CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN CHO VAY VỐN CỦA NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI 1.1 Khái quát về dự án đầu tư : 1.1 Khái niệm về dự án đầu tư: Đầu tư theo nghĩa rộng, nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả đó. Nguồn lực đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ. Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện tại, nhằm đem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn Khóa luận quản trị nhân lực lực đã sử dụng để đạt được kết quả đó. Có rất nhiều quan điểm khác nhau của các tổ chức khi đưa ra khái niệm về dự án đầu tư : - Theo ngân hàng thế giới (WB) : dự án là tổng thể những chính sách và chi phí có lien quan với nhau được thiết kế nhằm đạt được những mục tiêu nhất định.
- Theo quan điểm của Viện quản lý dự án (PMI) khi xem xét dự án đầu tư : dự án là một hành động nỗ lực có thời hạn để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ đơn nhất. - Trích Nghị định 12/2009/NĐ-CP, ban hành ngày 12/02/2009 : dự án đầu tư là tài liệu do chủ đầu tư chịu trách nhiệm lập, trong đó trình bày một cách hết sức đầy đủ và chi tiết các nội dung có liên quan đến việc thực hiện đầu tư nhằm mục đích khẳng định được sự đúng đắn của chủ trương đầu tư và hiệu quả của đồng vốn. Dự án đầu tư là văn kiện phản ánh trung thực kết quả nghiên cứu cụ thể toàn bộ các vấn đề về : thị trường, kinh tế, kỹ thuật, tài chính. có ảnh hưởng trực tiếp tới sự vận hành , khai thác và tính sinh lợi của công cuộc đầu tư.
SVTH: Nguyễn Thị Minh Hồng 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thúy Hằng Theo quan điểm chung nhất dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau nhằm đạt một số mục tiêu cụ thể, được thực hiện trong một thời gian nhất định, dựa trên những nguồn lực nhất định. - Các mục tiêu cần đạt được khi thực hiện dự án : Cụ thể là khi thực hiện, dự án sẽ mang lại những lợi ích gì cho chủ đầu tư. Những mục tiêu này cần được biểu hiện bằng kết quả cụ thể, mang tính định lượng rõ rang - Các hoạt động của dự án : Dự án phải nêu rõ những hoạt động cụ thể phải tiến hành, địa điểm diễn ra các hoạt động của dự án, thời gian cần thiết để hoàn thành, và các bộ phận có trách nhiệm thực hiện những hoạt động đó. Cần lưu ý rằng các hoạt động đó có mối quan hệ với nhau vì tất cả để hướng tới sự thành công của dự án và các mối quan hệ đó diễn ra trong một môi trường không chắc chắn.
Bởi vì môi trường dự án không phải là môi trường hiện tại mà là môi trường tương lai. - Các nguồn lực dự án : Hoạt động của dự án không thể thực hiện được nếu thiếu các nguồn lực về vật chất, Khóa luận quản trị nhân lực tài chính, con người… Vì vậy, phải nêu rõ các nguồn lực cần thiết cho dự án.Tổng hợp các nguồn lực này chính là vốn đầu tư cần cho dự án. Mỗi dự án bao giờ cũng được xây dựng và thực hiện trong sự giới hạn về nguồn lực.2 Phân loại dự án đầu tư : Đứng trên góc độ xem xét khác nhau sẽ có những cách phân loại dự án khác nhau. Trên thực tế, các dự án rất đa dạng về cấp độ, loại hình, quy mô, thời hạn và được phân loại theo những tiêu thức khác nhau.
Có thể phân loại dự án theo một số tiêu thức sau : - Theo quy mô : dự án có quy mô lớn, dự án có quy mô vừa, dự án có quy mô nhỏ. - Theo mục tiêu : dự án sản xuất kinh doanh, dự án phát triển kinh tế- xã hội. - Theo nguồn vốn : dự án có vốn đầu tư trong nước, dự án vốn đầu tư nước ngoài. - Theo thời hạn : dự án ngắn hạn, dự án trung hạn, dự án dài hạn.
Ở Việt Nam, theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP, ngày 12/02/2009 của Chính phủ, dựa vào quy mô vốn đầu tư và tính chất, dự án được phân loại như sau : Dự án trọng điểm quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C. SVTH: Nguyễn Thị Minh Hồng 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thúy Hằng PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (Ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ) LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG STT TỔNG MỨC ĐẦU TƯ TRÌNH Theo Nghị quyết số I Dự án quan trọng quốc gia 66/2006/QH11 của Quốc hội I Nhóm A Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo 1 Không kể mức vốn mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị - xã hội quan trọng. Các dự án đầu tư xây dựng công trình: sản xuất chất Không kể mức vốn Khóa luận quản trị nhân lực 2 độc hại, chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng 3 Trên 1.500 tỷ đồng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở. Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông (khác ở điểm I - 3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết 4 Trên 1.000 tỷ đồng bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp 5 Trên 700 tỷ đồng nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo SVTH: Nguyễn Thị Minh Hồng 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thúy Hằng tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản. Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng 6 Trên 500 tỷ đồng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác. II Nhóm B Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, Từ 75 đến 1.500 tỷ 1 xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các đồng dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở. Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông (khác ở điểm II - 1), cấp thoát nước và công trình Từ 50 đến 1.000 tỷ Khóa tin, điện tử,luận quản thiết bị y tế,trị nhân đồng lực 2 hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin học, hoá dược, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ, 3 thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên Từ 40 đến 700 tỷ đồng nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản. Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng 4 Từ 30 đến 500 tỷ đồng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác. III Nhóm C Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp 1 Dưới 75 tỷ đồng điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo SVTH: Nguyễn Thị Minh Hồng 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thúy Hằng máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ). Các trường phổ thông nằm trong quy hoạch (không kể mức vốn), xây dựng khu nhà ở.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông (khác ở điểm III - 1), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết 2 Dưới 50 tỷ đồng bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông. Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo 3 Dưới 40 tỷ đồng tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi Khóa Các dự ánluận đầu tư xâyquản trịy tế,nhân lực trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản. dựng công trình: văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, Dưới 30 tỷ đồng 4 du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác.3 Những yêu cầu của dự án đầu tư : Mục tiêu của dự án đầu tư : + Mục tiêu về chất lượng công trình xây dựng; + Mục tiêu về thời gian thực hiện; + Mục tiêu về chi phí (giá thành); + Mục tiêu về an toàn lao động; + Mục tiêu về vệ sinh môi trường; SVTH: Nguyễn Thị Minh Hồng 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thúy Hằng + Mục tiêu về quản lý rủi ro; + Mục tiêu về sự thoả mãn của khách hàng. Ngoài các mục tiêu cơ bản trên, với mỗi chủ thể quản lý dự án lại có thêm mục tiêu quản lý riêng phục vụ cho nhiệm vụ của mình.
Yêu cầu của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình : - Yêu cầu chung : + Tính khoa học và hệ thống: Để đảm bảo yêu cầu này đòi hỏi các dự án đầu tư xây dựng công trình phải được lập và quản lý trên cơ sở nghiên cứu kỹ, chính xác các nội dung của dự án (sự cần thiết, các điều kiện tự nhiên xã hội, các phương án thực hiện vàgiải pháp thiết kế,.) dựa trên sự khảo sát tỉ mỉ với các số liệu đầy đủ và chính xác.