Khóa luận tốt nghiệp hoạt động thẩm định dự án cho vay vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam chi nhánh vinh

Luận văn tốt nghiệp kinh tế nghiên cứu tốt nghiệp hoạt động thẩm định dự án cho vay vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam, điều tra thực trạng, phân tích số liệu,

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị nhân lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2016

117
7
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời Cảm Ơn

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

I. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tính cấp thiết của đề tài:

2. Mục tiêu nghiên cứu:

2.1. Mục tiêu tổng quát :

2.2. Mục tiêu cụ thể :

3. Phương pháp nghiên cứu :

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :

5. Bố cục khóa luận :

II. PHẦN II : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN CHO VAY VỐN CỦA NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI

1.1. Khái quát về dự án đầu tư :

1.1.1. Khái niệm về dự án đầu tư:

1.1.2. Phân loại dự án đầu tư :

1.1.3. Những yêu cầu của dự án đầu tư :

1.1.4. Hoạt động cho vay theo dự án :

1.2. Khái quát về thẩm định dự án đầu tư :

1.2.1. Khái niệm thẩm định dự án đầu tư :

1.2.2. Mục đích, yêu cầu thẩm định dự án đầu tư :

1.2.3. Nội dung thẩm định dự án đầu tư :

1.2.4. Các chỉ tiêu thẩm định tính hiệu quả của dự án đầu tư

1.2.5. Quy trình thẩm định dự án đầu tư

1.2.6. Phương pháp thẩm định dự án đầu tư :

1.2.6.1. Phương pháp thẩm định theo trình tự
1.2.6.2. Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu :
1.2.6.3. Phương pháp phân tích độ nhạy
1.2.6.4. Phương pháp dự báo
1.2.6.5. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
1.2.6.6. Phương pháp triệt tiêu rủi ro

1.3. Hoạt động tín dụng đầu tư theo dự án của NHTM :

1.3.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại :

1.3.2. Chức năng của ngân hàng thương mại

1.3.2.1. Chức năng trung gian tín dụng
1.3.2.2. Chức năng trung gian thanh toán
1.3.2.3. Chức năng tạo tiền

1.3.3. Chất lượng thẩm định dự án đầu tư của NHTM

1.3.4. Nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thẩm định dự án của NHTM

2. CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG LÀ DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM (VIB)

2.1. Tổng quan về ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam ( VIB )

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu tổ chức

2.1.3. Sản phẩm dịch vụ

2.1.3.1. Cung cấp cho khách hàng doanh nghiệp
2.1.3.2. Cung cấp cho khách hàng cá nhân

2.2. Tình hình hoạt động chung của ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam (VIB ) chi nhánh VINH

2.2.1. Tình hình quy mô tài sản và dư nợ giai đoạn 2012- 2015

2.2.2. Tình hình kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2013- 2015

2.2.3. Hoạt động huy động vốn

2.2.4. Hoạt động dịch vụ

2.2.5. Hoạt động tín dụng

2.3. Thực trạng hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP quốc tế VIỆT NAM (VIB) chi nhánh VINH

2.3.1. Sản phẩm cho vay dự án đầu tư tại ngân hàng VIB chi nhánh Vinh

2.3.2. Tình hình hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng VIB chi nhánh Vinh

2.3.3. Quy trình và nội dung thẩm định vốn vay dự án đầu tư tại ngân hàng quốc tế Việt Nam (VIB )

2.3.3.1. Quy trình đề xuất cấp tín dụng: - Yêu cầu về đề xuất cấp tín dụng đối với KH doanh nghiệp
2.3.3.2. Nội dung thẩm định vốn vay dự án đầu tư tại ngân hàng VIB chi nhánh Vinh
2.3.3.3. Định hướng quan hệ với khách hàng
2.3.3.4. Nghiên cứu trường hợp thẩm định dự án đối với dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, siêu thị bán lốp oto, sửa chữa lắp ráp của công ty TNHH VĂN ĐỖ
2.3.3.4.1. Nội dung thẩm định đối với dự án công ty TNHH Văn Đỗ
2.3.3.4.1.1. Thẩm định về tính cách và uy tín
2.3.3.4.1.2. Thẩm định năng lực tài chính của công ty
2.3.3.4.1.3. Thẩm định tính khả thi của dự án
2.3.3.4.1.4. Thẩm định tài sản đảm bảo của công ty
2.3.3.4.1.5. Kết luận về hoạt động dự án

2.4. Đánh giá mức độ hài lòng của đối tượng khách hàng là doanh nghiệp về vấn đề chất lượng hoạt động thẩm định cho vay vốn tại ngân hàng VIB chi nhánh Vinh

2.4.1. Giới thiệu chung về quy trình khảo sát

2.4.2. Phương pháp kiểm định kết quả khảo sát

2.4.3. Đánh giá kết quả khảo sát

2.4.3.1. Đánh giá mức độ tin cậy của NH VIB chi nhánh Vinh
2.4.3.2. Đánh giá về thông tin và khả năng xử lí thông tin của ngân hàng
2.4.3.3. Đánh giá về năng lực của cán bộ thẩm định

2.5. Đánh giá một số chỉ tiêu khác ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng VIB chi nhánh Vinh

2.6. Đánh giá chung về hoạt động thẩm định dự án cho vay vốn của ngân hàng VIB chi nhánh Vinh

2.6.1. Thu hút được nhiều khách hàng, hoạt động kinh doanh ổn định

2.6.2. Sản phẩm dịch vụ phong phú, đa dạng

2.6.3. Thông tin và khả năng xử lí thông tin nhanh nhạy,các giao dịch được tiến hành nhanh chóng, linh hoạt

2.6.4. Lượng giao dịch chưa nhiều

2.6.5. Chưa khai thác tối đa các nguồn lực, thời gian thẩm định còn dài

2.6.6. Công tác quảng bá thương hiệu, hình ảnh ngân hàng

2.6.7. Công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng nhân viên

3. CHƯƠNG 3 : NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM (VIB) CHI NHÁNH VINH

3.1. Định hướng phát triển của ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam ( VIB )

3.2. Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam ( VIB )

3.2.1. Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ

3.2.2. Quy trình kiểm tra, kiểm soát chất lượng thẩm định dự án

3.2.3. Cân nhắc các điều kiện đảm bảo tín dụng đầu tư

3.2.4. Nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên

3.2.5. Phát triển hệ thống thông tin

3.2.6. Cung ứng các sản phẩm và dịch vụ phù hợp với thị trường

3.2.7. Kiểm tra, giám sát chặt chẽ, tránh rủi ro trong hoạt động thẩm định cho vay dự án đầu tư

III. PHẦN III : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Đối với chính phủ

3.2. Đối với ngân hàng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thẩm Định Dự Án Cho Vay Vốn Tại Ngân Hàng

Thẩm định dự án cho vay vốn tại ngân hàng thương mại là một quy trình quan trọng nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các dự án đầu tư. Đặc biệt, tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) chi nhánh Vinh, quy trình này không chỉ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro mà còn đảm bảo nguồn vốn được sử dụng hiệu quả. Việc thẩm định dự án bao gồm nhiều bước từ việc thu thập thông tin, phân tích dữ liệu đến việc đưa ra quyết định cho vay.

1.1. Khái Niệm Thẩm Định Dự Án Đầu Tư

Thẩm định dự án đầu tư là quá trình đánh giá các yếu tố liên quan đến dự án, bao gồm tính khả thi, lợi nhuận dự kiến và rủi ro tiềm ẩn. Điều này giúp ngân hàng đưa ra quyết định cho vay chính xác hơn.

1.2. Vai Trò Của Ngân Hàng Trong Thẩm Định Dự Án

Ngân hàng thương mại đóng vai trò trung gian trong việc cung cấp vốn cho các dự án đầu tư. Thẩm định dự án giúp ngân hàng xác định được các dự án tiềm năng và giảm thiểu rủi ro tín dụng.

II. Những Thách Thức Trong Thẩm Định Dự Án Tại VIB Chi Nhánh Vinh

Mặc dù quy trình thẩm định dự án tại VIB chi nhánh Vinh đã được thiết lập, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Các yếu tố như thông tin không đầy đủ, sự biến động của thị trường và khả năng đánh giá của cán bộ thẩm định có thể ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định.

2.1. Rủi Ro Trong Thẩm Định Dự Án

Rủi ro trong thẩm định dự án có thể đến từ việc đánh giá sai lầm về khả năng hoàn trả của khách hàng hoặc sự thay đổi trong điều kiện kinh tế. Điều này có thể dẫn đến tổn thất cho ngân hàng.

2.2. Thiếu Thông Tin Đầy Đủ

Việc thiếu thông tin đầy đủ về dự án và khách hàng có thể làm giảm độ chính xác trong quá trình thẩm định. Ngân hàng cần có các biện pháp thu thập thông tin hiệu quả hơn.

III. Quy Trình Thẩm Định Dự Án Tại Ngân Hàng VIB

Quy trình thẩm định dự án tại VIB chi nhánh Vinh bao gồm nhiều bước từ việc tiếp nhận hồ sơ vay vốn đến việc ra quyết định cho vay. Mỗi bước đều có những yêu cầu và tiêu chí riêng để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả.

3.1. Tiếp Nhận Hồ Sơ Vay Vốn

Bước đầu tiên trong quy trình thẩm định là tiếp nhận hồ sơ vay vốn từ khách hàng. Hồ sơ này cần phải đầy đủ và chính xác để đảm bảo quá trình thẩm định diễn ra suôn sẻ.

3.2. Phân Tích Hồ Sơ Và Đánh Giá

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, ngân hàng sẽ tiến hành phân tích và đánh giá các thông tin trong hồ sơ. Điều này bao gồm việc xem xét khả năng tài chính của khách hàng và tính khả thi của dự án.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Thẩm Định Dự Án Tại VIB

Thẩm định dự án không chỉ là một quy trình cần thiết mà còn mang lại nhiều lợi ích cho ngân hàng và khách hàng. Việc thực hiện thẩm định hiệu quả giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro và tăng cường mối quan hệ với khách hàng.

4.1. Lợi Ích Đối Với Ngân Hàng

Thẩm định dự án giúp ngân hàng xác định được các dự án tiềm năng, từ đó tối ưu hóa nguồn vốn và giảm thiểu rủi ro tín dụng.

4.2. Lợi Ích Đối Với Khách Hàng

Khách hàng cũng được hưởng lợi từ quy trình thẩm định, khi ngân hàng có thể cung cấp các sản phẩm vay vốn phù hợp với nhu cầu và khả năng tài chính của họ.

V. Kết Luận Về Thẩm Định Dự Án Tại Ngân Hàng VIB

Thẩm định dự án cho vay vốn tại ngân hàng thương mại là một hoạt động quan trọng, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của ngân hàng. Tại VIB chi nhánh Vinh, việc nâng cao chất lượng thẩm định sẽ giúp ngân hàng tối ưu hóa hoạt động cho vay và giảm thiểu rủi ro.

5.1. Định Hướng Tương Lai

Ngân hàng cần tiếp tục cải thiện quy trình thẩm định dự án, áp dụng công nghệ mới và đào tạo cán bộ để nâng cao chất lượng thẩm định.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Ngân Hàng

Cần có các chính sách khuyến khích cán bộ thẩm định nâng cao kỹ năng và kiến thức, từ đó cải thiện chất lượng thẩm định dự án.

12/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hoạt động thẩm định dự án cho vay vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam chi nhánh vinh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN CHO VAY VỐN CỦA NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI 1.1 Khái quát về dự án đầu tư : 1.1 Khái niệm về dự án đầu tư: Đầu tư theo nghĩa rộng, nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả đó. Nguồn lực đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ. Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện tại, nhằm đem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn Khóa luận quản trị nhân lực lực đã sử dụng để đạt được kết quả đó. Có rất nhiều quan điểm khác nhau của các tổ chức khi đưa ra khái niệm về dự án đầu tư : - Theo ngân hàng thế giới (WB) : dự án là tổng thể những chính sách và chi phí có lien quan với nhau được thiết kế nhằm đạt được những mục tiêu nhất định.

- Theo quan điểm của Viện quản lý dự án (PMI) khi xem xét dự án đầu tư : dự án là một hành động nỗ lực có thời hạn để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ đơn nhất. - Trích Nghị định 12/2009/NĐ-CP, ban hành ngày 12/02/2009 : dự án đầu tư là tài liệu do chủ đầu tư chịu trách nhiệm lập, trong đó trình bày một cách hết sức đầy đủ và chi tiết các nội dung có liên quan đến việc thực hiện đầu tư nhằm mục đích khẳng định được sự đúng đắn của chủ trương đầu tư và hiệu quả của đồng vốn. Dự án đầu tư là văn kiện phản ánh trung thực kết quả nghiên cứu cụ thể toàn bộ các vấn đề về : thị trường, kinh tế, kỹ thuật, tài chính. có ảnh hưởng trực tiếp tới sự vận hành , khai thác và tính sinh lợi của công cuộc đầu tư.

SVTH: Nguyễn Thị Minh Hồng 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thúy Hằng Theo quan điểm chung nhất dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau nhằm đạt một số mục tiêu cụ thể, được thực hiện trong một thời gian nhất định, dựa trên những nguồn lực nhất định. - Các mục tiêu cần đạt được khi thực hiện dự án : Cụ thể là khi thực hiện, dự án sẽ mang lại những lợi ích gì cho chủ đầu tư. Những mục tiêu này cần được biểu hiện bằng kết quả cụ thể, mang tính định lượng rõ rang - Các hoạt động của dự án : Dự án phải nêu rõ những hoạt động cụ thể phải tiến hành, địa điểm diễn ra các hoạt động của dự án, thời gian cần thiết để hoàn thành, và các bộ phận có trách nhiệm thực hiện những hoạt động đó. Cần lưu ý rằng các hoạt động đó có mối quan hệ với nhau vì tất cả để hướng tới sự thành công của dự án và các mối quan hệ đó diễn ra trong một môi trường không chắc chắn.

Bởi vì môi trường dự án không phải là môi trường hiện tại mà là môi trường tương lai. - Các nguồn lực dự án : Hoạt động của dự án không thể thực hiện được nếu thiếu các nguồn lực về vật chất, Khóa luận quản trị nhân lực tài chính, con người… Vì vậy, phải nêu rõ các nguồn lực cần thiết cho dự án.Tổng hợp các nguồn lực này chính là vốn đầu tư cần cho dự án. Mỗi dự án bao giờ cũng được xây dựng và thực hiện trong sự giới hạn về nguồn lực.2 Phân loại dự án đầu tư : Đứng trên góc độ xem xét khác nhau sẽ có những cách phân loại dự án khác nhau. Trên thực tế, các dự án rất đa dạng về cấp độ, loại hình, quy mô, thời hạn và được phân loại theo những tiêu thức khác nhau.

Có thể phân loại dự án theo một số tiêu thức sau : - Theo quy mô : dự án có quy mô lớn, dự án có quy mô vừa, dự án có quy mô nhỏ. - Theo mục tiêu : dự án sản xuất kinh doanh, dự án phát triển kinh tế- xã hội. - Theo nguồn vốn : dự án có vốn đầu tư trong nước, dự án vốn đầu tư nước ngoài. - Theo thời hạn : dự án ngắn hạn, dự án trung hạn, dự án dài hạn.

Ở Việt Nam, theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP, ngày 12/02/2009 của Chính phủ, dựa vào quy mô vốn đầu tư và tính chất, dự án được phân loại như sau : Dự án trọng điểm quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C. SVTH: Nguyễn Thị Minh Hồng 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thúy Hằng PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (Ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ) LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG STT TỔNG MỨC ĐẦU TƯ TRÌNH Theo Nghị quyết số I Dự án quan trọng quốc gia 66/2006/QH11 của Quốc hội I Nhóm A Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo 1 Không kể mức vốn mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị - xã hội quan trọng. Các dự án đầu tư xây dựng công trình: sản xuất chất Không kể mức vốn Khóa luận quản trị nhân lực 2 độc hại, chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng 3 Trên 1.500 tỷ đồng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở. Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông (khác ở điểm I - 3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết 4 Trên 1.000 tỷ đồng bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông.

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp 5 Trên 700 tỷ đồng nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo SVTH: Nguyễn Thị Minh Hồng 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thúy Hằng tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản. Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng 6 Trên 500 tỷ đồng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác. II Nhóm B Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, Từ 75 đến 1.500 tỷ 1 xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các đồng dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở. Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông (khác ở điểm II - 1), cấp thoát nước và công trình Từ 50 đến 1.000 tỷ Khóa tin, điện tử,luận quản thiết bị y tế,trị nhân đồng lực 2 hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin học, hoá dược, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông.

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ, 3 thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên Từ 40 đến 700 tỷ đồng nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản. Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng 4 Từ 30 đến 500 tỷ đồng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác. III Nhóm C Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp 1 Dưới 75 tỷ đồng điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo SVTH: Nguyễn Thị Minh Hồng 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thúy Hằng máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ). Các trường phổ thông nằm trong quy hoạch (không kể mức vốn), xây dựng khu nhà ở.

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông (khác ở điểm III - 1), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết 2 Dưới 50 tỷ đồng bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông. Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo 3 Dưới 40 tỷ đồng tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi Khóa Các dự ánluận đầu tư xâyquản trịy tế,nhân lực trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản. dựng công trình: văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, Dưới 30 tỷ đồng 4 du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác.3 Những yêu cầu của dự án đầu tư : Mục tiêu của dự án đầu tư : + Mục tiêu về chất lượng công trình xây dựng; + Mục tiêu về thời gian thực hiện; + Mục tiêu về chi phí (giá thành); + Mục tiêu về an toàn lao động; + Mục tiêu về vệ sinh môi trường; SVTH: Nguyễn Thị Minh Hồng 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thúy Hằng + Mục tiêu về quản lý rủi ro; + Mục tiêu về sự thoả mãn của khách hàng. Ngoài các mục tiêu cơ bản trên, với mỗi chủ thể quản lý dự án lại có thêm mục tiêu quản lý riêng phục vụ cho nhiệm vụ của mình.

Yêu cầu của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình : - Yêu cầu chung : + Tính khoa học và hệ thống: Để đảm bảo yêu cầu này đòi hỏi các dự án đầu tư xây dựng công trình phải được lập và quản lý trên cơ sở nghiên cứu kỹ, chính xác các nội dung của dự án (sự cần thiết, các điều kiện tự nhiên xã hội, các phương án thực hiện vàgiải pháp thiết kế,.) dựa trên sự khảo sát tỉ mỉ với các số liệu đầy đủ và chính xác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Thẩm Định Dự Án Cho Vay Vốn Tại Ngân Hàng Thương Mại: Nghiên Cứu Tại VIB Chi Nhánh Vinh cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thẩm định dự án vay vốn tại ngân hàng thương mại, đặc biệt là tại VIB. Tài liệu này không chỉ phân tích các tiêu chí và phương pháp thẩm định mà còn nêu rõ tầm quan trọng của việc đánh giá rủi ro và lợi ích của dự án đối với ngân hàng. Độc giả sẽ nhận được những kiến thức quý giá về cách thức ngân hàng quyết định cho vay, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn trong lĩnh vực tài chính và ngân hàng.

Để mở rộng thêm kiến thức về thẩm định dự án đầu tư, bạn có thể tham khảo tài liệu Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín chi nhánh thủ đô. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình và các yếu tố cần thiết để hoàn thiện công tác thẩm định, từ đó nâng cao khả năng ra quyết định trong lĩnh vực tài chính.