TONG LIEN DOAN LAO DONG VIET NAM TRUONG DAI HOC TON DUC THANG KHOA QUAN TRI KINH DOANH ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG TON DUC THANG UNIVERSITY BAO CAO CUOI KY MON HOC HANH VI KHACH HANG DE TAIT: THAI DO VOI THUONG HIEU DOVE SAU KHI XEM XONG QUẢNG CÁO VÀ THÓI QUEN TIỂU DÙNG CỦA SINH VIÊN TĐT VỚI NHÓM SAN PHAM CHAM SOC CA NHAN Giảng viên hướng dẫn: ThS. Phạm Thái Ngoc Lop Hanh vi khách hàng (Ca 4, Thứ 4) Nhém : AVENGERS THANH PHO HO CHi MINH, THANG 1 NAM 2022 MỤC LỤC Contents MỤC LỤC. 52-222 2212211222111121121112211211211211221222121 2122121212112 21 re 1 PHAN 1: GIGI THIBU.1 TÔNG QUAN THỊ TRƯỜNG.1 Tổng quan thị truéng Vist Nam.2 Tổng quan thị trường sản phâm chăm sóc cá nhân tại Việt Nam.2 TONG QUAN CONG TY woe ceccscccssesecssesscsssecsesssevsevesssessevsnssssesinsstsensevsssersnssneeses 3 1.1 Tình hình Chung.2 Tình hình kinh doanh của thương hiệu nhóm đang thực hiện. 5 PHAN 2: NGHIEN CUU VE DOI TUGNG KHACH HÀNG MỤC TIÊU.1 ẢNH HƯỚNG CỦA CÁC YÊU TÔ BÊN TRONG.1 Quá trình nhận thức, học hỏi và ghi nhớ:.2 Động cơ, tính cách cá nhân và cảm XÚC:.- 5-21 22127112112211221121112112211221222212121 21222221222 ee rau II 2.2 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YÊU TÔ BÊN NGOÀI.
- 1n n1 SE1211112111111111111111 1121 1 11 11a tr tri 12 P.6 Những yếu t6 xã hội. 13 PHAN 3: THÔNG TIN VẺ BÀI NGHIÊN CỨU.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.3 PHÂN TÍCH BẢNG KHẢO SÁTT. 52-221 221122112212211111121121212 22 yeu 18 PHAN 4: KET QUA NGHIEN CỨU.1 THÔNG TIN CÁ NHẦN.2 PHAN TICH THAI DO CUA NGUOI THUC HIEN KHAO SAT VE VIRAL CLIP cocccccccccscscssescsesssscsvesssssvevevssvavssssvessssevavsssseacsssesvstsreavstsresestssesestssesesvevsvsvevevsveceees 22 4.3 THÁI ĐỘ CỦA NGƯỜI THỰC HIỆN KHẢO SÁT VỚI CÁC SẢN PHẨM CHĂM SÓC CÁ NHÂN NÓI CHUNG TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM HIỆN ST cccccecensscccecesecentssecstnsecenseuecsetsecensauecenssesensusesensesessusecensesessseesentesceseententans 25 4.1 Quá trình tìm kiếm thông tin trước khi ra quyết định mua các sản phẩm chăm sóc cá nhân:.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn sản phâm và thương hiệu:. 27 thương hiệu ÏÖOV:.
0020101201 112111211 11111151111 111 111111111 0111 1k TH TH ky à 3l 4.4 Nhu cầu và mong muốn cải thiện sản phẩm với các sản phẩm chăm sóc cá TAIL. 32 PHAN 5: UNG DUNG TRÊN KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU.1 BÀI HỌC RÚT RA TỪ LÝ THUYÊT.1 Bài học rút ra từ Viral eÏTp. nc asadijiilÃÀL5L5L/LÁẶ 34 5.2 UNG DUNG THUC TIỂN.3 DE XUAT MARKETING. 40 l PHAN 1: GIOI THIEU 1.1 TONG QUAN THI TRUONG 1.1 Tổng quan thị trường Việt Nam Những cải cách kinh tế từ năm 1986 kết hợp với những xu hướng toàn cầu thuận lợi đã nhanh chóng giúp Việt Nam phát triển từ một trong những quốc gia nghèo nhất trên thế giới trở thành quốc gia thu nhập trung bình thấp.
Từ năm 2002 đến 2020, GDP đầu người tăng 2,7 lần, đạt gần 2. Cũng trong giai đoạn này, tý lệ nghèo (theo chuân 1,9 USD/ngày) giảm mạnh từ hơn 32% năm 2011 xuống còn dưới 2%. Nhờ có nền tảng vững chắc, nền kinh tế Việt Nam đã thể hiện sức chống chịu đáng kế trong những giai đoạn khủng hoảng, mới đây là đại địch COVID-I9. Năm 2020 Việt Nam là một trong số ít các quốc gia ghi nhận tăng trưởng GDP đương khi đại địch bùng phát.
Tông mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu đùng giảm 7,1% so với cùng kỳ. Tuy nhiên, bat chấp bối cảnh địch bệnh và sức mua giảm, đự báo Việt Nam vẫn là cái tên hấp dẫn đối với nhiều thương hiệu. Các phân tích cũng cho thấy, tuy chịu tác động mạnh trong quý III đo giãn cách xã hội nhưng thị trường bán lẻ sẽ được "giải nén" vào quý IV, nếu tình hình địch bệnh được kiểm soát, kéo theo nhu cầu mua sắm cuối năm tăng cao.2 Tổng quan thị trường sản phẩm chăm sóc cá nhân tại Việt Nam Ngành tiêu dùng nhanh (FMCG) đang là ngành có sự phát triển ấn tượng trong những năm gần đây. Trong 6 tháng đầu năm 2020, nền kinh tế Việt Nam dưới tác động của dịch COVID khiến các ngành tăng trưởng chậm lại, nhiều doanh nghiệp phá sản, lao động mắt việc và giãn cách xã hội khiến các doanh nghiệp lao đao trong việc duy trì hoạt động và tìm kiếm phương án phát triển mới.
6 tháng cuỗi năm 2020, khi nền kinh tế dần khôi phục và tăng trưởng trở lại, doanh thu bán lẻ hàng tiêu dùng và sự ôn định chỉ số giá tiêu dùng. Với hành vi tiêu dùng của người tiêu dùng thay đổi, tăng trưởng ngành FMCG cho hoạt động ăn uống bên ngoài giảm trong khi giá trị tiêu dùng cho nhóm hàng tiêu dùng nhanh tại nhà ghi nhận mức tăng hai chữ số trong 9 tháng năm 2020. Biểu đồ tăng trưởng giá trị của nhóm hàng tiêu dùng nhanh tại nhà giai đoạn 2018-2020 Thành thị 8 Nông thôn THình 1: Biều đồ tăng trưởng giá trị của nhóm hàng tiêu dùng nhanh tại nhà giai đoạn 2018-2020. Dâu gội là một trong những sản phâm phô biến trong ngành hàng tiêu dùng, có quy mô thị trường khá lớn ở Việt Nam.
Hiện nay có vô vàn các loại dầu ĐỘI với các nhãn hiệu khác nhau, thậm chí cũng một nhãn hiệu cũng có rất nhiều loại, đa dạng ở các nhóm tuổi, giới tính và thu nhập. Dầu gội đầu là mặt hàng thiết yếu cho sinh hoạt thường ngày của người dân. Vì vậy, lượng người mua và sử dụng mặt hàng này khá cao. Các nhãn hang dau gội đầu hiện nay khá đa dạng, chủ yếu là của hai doanh nghiệp lớn: P&G và Unilever.
Ngoài ra, còn nhiều thương hiệu nỗi trội khác: X Men, Double Rich, Enchanteur, Palmolive. cing g6p thi phan dang ké trén thi trường. Khi chọn sản phẩm dâu gội, khách hàng sẽ có các tiêu chí khác nhau. Nhiều công ty hàng đầu trong lĩnh vực chăm sóc sắc đẹp và chăm sóc cá nhân đã giảm doanh số bán hàng giá trị vào năm 2020 đo ảnh hưởng của đại dịch covid L9 do người tiêu dùng nhạy cảm hơn với giá cả và tiết kiệm hơn đối với các sản phâm chăm sóc sắc đẹp và cá nhân, hoặc chuyên đổi hoàn toàn khỏi các danh mục.
Việt Nam đã trở thành một thị trường đầy hứa hẹn cho các nhà sản xuất mỹ phâm chăm sóc sắc đẹp và cá nhân. Do nhu cầu của người tiêu đùng ngày càng cao, nên kim ngạch nhập khâu mỹ phâm của Việt Nam đã tăng hơn gấp đôi từ khoảng 355 triệu đô la Mỹ năm 2010 lên hơn 790 triệu đô la Mỹ năm 2018. Các mặt hàng được giao dịch hàng đầu bao gồm nước hoa, sản phâm trang điểm và chăm sóc da. Trong khu vực ASEAN, quy mô thị trường của các nhà bán lẻ chuyên về sắc đẹp và cá nhân của Việt Nam cao nhất so với các nước láng giềng.
Trên toàn Đông Nam Á, các mặt hàng làm đẹp đứng thứ ba về mức độ phổ biến được mua trực tuyến sau quân áo thời trang và đồ điện tử. Trung bình, người tiêu dùng nữ chí nhiều tiền cho việc trang điểm và chăm sóc da với mức chỉ chủ yếu dao động từ 300 nghìn đồng đến 500 nghìn đồng. Chi tiêu tiêu dùng 3 của người Việt Nam đây hứa hẹn với sự gia tăng hành vi mua săm của những người mua sắm trẻ tuôi đang thay đôi 1.2 TONG QUAN CONG TY 1.1 Tinh hinh chung 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Unilever được thành lập vào ngày 2 tháng 9 năm 1929, bởi sự hợp nhất của nhà sản xuất bơ thực vật Hà Lan Margarine Unie va nha san xuất xà phòng Anh Lever Brothers. Hign nay Unilever c6 2 tru so chinh dat tai hai thành phố Luân Đôn và Rotterdam.
Chuyên sản xuất các mặt hàng tiêu dùng như mỹ phẩm, hóa chất giặt tây, kem đánh răng, dầu gội, thực phẩm. Công ty có giá trị đứng thứ bảy ở châu u. Unilever là một trong những công ty đa quốc gia lâu đời nhất; sản phẩm của nó có săn ở khoảng 190 quốc gia. Công ty nảy sở hữu nhiều công ty có quy mô lớn sản xuất hàng tiêu dùng, thực phẩm, sản phẩm giặt tây, mỹ phẩm của thế giới.
Unilever sử dụng khoảng 180.000 nhân công và có doanh số gần 40 tỷ Euro hay hơn 62 tỷ Euro năm 2005. Unilever có hơn 400 nhãn hàng, trong số các sản phẩm nỗi tiếng nhất có thé ké dén OMO, Surf, Dove, Knorr, Comfort, Hazeline, Clear, Pond's, P/S, Close Up, Vim, Cif, Sunsilk, Sunlight, Lipton, TRESemmé va Lifebuoy Công ty TNHH Quốc té Unilever Viét Nam được chính thức thành lập và đi vào hoạt động từ năm 1995 - là một chi nhánh của tap doan Unilever toan cầu. Có mặt tại Việt Nam từ năm 1995, Unilever - một trong những tập đoàn đa quốc gia hàng đầu thế giới của Anh và Hà Lan chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm chăm sóc cá nhân, gia đình và thực phẩm tại hơn 150 quốc gia- đã đầu tư vào Việt Nam trên 300 triệu USD với nhà máy hiện đại tại khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi. Unilever Việt Nam có hệ thống phân phối rộng khắp toàn quốc gồm 150 nhà phân phối và 200.000 cửa hàng bán lẻ.
Công ty trực tiếp tuyển dụng hơn I.500 nhân viên và gián tiếp tạo thêm gần 10.000 việc làm cho các đối tác trên khắp Việt Nam. Với những nỗ lực vượt bậc ngay từ những ngày đầu gia nhập thị trường Việt Nam, cho tới nay, hầu hết các nhãn hàng của Unilever đã trở thành những sản phâm quen thuộc của mọi gia đình Việt Nam. Mỗi ngày hơn 30 triệu sản phẩm của Unilever đến tay người tiêu dùng trên khắp mọi miễn đất nước, góp phần nâng cao điều kiện sống, vệ sinh và sức khỏe cho mọi gia đình Việt Nam.2 Lĩnh vực hoạt đông Hiện nay Unilever đang kinh doanh 3 dòng sản phâm chính: ® Dòng thực phâm dùng cho chế biến và ăn uống: Wall’s ice cream, Lipton, Knorr, Unilever food solutions. 4 ® Dòng sản phẩm chăm sóc sắc đẹp & cá nhân: Lux, Vaseline, Hazeline, Dove, SunsIlk, Clear.
® - Dòng sản phẩm chăm sóc tai nha: Omo, Surf, Comfort.3 Tinh hình hoạt động chung Kết quả hoạt động năm 2020 Tập doan Unilever dat doanh thu 50,7 ty €, loi nhuận hoạt động là 8,3 tỷ €, lợi nhuận rong 6,1 ty € va dong tiền tự do là 7,7 ty €. Doanh thu giảm 2,4%. Điều này bao gồm tác động bắt lợi về tiền tệ là 5,4% do sự suy yếu của tiền tệ tại các thị trường chính của chúng tôi nhu Brazil, Argentina va Ân Độ. Doanh thu cơ bản tăng trưởng đóng góp 1,9% vào doanh thu.
Covid-l19 có tác động đáng kê đến hành vi của người tiêu đùng. Có sự gia tăng trong lĩnh vực vệ sinh tay và nhà, các sản phẩm giặt là và thực phẩm và đồ giải khát tại nhà. Tuy nhiên, doanh số bán hàng chăm sóc cá nhân ngoại trừ các sản phẩm vệ sinh đã bị ảnh hưởng bất lợi. Doanh số bán cơ bản của các thị trường mới nỗi tăng 1,2%.