Tổng quan nghiên cứu

Thanh niên nông thôn hiện chiếm khoảng 75% tổng số thanh niên cả nước và nắm giữ hơn 50% lực lượng lao động trong khu vực nông nghiệp. Tuy nhiên, nhóm lao động này đang đối mặt với những lực cản lớn về trình độ học vấn, tay nghề chuyên môn và tình trạng thiếu việc làm mang tính mùa vụ. Tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên – huyện vùng cao có diện tích tự nhiên rộng nhất tỉnh với 83.950,24 ha và dân số năm 2021 là 68.196 người, trong đó khoảng 90% cư dân sinh sống tại khu vực nông thôn – bài toán giải quyết việc làm cho lao động trẻ đặt ra vô cùng cấp bách. Tỷ lệ lao động thanh niên nông thôn chưa qua đào tạo trên địa bàn huyện chiếm tới 43,45%, dẫn đến năng suất lao động thấp và khả năng tự tạo việc làm bền vững còn nhiều hạn chế.

Công trình nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng công tác tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Võ Nhai trong giai đoạn 2019 - 2021, sử dụng dữ liệu thứ cấp kết hợp khảo sát thực địa được tiến hành vào tháng 4 năm 2022. Mục tiêu nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích các nhân tố khách quan và chủ quan chi phối thị trường lao động địa phương, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi cho giai đoạn 2022 - 2025. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, đóng vai trò luận cứ khoa học giúp huyện định hình lại chính sách sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách đầu tư phát triển, tối ưu hóa 2.445 tỷ đồng giá trị sản xuất hàng năm và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế đồng đều giữa 14 xã và 1 thị trấn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hai lý thuyết kinh tế nền tảng: Lý thuyết vốn con người của Gary Becker và Lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế hai khu vực của Arthur Lewis. Lý thuyết vốn con người khẳng định việc tích lũy kỹ năng chuyên môn, học vấn và rèn luyện thể lực là nhân tố quyết định nâng cao năng suất và giá trị sức lao động. Tại khu vực miền núi như Võ Nhai, việc thiếu hụt kỹ năng kỹ thuật là rào cản trực tiếp cản trở thanh niên tiếp cận việc làm có thu nhập ổn định. Song song đó, mô hình của Arthur Lewis giải thích quy luật chuyển dịch lao động dư thừa từ khu vực nông nghiệp năng suất thấp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ, tạo cơ sở hoạch định chiến lược chuyển đổi nghề nghiệp cho thanh niên nông thôn.

Mô hình nghiên cứu định hình dựa trên 4 khái niệm then chốt: Thanh niên nông thôn (công dân từ 16 đến 30 tuổi cư trú chủ yếu ở nông thôn), Việc làm (mọi hoạt động lao động tạo thu nhập hợp pháp), Tạo việc làm theo nghĩa rộng (tổng thể cơ chế, chính sách phát triển nguồn nhân lực gắn với tăng trưởng kinh tế), và Tạo việc làm theo nghĩa hẹp (các chính sách hỗ trợ trực tiếp người thất nghiệp, thiếu việc làm tiếp cận thị trường lao động). Mô hình phân tích tập trung xem xét mối quan hệ giữa thể chế quản lý nhà nước, chính sách đào tạo nghề, nguồn vốn tín dụng chính sách và các đặc thù kinh tế - địa lý địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu khai thác kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo thống kê giai đoạn 2019 - 2021 của Ủy ban nhân dân huyện Võ Nhai, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện. Dữ liệu sơ cấp được khảo sát trực tiếp vào tháng 4 năm 2022 tại 3 xã đại diện cho 3 mức độ hiệu quả tạo việc làm: xã Phú Thượng (mức cao), xã Tràng Xá (mức trung bình) và xã Cúc Đường (mức thấp).

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, tác giả ứng dụng công thức tính mẫu của Slovin (1960) trên tổng thể 2.670 thanh niên nông thôn thuộc 3 xã khảo sát với sai số chuẩn 0,05 ở độ tin cậy 95%, xác định quy mô mẫu lý thuyết là 347 người. Kết quả điều tra thực tế thu được 328 phiếu hợp lệ từ thanh niên nông thôn. Đồng thời, tác giả thực hiện điều tra toàn bộ 22 cán bộ, công chức thuộc Ban chỉ đạo và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, nâng tổng quy mô mẫu phân tích hợp lệ lên 350 mẫu.

Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ đối, tuyệt đối và đo lường mức độ đồng thuận bằng thang đo Likert 5 bậc (từ 1,0 tương ứng Rất kém đến 5,0 tương ứng Rất tốt). Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh định lượng mức độ hài lòng của thanh niên đối với chính sách việc làm, lượng hóa các điểm nghẽn quản lý và cung cấp bức tranh khách quan tại địa bàn miền núi có địa hình đồi núi chiếm trên 92% diện tích.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, trình độ chuyên môn kỹ thuật của thanh niên nông thôn huyện Võ Nhai còn rất hạn chế. Tính đến năm 2021, tỷ lệ lao động thanh niên nông thôn chưa qua đào tạo chiếm tới 43,45%. Trình độ trung cấp chuyên nghiệp chiếm 19,83%, cao đẳng chiếm 7,33%, trong khi tỷ lệ đạt trình độ đại học trở lên chỉ đạt 8,29%. Sự thiếu hụt trầm trọng lao động có tay nghề cao khiến phần lớn thanh niên gặp bất lợi khi ứng tuyển vào các doanh nghiệp đòi hỏi trình độ kỹ thuật.

Thứ hai, cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, việc làm nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng chi phối. Năm 2021, tổng giá trị sản xuất các ngành đạt 2.445 tỷ đồng, tăng 5,33% so với năm 2020. Trong đó ngành công nghiệp - xây dựng đạt 1.328,6 tỷ đồng (tăng 4,91%), ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản đạt 945,8 tỷ đồng (tăng 6,21%), và ngành thương mại - dịch vụ đạt 170,6 tỷ đồng (tăng 3,9%). Dù giá trị công nghiệp có bước tăng trưởng, diện tích đất canh tác bằng phẳng phục vụ sản xuất lúa chỉ có khoảng 2.000 ha, khiến tình trạng thiếu việc làm mùa vụ trong thanh niên nông thôn tiếp tục gia tăng.

Thứ ba, hiệu quả đào tạo nghề và khả năng tiếp cận vốn vay chính sách có sự phân hóa sâu sắc theo địa bàn. Điểm đánh giá mức độ hài lòng về đào tạo nghề theo thang đo Likert tại xã Cúc Đường chỉ đạt 2,45 điểm (mức kém), trong khi xã Phú Thượng đạt 3,55 điểm (mức tốt). Dù tổng nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư phát triển giai đoạn 2016 - 2020 đạt 1.040 tỷ đồng, các gói vay ưu đãi từ Quỹ quốc gia về việc làm dành riêng cho thanh niên khởi nghiệp vẫn khó tiếp cận do rào cản tài sản bảo đảm.

Thứ tư, đội ngũ cán bộ làm công tác tham mưu giải quyết việc làm cấp cơ sở còn thiếu về số lượng và yếu về chuyên môn. Qua khảo sát 22 cán bộ quản lý cấp huyện và xã, phần lớn nhân sự đảm nhận công việc theo diện kiêm nhiệm, chưa được bồi dưỡng sâu về dự báo thị trường lao động và quản lý kinh tế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các tồn tại trên xuất phát từ điều kiện tự nhiên khắc nghiệt khi địa hình đồi núi thấp và núi đá vôi chiếm hơn 92% diện tích tự nhiên, giao thông đi lại khó khăn làm tăng chi phí logistics và giảm sức hút đầu tư bên ngoài. Khi so sánh với huyện Đại Từ trong cùng tỉnh Thái Nguyên – địa phương đã tạo việc làm cho hơn 3.000 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài và đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2021 đạt 66,6% – huyện Võ Nhai chưa chủ động khai thác kênh xuất khẩu lao động cũng như chưa gắn kết hiệu quả các cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp khu công nghiệp.

Bên cạnh đó, mô hình hỗ trợ thanh niên lập nghiệp tại huyện Sơn Dương thuộc tỉnh Tuyên Quang với 92 mô hình kinh tế đạt doanh thu từ 80 triệu đồng đến hơn 1 tỷ đồng mỗi năm và dư nợ ủy thác qua Đoàn Thanh niên đạt trên 90 tỷ đồng cho thấy sự cấp thiết của việc xây dựng các tổ hợp tác thanh niên tại Võ Nhai. Về mặt học thuật, các dữ liệu này có thể được trình bày trực quan qua biểu đồ cột chồng minh họa cơ cấu trình độ chuyên môn của thanh niên giai đoạn 2019 - 2021 và bảng ma trận đối chiếu thang điểm Likert giữa các xã khảo sát. Việc mô hình hóa dữ liệu này giúp chỉ rõ mức độ chênh lệch sinh kế giữa các tiểu vùng và chứng minh tính cấp bách của việc đổi mới chính sách hỗ trợ nghề.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, mở rộng hạn mức tín dụng ưu đãi từ Quỹ quốc gia về việc làm: Ủy ban nhân dân huyện chủ trì phối hợp cùng Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội nâng mức cho vay đối với các dự án khởi nghiệp sáng tạo của thanh niên; phấn đấu đạt mục tiêu tối thiểu 15% thanh niên nông thôn có nhu cầu vay vốn được giải ngân trong giai đoạn 2023 - 2025 theo đúng tinh thần Nghị định số 61/2016/NĐ-CP.

Hai là, đổi mới nội dung đào tạo nghề gắn với chuỗi giá trị nông sản bản địa: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện triển khai đào tạo theo nhu cầu doanh nghiệp theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg; chuyển đổi tối thiểu 30% thời lượng các lớp nghề sang thực hành chế biến nông - lâm sản và thương mại điện tử; đặt mục tiêu giảm tỷ lệ thanh niên chưa qua đào tạo từ 43,45% xuống dưới 35% vào năm 2025.

Ba là, phát triển các mô hình hợp tác xã thanh niên và kinh tế trang trại: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kết nối cùng Huyện đoàn Võ Nhai tư vấn thành lập mới từ 3 đến 5 hợp tác xã do thanh niên làm chủ trong giai đoạn 2023 - 2025; tận dụng 63.917,7 ha đất xám bạc màu và 20.115 ha rừng gỗ tự nhiên để xây dựng chuỗi liên kết sản xuất cây ăn quả, dược liệu và gỗ rừng trồng bền vững.

Bốn là, chuẩn hóa tổ chức bộ máy và nâng cao hiệu lực kiểm tra, giám sát: Phòng Nội vụ phối hợp Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức bồi dưỡng kỹ năng quản lý thị trường lao động cho 100% cán bộ phụ trách công tác việc làm cấp xã trước năm 2024; đồng thời thực hiện định kỳ 2 đến 3 cuộc kiểm tra, giám sát chuyên đề mỗi năm nhằm phòng ngừa sai phạm và nâng cao hiệu quả giải ngân các nguồn vốn hỗ trợ thanh niên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện và cấp xã: Đề tài cung cấp hệ thống số liệu thực chứng từ 350 mẫu khảo sát tại 14 xã và 1 thị trấn của huyện Võ Nhai, hỗ trợ trực tiếp các phòng ban chuyên môn xây dựng kế hoạch phân bổ nguồn lực và hoạch định đề án lao động - việc làm giai đoạn 2023 - 2025 sát thực tế.

Cán bộ Đoàn Thanh niên và Hội Liên hiệp Thanh niên: Công trình phân tích chi tiết đặc điểm tâm lý, nguyện vọng nghề nghiệp của 2.670 thanh niên nông thôn, cung cấp cẩm nang thiết thực để tổ chức Đoàn cơ sở nhân rộng các tổ hợp tác kinh tế và vận hành hiệu quả các kênh vốn vay ủy thác.

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp và trung tâm dịch vụ việc làm: Báo cáo chỉ rõ nguyên nhân khiến 43,45% lao động trẻ chưa qua đào tạo, làm căn cứ điều chỉnh khung chương trình giảng dạy, phát triển ngành nghề mới phù hợp địa hình đồi núi chiếm 92% diện tích.

Nhà nghiên cứu kinh tế, giảng viên và học viên cao học: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về quy trình nghiên cứu ứng dụng công thức mẫu Slovin, thiết kế bảng hỏi theo thang đo Likert và phương pháp luận giải quyết vấn đề việc làm cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi.

Câu hỏi thường gặp

Khó khăn lớn nhất trong công tác giải quyết việc làm cho thanh niên huyện Võ Nhai là gì? Thách thức then chốt là tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chiếm tới 43,45%, kết hợp cùng địa hình đồi núi chiếm hơn 92% diện tích tự nhiên khiến kinh tế hàng hóa khó mở rộng. Lao động trẻ thiếu cả kỹ năng nghề lẫn kiến thức quản trị kinh doanh, dẫn đến tình trạng thiếu việc làm kéo dài sau các chu kỳ mùa vụ.

Quy mô khảo sát 350 mẫu có đảm bảo tính đại diện khoa học cho địa phương hay không? Cỡ mẫu nghiên cứu hoàn toàn đảm bảo độ tin cậy khoa học. Dựa trên công thức chọn mẫu của Slovin với sai số cho phép 0,05 trên tổng thể 2.670 thanh niên tại 3 xã đại diện, mẫu khảo sát thực tế gồm 328 thanh niên và điều tra toàn bộ 22 cán bộ quản lý đã phản ánh đầy đủ cả góc nhìn của đối tượng thụ hưởng và cơ quan hoạch định chính sách.

Huyện Võ Nhai có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì từ mô hình của huyện Đại Từ? Bài học cốt lõi là đẩy mạnh xúc tiến xuất khẩu lao động và nâng cao chất lượng đào tạo nghề. Việc huyện Đại Từ đưa 367 lao động đi làm việc ở nước ngoài trong năm 2021 và nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 66,6% chứng minh đây là hướng đi nhanh nhất để nâng cao thu nhập và bổ sung kỹ năng quản lý cho thanh niên nông thôn.

Giải pháp nào mang tính đột phá để thanh niên Võ Nhai tạo việc làm bền vững tại chỗ? Giải pháp đột phá là thành lập các hợp tác xã thanh niên nhằm khai thác 20.115 ha rừng gỗ và 63.917,7 ha đất đồi rừng. Việc tổ chức liên kết chuỗi giá trị chế biến lâm sản và nông sản đặc sản sẽ giúp các mô hình kinh tế thanh niên đạt doanh thu từ 80 triệu đồng đến hơn 1 tỷ đồng mỗi năm, tương tự bài học thành công tại huyện Sơn Dương.

Chính sách tín dụng ưu đãi cần được điều chỉnh như thế nào để tháo gỡ điểm nghẽn nguồn vốn? Cần mở rộng quy mô hạn mức cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm theo Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và nới lỏng cơ chế thẩm định tài sản bảo đảm đối với đất lâm nghiệp. Việc đẩy mạnh ủy thác qua Đoàn Thanh niên như mô hình quản lý hơn 90 tỷ đồng dư nợ của huyện Sơn Dương là giải pháp rất thiết thực.

Kết luận

  • Luận văn đã phác họa toàn diện thực trạng việc làm của thanh niên nông thôn huyện Võ Nhai – nơi khoảng 90% dân số sống ở nông thôn và tỷ lệ lao động thanh niên chưa qua đào tạo còn ở mức cao 43,45%.
  • Công trình đóng góp về mặt lý luận thông qua việc hệ thống hóa và cụ thể hóa khung phân tích quản lý nhà nước về tạo việc làm tại một địa bàn miền núi có điều kiện tự nhiên đặc thù.
  • Đóng góp thực tiễn sâu sắc được thể hiện qua kết quả xử lý 350 mẫu khảo sát tại 3 xã điểm, chỉ rõ các điểm nghẽn về chính sách vốn vay, nội dung đào tạo nghề và chất lượng đội ngũ công chức tham mưu.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm đề xuất lộ trình hành động cụ thể cho giai đoạn 2023 - 2025, tập trung nâng cao năng lực nghề nghiệp, phát triển hợp tác xã và hoàn thiện thể chế quản lý.
  • Lời kêu gọi hành động: Các cấp chính quyền địa phương, tổ chức Đoàn và các doanh nghiệp cần khẩn trương phối hợp đồng bộ để triển khai các khuyến nghị, tạo bước đột phá trong giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống cho thanh niên huyện Võ Nhai.