượng người bị mắc bệnh do dự án gây ra nhân với chi phí điều trị bệnh cho những người bệnh này.

Như vậy, tổng chi phí điều trị là chi phí kinh tế của dự án. Ngoài ra, Tổn thất du lịch sẽ được đo bằng số lượng du khách bị sụt giảm khi đến tỉnh Khánh Hoà do họ lo sợ có nguy cơ nhiễm các căn bệnh liên quan về đường hô hấp. Số lượng du khách sụt giảm được ước tính dựa trên mô hình chi phí du hành (TCM) biểu hiện mối quan hệ giữa chi phí và tỉ lệ du khách tới địa điểm Khánh Hoà. Những chi phí còn lại, luận văn sẽ ước tính dựa trên hệ số chuyển đổi giữa giá tài chính và giá kinh tế.

Luận văn xác định ngân lưu ròng kinh tế của dự án bằng cách lấy lợi ích kinh tế trừ chi phí kinh tế và chiết khấu ngân lưu ròng kinh tế về giá trị hiện tại với suất chiết khẩu bằng chi phí vốn của nền kinh tế. Dự án sẽ khả thi về mặt kinh tế nếu ENPV của dự án  0 và EIRR của dự án lớn hơn chi phí vốn của nền kinh tế. Cở sở lý thuyết ước tính tổn thất sức khoẻ Theo mô hình khuyếch tán khí thải Gaussian plume, các chất thải phát tán ra ngoài không khí sẽ được chia làm hai vùng ảnh hưởng: Vùng 1 là trong phạm vi bán kính 56km ( được gọi là vùng địa phương), Vùng 2 là vùng có bán kính ngoài 56km thường từ 500- 1000km, đặc điểm của vùng 2 là các chất thải sơ cấp như (PM10 , SO2, CO, NO.) sẽ tách ra khỏi không khí do tác động của trọng lực ( lắng động khô) hay do các phản ứng hóa học hình thành chất kết tủa (lắng động ướt) như NOx và SO2 , sau đó sẽ thoát ra ngoài không khí sẽ kết hợp với O2 và hơi nước tạo nên những cơn mưa axit H2SO4 và HNO3 dẫn tới phá hủy mùa màng, đất đai, ăn mòn các công trình xây dựng (Zanneti, 1990 trích trong Sapadaro 2002, trang 9). Sự suy giảm nồng độ của các chất khí thải sơ cấp thường được đo lường bằng vận tốc suy giảm nồng độ k (Deleption velocity ) có đơn vị cm/s.

Mô hình và phạm vi tác động của nhà máy nhiệt điện lên sức khoẻ được minh hoạ như sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2: Mô hình tác động khí thải NOx SO2 PM10 H Mặt cắt, nồng độ cắt U các chất thải hS Vùng địa phương R= 56km O3 Vùng khu vực O3 OH Aerosol Nitrate NO NO2 HNO3 aerosol hv NH3 R = (500-1000)km Phát thải Lắng đọng khô Lắng động ướt Nguồn: Sapadaro (2002) Dựa bản đồ lãnh thổ Việt Nam, luận văn xác định vùng địa phương là tỉnh Khánh Hoà và vùng khu vực có bán kính 1000km sẽ là diện tích Việt Nam. Luận văn giả định như vậy để ước tính tổn thất tối đa của dự án, nếu dự án khả thi thì được xem là dự án tốt. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Để ước tính thiệt hại về sức khỏe đối với người dân, mô hình SUWM (Simplied uniform world model) sẽ được sử dụng để ước tính các thiệt hại về ô nhiễm không khí (PM10, SO2, NOx) 2 đến sức khỏe con người. Shrestha và Lefevre (2000, tr.3) cũng đã sử dụng mô hình SUWM để ước tính chi phí ngoại tác xã hội của nhà máy nhiệt điện than ở Thái Lan.

Mô hình SUWM được biểu diễn bằng công thức sau: I    (r ) Fer (r , C (Q))dA (1) , Trong đó: A I tổng tác động được biểu diễn bằng số ca bệnh/ năm;  (r ) là mật độ dân số ở vị trí r. Fer (r,C(Q)) hàm phản ứng mức độ phơi nhiễm ở vị trí r có nồng độ C gia tăng ô nhiễm tương với với tỉ lệ phát thải Q; A là diện tích khu vực chịu ảnh hưởng; r là vị trí chịu ảnh hưởng. Chi phí ngoại tác của xã hội: D = I* MUV MUV ($/căn bệnh) được xem là chi phí đơn vị cho việc điều trị cho một căn bệnh. Với các giả định:   (r ) =  uni mật độ dân số trong vùng là không đổi trong miền tác động của khí thải.

Trong đó fer(r) là độ dốc của hàm ERF (Exposure response function) chỉ mối quan hệ giữa gia tăng nồng độ ô nhiễm và số ca bệnh hàng năm (như bệnh lao phổi,số năm bị mất (YOLL),… ) trong số người phơi nhiễm.  fer(r) =fer,uni = hằng số là không đổi tại tất cả vị trí r 2 PM10 là những thành phần hạt bụi có kích thước < 10  m LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10  Nồng đồ C(r, Q) nồng độ chất ô nhiễm tại vị trí r tương ứng với tỷ lệ phát thải Q. C là hàm tỷ lệ thuận với tốc độ suy giảm nồng độ chất thải trong không khí, được biểu diễn bằng: M(r) = k(r)*C(r,Q). M(r) là thông lượng dịch chuyển của các khí thải trong không khí.

k(r) vận tốc suy giảm chất thải (cm/s) bằng hằng số kuni.  uni f er ,uni Phương trình (1) I= M ( r ) dA với  M ( r ) dA  Q ( đối với chất thải sơ cấp) kuni A A uni f er ,uni Nên I = Q. Lượng hóa ngoại tác tổn thất sức khoẻ thành giá trị kinh tế Theo Saparo (2002, tr. 11) chi phí kinh tế của việc điều trị một căn bệnh này bao gồm các chi phí: chi phí điều trị bệnh, tiền thuốc, tiền khám chữa bệnh, tiền lương bị mất, năng suất lao lao động bị giảm, đau đớn của người bệnh, thời gian chăm sóc của người thân.

Tất cả những loại chi phí này có thể được ước tính dựa trên mức sẵn lòng chi trả (WTP).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ