CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN SỰ VÀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NHÂN VIÊN SV: Trần Thị Minh Chi 5 Lớp: K18QTDNA Khóa Luận tốt nghiệp Học viện ngân hàng 1. Tổng quan về quản trị nguồn nhân lực 1. Khái niệm Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. Nguồn nhân lực khác với các nguồn lực khác của doanh nghiệp do bản chất của con người.
Nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực giúp cho các nhà quản trị đạt được mục đích, kết quả thông qua người khác. Để phát triển bền vững và quản trị cấp dưới hiệu quả, tất cả các nhà quản trị đều cần có nhận thức, hiểu biết và kỹ năng quản trị nguồn nhân lực hiệu quả “Với tư cách là một trong những chức năng cơ bản của quản trị tổ chức thì QTNL bao gồm việc hoạch định (kế hoạch hóa), tổ chức, chỉ huy và kiểm soát các hoạt động nhằm thu hút, sử dụng và phát triển con người để có thể đạt được mục tiêu của tổ chức” (PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân và ThS. Nguyễn Vân Điềm (2007), Giáo trình Quản trị nhân lực, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân) Tuy nhiên, với nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam, nơi trình độ công nghệ, kỹ thuật còn thấp, kinh tế chưa ổn định và Nhà nước chủ trương “ quá trình phát triển phải thực hiện bằng con người và vì con người” thì “quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo – phát triển và duy trì con người của tổ chức nhằm kết hợp đạt được mục tiêu chiến lược của tổ chức và thỏa mãn nhu cầu hợp lý ngày càng cao của người lao động” (PGS.TS Trần Kim Dung (2009), Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực, Nhà xuất bản Thống kê) 1. Chức năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực a.
Chức năng tuyển dụng Chức năng này chú trọng đến vấn đề đảm bảo đủ số lượng nhân viên với các phẩm chất phù hợp với công việc của doanh nghiệp. Để có thể tuyển đúng người đúng việc, trước hết doanh nghiệp phải căn cứ vào kế hạch sản xuất, kinh doanh và thực trạng tuyển dụng nhân viên trong doanh nghiệp nhằm xác định được những công việc nào cần thêm người Thực hiện phân tích công việc sẽ cho biết doanh nghiệp cần tuyển thêm bao nhiêu nhân viên và yêu cầu tiêu chuẩn đặt ra với các ứng viên như thế nào. Việc áp SV: Trần Thị Minh Chi 6 Lớp: K18QTDNA Khóa Luận tốt nghiệp Học viện ngân hàng dụng các kỹ năng trắc nghiệm, phỏng vấn sẽ giúp doanh nghiệp chọn ra được ứng viên tốt nhất. Do đó, chức năng thu hút nguồn nhân lực thường có các hoạt động: - Dự báo và hoạch định nguồn nhân lực; - Phân tích công việc; - Phỏng vấn, trắc nghiệm; - Thu thập, lưu trữ và xử lý các thông tin về nguồn nhân lực của doanh nghiệp.
Chức năng đào tạo, phát triển Chức năng này chú trọng đến việc nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảo cho nhân viên trong doanh nghiệp có kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết để hoàn thành tốt công việc được giao và tạo điều kiện cho nhân viên được phát triển tối đa các năng lực cá nhân. Các doanh nghiệp áp dụng chương trình đào tạo hướng nghiệp cho nhân viên mới nhằm xác định năng lực thực tế của nhân viên và giúp nhân viên làm quen với công việc của doanh nghiệp. Đồng thời, các doanh nghiệp cũng thường lập các kế hoạch đào tạo, huấn luyện cho nhân viên mỗi khi có sự thay đổi về nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc quy trình công nghệ, kỹ thuật. Chức năng này thường thực hiện các hoạt động như: - Hướng nghiệp, huấn luyện, đào tạo kỹ năng thực hành cho công nhân, nhân viên; - Bồi dưỡng nâng cao trình độ lành nghề và cập nhật kiến thức quản lý, kỹ thuật công nghệ cho cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn nghiệp vụ.
Chức năng duy trì nguồn nhân lực Chức năng này chú trọng đến việc duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Chức năng này gồm hai chức năng nhỏ hơn đó là: - Kích thích, động viên nhân viên: chức năng này liên quan đến các chính sách và các hoạt động nhằm khuyến khích, động viên nhân viên trong doanh nghiệp làm việc hăng say, tận tình, có ý thức trách nhiệm và hoàn thành công việc với chất lượng cao. Giao cho nhân viên những công việc có tính thách thức cao, cho nhân viên biết sự đánh giá của cán bộ lãnh đạo về mức độ hoàn thành hay ý nghĩa của việc hoàn thành công việc của nhân viên đối với doanh nghiệp, trả lương cao và công bằng, kịp thời khen thưởng cho các cá nhân có sáng kiến,… là những biện pháp hữu hiệu để thu hút và duy trì được đội ngũ lao động lành nghề cho doanh nghiệp SV: Trần Thị Minh Chi 7 Lớp: K18QTDNA Khóa Luận tốt nghiệp Học viện ngân hàng - Duy trì, phát triển các mối quan hệ lao động tốt đẹp trong doanh nghiệp: chức năng này liên quan đến việc hoàn thiện môi trường làm việc và các mối quan hệ trong công việc như: ký kết hợp đồng lao động, giải quyết tranh chấp lao động, giao tiếp với nhân viên, cải thiện môi trường làm việc, an toàn lao động. Giải quyết tốt chức năng quan hệ lao động sẽ vừa giúp các doanh nghiệp tạo ra bầu không khí tâm lý tập thể và các giá trị truyền thống tốt đẹp, vừa làm cho nhân viên thỏa mãn với công việc và doanh nghiệp 1.
Cơ sở lý luận về tạo động lực cho nhân viên 1. Khái niệm về động lực lao động a. Khái niệm về động lực lao động Theo giáo trình quản trị nhân lực: “Động lực lao động là sự khao khát và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức.TS Nguyễn Ngọc Quân và ThS. Nguyễn Vân Điềm (2007), Giáo trình Quản trị nhân lực, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân) Theo giáo trình Hành vi tổ chức: “Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao.
Biểu hiện của động lực lao động là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như của bản thân người lao động”. Bùi Anh Tuấn (2004), Giáo trình Hành vi tổ chức, Nhà xuất bản Thống kê) Từ các khái niệm trên ta có thể hiểu rằng động lực lao động chính là những nhân nhân tố bên trong kích thích con người làm việc để tạo ra hiệu quả công việc cao hơn nhằm đạt được các mục tiêu chung của tổ chức. Theo mô tả của Arnold et al (1991), các thành phần của động lực là: 1 Hướng - những gì một người đang cố gắng làm. 2 Nỗ lực - một người đang cố gắng như thế nào.
3 Kiên trì - một người tiếp tục bao lâu cố gắng. Những người có động lực tốt họ sẽ có những hành vi tích cực. Đây là hình thức tốt nhất của động lực – động lực tự có. Động lực bổ sung được cung cấp bởi chính công việc, chất lượng lãnh đạo, và các hình thức công nhận và khen thưởng khác nhau, xây dựng tự động viên và giúp mọi người làm tốt nhất sử dụng khả năng của họ và để thực hiện tốt công việc.
SV: Trần Thị Minh Chi 8 Lớp: K18QTDNA Khóa Luận tốt nghiệp Học viện ngân hàng Khi bàn về động lực của người lao động trong tổ chức, các nhà quản lý thường thống nhất ở một số điểm sau đây: - Động lực không phải là đặc điểm tính cách cá nhân. Động lực do các yếu tố khác tác động vào. Tùy từng mức độ tác động, có người sẽ có nhiều động lực, có người lại không có chút động lực lao động nào. - Trong trường hợp các nhân tố khác không đổi, động lực sẽ dẫn tới năng suất, hiệu quả công việc cao hơn.
Tuy nhiên, không nên cho rằng động lực tất yếu sẽ dẫn đến năng suất và hiệu quả công việc vì sự thực hiện công việc không chỉ phụ thuộc vào động lực mà còn phụ thuộc vào khả năng của người lao động, phương tiện và các nguồn lực để thực hiện công việc - Người lao động nếu không có động lực vẫn có thể hoàn thành được công việc. Tuy nhiên, nếu người lao động mất hoặc suy giảm động lực lao động sẽ có xu hướng rời bỏ doanh nghiệp Một tổ chức chỉ có thể đạt được năng suất cao khi có những nhân viên làm việc tích cực và sáng tạo. Điều đó phụ thuộc vào cách thức và phương pháp mà các nhà quản lý sử dụng để tạo động lực cho nhân viên b. Khái niệm về tạo động lực lao động Theo TS Bùi Anh Tuấn (2004), Giáo trình Hành vi tổ chức, Nxb Thống kê: “Tạo động lực được hiểu là hệ thống chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong công việc”.
Lao động có động lực làm việc sẽ tự giác dồn hết khả năng để thực hiện công việc được giao sao cho hiệu quả, góp phần giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh. Để người lao động tự nguyện nghe theo các định hướng của doanh nghiệp thì cần phải cho họ thấy rõ lợi ích của bản thân chỉ đạt được khi lợi ích của doanh nghiệp đạt được, tức là hướng mục tiêu của cá nhân theo mục tiêu của doanh nghiệp. Làm được điều này chính là tạo động lực làm việc cho người lao động. Ý nghĩa của việc tạo động lực lao động Tạo động lực lao động là công cụ nhạy bén giúp cho nhà quản trị quản lý con người có hiệu quả, tạo điều kiện tốt nhất về cả vật chất và tinh thần để người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao phó, kích thích toàn diện khả năng của người lao động.
SV: Trần Thị Minh Chi 9 Lớp: K18QTDNA Khóa Luận tốt nghiệp Học viện ngân hàng Mặt khác, tạo động lực lao động có môí quan hệ khăng khít với các hoạt động quản trị nguồn nhân lực. Quản trị nguồn nhân lực là thước đo thành công cho công tác tạo động lực và tạo động lực là cơ sở để thúc đẩy các khâu khác của quản trị nguồn nhân lực. Qua công tác tạo động lực giúp tổ chức hoạt động hiệu quả, năng suất cao mà còn giảm nhiều khoản chi phí khác.