Chương 1 giới thiệu bối cảnh nghiên cứu, mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu và phạm vi của luận văn. Trong chương 2, thông tin tổng quan về dự án như cấu trúc của dự án, tiến độ thực hiện, vị trí xây dựng nhà máy được trình bày, tiếp đến là các lý thuyết về phân tích tài chính, kinh tế xã hội của dự án, đặc biệt là cách tính tổn thất sức khoẻ và du lịch ở tỉnh Khánh Hoà. Sau đó, trong chương 3, tác giả sẽ tập trung phân tích lợi ích và chi phí kinh tế của dự án và lượng hoá những tổn thất về mặt sức khoẻ và du lịch của tỉnh Khánh Hoà. Từ đó đánh giá rủi ro của dự án thông qua việc thực hiện phân tích độ nhạy và mô phỏng Monte Carlo.
chương 4 sẽ tập trung phân tích tương tự như chương 3 nhưng xét ở khía cạnh tài chính. Cuối cùng, trong chương 5 sẽ là các kết luận và kiến nghị chính sách. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Tổng quan về dự án Dự án nhiệt điện Vân phong 1 có tổng mức đầu tư 2,126 tỷ USD tính theo giá 2013 (Viện Năng lượng, 2009).
Tổng công suất lắp đặt của dự án là 1320 MW chiếm đến 6% tổng công suất của Việt Nam vào năm 2011.1 trình bày cấu trúc dự án như sau.1: Cấu trúc của dự án HĐ EPC Sumitomo Sumitomo 72% Nhà cung 28% cấp dầu Kho Xăng dầu Hanoinco Vân Phong Góp 30% Vay nợ Xstrata Coal JBIC 50% 1,48 tỉ $ Cam kết Công ty (70%) HĐ HĐ than Rio Tinto Coal BOT SMBC 50% PT W Bratama Chia sẻ HĐ mua CSHT điện HĐ cho thuê đất UBND KH Bảo lãnh trao EVN đổi ngoại tệ Chính phủ Nguồn: Tác giả vẽ theo thuyết minh dự án LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Dự án được góp vốn bởi nhà đầu tư trong nước công ty cổ phần đầu tư Hà Nội (Hanoiinco) và nhà đầu tư nước ngoài Sumitomo. Hai nhà đầu tư này sẽ thành lập công ty BOT có vốn điều lệ là 637,8 triệu USD chiếm 30% tổng mức đầu tư, số vốn còn lại sẽ đi vay từ ngân hàng thương mại,với số tổng số tiền là 1,48 tỷ USD chiếm 70% tổng mức đầu tư của dự án. Số tiền cho vay sẽ được giải ngân ngay khi chủ đầu tư (CĐT) ký được hợp đồng mua bán bán điện dài hạn (PPA) với EVN dưới sự bảo lãnh của chính phủ Việt Nam. Các thông số kỹ thuật của dự án trình bày chi tiết tại phụ lục 1.
Tiến độ thực hiện dự án Hiện nay, dự án trong giai đoạn đàm phán ký kết hợp đồng BOT với Bộ Công Thương (BCT) dự kiến sẽ hoàn thành vào Quý I/2014 và tiếp tục hoàn thành các thủ tục khác như giấy phép chứng đầu tư, thành lập công ty BOT, nghĩa vụ tài chính. Đến tháng 08/2015 dự án sẽ khởi công xây dựng (Nguyên Đức, 2013), như vậy, dự án bị trễ 5 năm so với dự kiến cuối năm 2010 sẽ bắt đầu thi công. Theo Duy Thăng – Hải Lăng (2013) dự án bị chậm trễ chủ yếu do khó khăn trong việc đàm phán hợp đồng BOT. Vị trí xây dựng dự án Dự án nhiệt điện Vân Phong 1 được xây dựng tại khu kinh tế Vân Phong, thuộc xã Ninh Phước, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa với tổng diện tích là 212,1 ha trong đó phần diện tích trung tâm nhà máy là 160 ha và 52,1 ha dành cho khu vực bãi thải xỉ.
Vịnh Vân Phong có sẵn những điều kiện địa lý thuận lợi như các dải núi bao bọc xung quanh, luồng nước sâu từ 20- 27m, địa chất ổn định, do đó nhà đầu tư giảm được nhiều chi phí xây dựng như chi phí xây bờ kè, nạo vét luồng nước. Khung phân tích kinh tế Khung phân tích kinh tế được áp dụng trong dự án gồm các phương pháp sau: Phương pháp phân tích có hay không có dự án: Dự án nhiệt điện Vân Phong ra đời với công suất 1320MW sẽ đóng góp 6% công suất nguồn điện cả nước năm 2011. Trong trường hợp, nếu không có dự án, nền kinh tế bị thiếu hụt nguồn cung điện gây ra tổn thất cho xã hội. Ngược lại, nếu có dự án, nền kinh tế sẽ nhận thêm sản lượng điện bù đắp cho nhu cầu tiêu thụ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 tăng thêm của nền kinh tế.
Như vậy, lợi ích kinh tế của dự án chính là sản lượng điện cung cấp Phụ vụ cho nhu cầu tiêu thụ điện của nền kinh tế. Phương pháp phân tích lợi ích và chi phí: Dự án nhiệt điện trong quá trình hoạt động sẽ gây ra những ngoại tác tiêu cực. Tuy nhiên, những chi phí ngoại tác này lại không phản ảnh trong chi phí tài chính. Vì vậy luận văn sẽ lượng hoá những ngoại tác thành những đại lượng có thể đo được bằng tiền như ước tính số lượng người bị mắc bệnh do dự án gây ra nhân với chi phí điều trị bệnh cho những người bệnh này.
Như vậy, tổng chi phí điều trị là chi phí kinh tế của dự án. Ngoài ra, Tổn thất du lịch sẽ được đo bằng số lượng du khách bị sụt giảm khi đến tỉnh Khánh Hoà do họ lo sợ có nguy cơ nhiễm các căn bệnh liên quan về đường hô hấp. Số lượng du khách sụt giảm được ước tính dựa trên mô hình chi phí du hành (TCM) biểu hiện mối quan hệ giữa chi phí và tỉ lệ du khách tới địa điểm Khánh Hoà. Những chi phí còn lại, luận văn sẽ ước tính dựa trên hệ số chuyển đổi giữa giá tài chính và giá kinh tế.
Luận văn xác định ngân lưu ròng kinh tế của dự án bằng cách lấy lợi ích kinh tế trừ chi phí kinh tế và chiết khấu ngân lưu ròng kinh tế về giá trị hiện tại với suất chiết khẩu bằng chi phí vốn của nền kinh tế. Dự án sẽ khả thi về mặt kinh tế nếu ENPV của dự án 0 và EIRR của dự án lớn hơn chi phí vốn của nền kinh tế. Cở sở lý thuyết ước tính tổn thất sức khoẻ Theo mô hình khuyếch tán khí thải Gaussian plume, các chất thải phát tán ra ngoài không khí sẽ được chia làm hai vùng ảnh hưởng: Vùng 1 là trong phạm vi bán kính 56km ( được gọi là vùng địa phương), Vùng 2 là vùng có bán kính ngoài 56km thường từ 500- 1000km, đặc điểm của vùng 2 là các chất thải sơ cấp như (PM10 , SO2, CO, NO.) sẽ tách ra khỏi không khí do tác động của trọng lực ( lắng động khô) hay do các phản ứng hóa học hình thành chất kết tủa (lắng động ướt) như NOx và SO2 , sau đó sẽ thoát ra ngoài không khí sẽ kết hợp với O2 và hơi nước tạo nên những cơn mưa axit H2SO4 và HNO3 dẫn tới phá hủy mùa màng, đất đai, ăn mòn các công trình xây dựng (Zanneti, 1990 trích trong Sapadaro 2002, trang 9). Sự suy giảm nồng độ của các chất khí thải sơ cấp thường được đo lường bằng vận tốc suy giảm nồng độ k (Deleption velocity ) có đơn vị cm/s.
Mô hình và phạm vi tác động của nhà máy nhiệt điện lên sức khoẻ được minh hoạ như sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2: Mô hình tác động khí thải NOx SO2 PM10 H Mặt cắt, nồng độ cắt U các chất thải hS Vùng địa phương R= 56km O3 Vùng khu vực O3 OH Aerosol Nitrate NO NO2 HNO3 aerosol hv NH3 R = (500-1000)km Phát thải Lắng đọng khô Lắng động ướt Nguồn: Sapadaro (2002) Dựa bản đồ lãnh thổ Việt Nam, luận văn xác định vùng địa phương là tỉnh Khánh Hoà và vùng khu vực có bán kính 1000km sẽ là diện tích Việt Nam. Luận văn giả định như vậy để ước tính tổn thất tối đa của dự án, nếu dự án khả thi thì được xem là dự án tốt. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Để ước tính thiệt hại về sức khỏe đối với người dân, mô hình SUWM (Simplied uniform world model) sẽ được sử dụng để ước tính các thiệt hại về ô nhiễm không khí (PM10, SO2, NOx) 2 đến sức khỏe con người. Shrestha và Lefevre (2000, tr.3) cũng đã sử dụng mô hình SUWM để ước tính chi phí ngoại tác xã hội của nhà máy nhiệt điện than ở Thái Lan.
Mô hình SUWM được biểu diễn bằng công thức sau: I (r ) Fer (r , C (Q))dA (1) , Trong đó: A I tổng tác động được biểu diễn bằng số ca bệnh/ năm; (r ) là mật độ dân số ở vị trí r. Fer (r,C(Q)) hàm phản ứng mức độ phơi nhiễm ở vị trí r có nồng độ C gia tăng ô nhiễm tương với với tỉ lệ phát thải Q; A là diện tích khu vực chịu ảnh hưởng; r là vị trí chịu ảnh hưởng. Chi phí ngoại tác của xã hội: D = I* MUV MUV ($/căn bệnh) được xem là chi phí đơn vị cho việc điều trị cho một căn bệnh. Với các giả định: (r ) = uni mật độ dân số trong vùng là không đổi trong miền tác động của khí thải.
Trong đó fer(r) là độ dốc của hàm ERF (Exposure response function) chỉ mối quan hệ giữa gia tăng nồng độ ô nhiễm và số ca bệnh hàng năm (như bệnh lao phổi,số năm bị mất (YOLL),… ) trong số người phơi nhiễm. fer(r) =fer,uni = hằng số là không đổi tại tất cả vị trí r 2 PM10 là những thành phần hạt bụi có kích thước < 10 m LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Nồng đồ C(r, Q) nồng độ chất ô nhiễm tại vị trí r tương ứng với tỷ lệ phát thải Q. C là hàm tỷ lệ thuận với tốc độ suy giảm nồng độ chất thải trong không khí, được biểu diễn bằng: M(r) = k(r)*C(r,Q). M(r) là thông lượng dịch chuyển của các khí thải trong không khí.
k(r) vận tốc suy giảm chất thải (cm/s) bằng hằng số kuni. uni f er ,uni Phương trình (1) I= M ( r ) dA với M ( r ) dA Q ( đối với chất thải sơ cấp) kuni A A uni f er ,uni Nên I = Q. Lượng hóa ngoại tác tổn thất sức khoẻ thành giá trị kinh tế Theo Saparo (2002, tr. 11) chi phí kinh tế của việc điều trị một căn bệnh này bao gồm các chi phí: chi phí điều trị bệnh, tiền thuốc, tiền khám chữa bệnh, tiền lương bị mất, năng suất lao lao động bị giảm, đau đớn của người bệnh, thời gian chăm sóc của người thân.
Tất cả những loại chi phí này có thể được ước tính dựa trên mức sẵn lòng chi trả (WTP).