phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành chương: 11 hƣơng 1: ơ sở lý luận về tạo động lao động thông qua thù tài chính cho người lao động trong tổ chức. hƣơng 2: Thực trạng tạo động lao động thông qua thù tài chính cho người lao động tại Trung tâm Giám định Y khoa Hà Nội hƣơng 3: Một số giải pháp tạo động lao động thông qua thù tài chính cho người lao động tại Trung tâm Giám định Y khoa Hà Nội 12 ƢƠ 1 Ơ SỞ Ý U VỀ T Ự THÔNG QU T Ù TÀ Í Ƣ TR TỔ Ứ 1 1 Một số kh i niệm cơ bản 1. Khái niệm động lực lao động ộng cơ biểu hiện thái độ chủ quan của con người đối với hành động của mình. [8, tr20] ộng lực là sự thôi thúc con người cần hành động, nó được ví như “động cơ của một cỗ máy để cỗ máy hoạt động”.
“ ộng cơ” tốt máy chạy nhanh, chạy đúng. ộng lực mạnh khiến con người hành động nhanh, hành động chính xác. ộng lực lao động là sự nỗ lực một cách tự nguyện của NL để tăng cường các hoạt động lao động hướng tới việc đạt được mục tiêu của mình thông qua việc đạt được các mục tiêu của tổ chức. [ , 128] Trong sản xuất kinh doanh, muốn đạt được hiệu quả cao, năng suất lao động cao thì bất kỳ tổ chức nào cũng cần phải có đội ngũ nhân viên mạnh.
Ngoài trình độ chuyên môn, đạo đức thì vấn đề động lực lao động là một trong những yếu tố quyết định đến năng suất và hiệu quả làm việc của người lao động. ể tạo cho nhân viên vui vể, tích cực và có tính sáng tạo cao trong công việc thì cần phải có biện pháp tạo động lực hiệu quả. “ ộng lực lao động chính là sự khao khát và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức” [7, tr47] Theo Marier và Lauler ( 97 ) đã đưa ra mô hình về kết quả thực hiện công việc của mỗi cá nhân như sau: Kết quả thực hiện công việc = Khả năng x ộng lực 13 Khả năng = Khả năng bẩm sinh x ào tạo x ác nguồn lực ộng lực = Khao khát x Tự nguyện Với cách hiểu như trên về động lực lao động, có thể hiểu tạo động lực lao động chính là quá trình làm nảy sinh động lực lao động trong mỗi cá nhân NL. “Tạo động lực lao động là hệ thống các biện pháp, chính sách, cách ứng xử của tổ chức tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực lao động trong công việc, thúc đẩy họ hài lòng hơn với công việc và nỗ lực phấn đấu để đạt được các mục tiêu của bản thân và tổ chức” [11, tr87] Vậy thực chất của tạo động lực chính là việc xác định các nhu cầu của người lao động, thỏa mãn các nhu cầu hợp lý của người lao động làm tăng thêm lợi ích cho họ để họ có thể làm việc tích cực, tự giác, sáng tạo và hiệu quả nhất.
Tóm lại: “Động lực lao động là tất c nh ng g nh m thôi th c, khuy n khích động viên con người thực hiện nh ng hành vi làm việc, theo mục tiêu cụ thể nào đ của cá nh n hay t chức” iểu hiện của động lực lao động là sự s n sàng nỗ lực say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như của bản thân NL. ộng lực càng mạnh, thì sự hăng hái, nhiệt tình và trách nhiệm đối với công việc càng cao, càng tạo cho NL mức độ quyết tâm cao để đạt được mục tiêu cũng như hiệu quả cao trong công việc. ộng lực lao động xuất hiện trong quá trình lao động, là nguồn gốc dẫn đến tăng năng suất lao động cá nhân và tăng hiệu quả hoạt động của các tổ chức, doanh nghiệp. o đó, doanh nghiệp muốn tạo động lực cho NL cần phải nghiên cứu, tìm hiểu những vấn đề thuộc về cá nhân họ và môi trường làm việc, công việc, mối quan hệ của họ trong tổ chức, doanh nghiệp của mình từ đó tìm ra các biện pháp tạo động lực phù hợp với từng đối tượng NL.
Khái niệm tạo động lực lao động Tạo động lực như là quá trình khiến con người có lý do, trao cho con người một hoặc một số lý do (động cơ) và tìm cách xóa bỏ các yếu tố rào cản, tăng cường yếu tố thúc đẩy để họ muốn nỗ lực làm một việc gì đó (động lực). Tạo động lực lao động là hệ thống các biện pháp, chính sách, thủ thuật, hoạt động, cách ứng xử của tổ chức tác động đến NL nhằm làm cho NL nỗ lực làm việc hiệu quả nhất trong công việc. Như vậy, có thể hiểu tạo động lực lao động chính là quá trình làm nảy sinh, duy trì và tăng cường động lực lao động trong mỗi cá nhân NL. “Tạo động lực lao động là t ng hợp các biện pháp và cách ứng x của t chức, của các nhà qu n l nh m tạo ra sự khao khát và tự nguyện của người lao động cố gắng phấn đấu để đạt được các mục tiêu của t chức.
Việc đưa ra khái niệm trên đã nêu rõ: - Nội dung của tạo động lực là hệ thống các biện pháp, chính sách, cách ứng xử của tổ chức tác động đến NL ; - Mục đích của tạo động lực là làm cho NL có động lực lao động, thúc đẩy họ hài lòng hơn với công việc và nỗ lực phấn đầu để đạt được các mục tiêu của bản thân và tổ chức. Như vậy, thực chất của tạo động lực là việc các nhà lãnh đạo quản lý của mỗi tổ chức, thông qua các chính sách, biện pháp, ứng xử.đối với NL của mình, thực hiện gia tăng thêm lợi ích cho họ, thỏa mãn các nhu cầu hợp lý của họ, để kích thích họ lao động tích cực, tự giác, sáng tạo và hiệu quả nhất. Th lao tài chính Thù lao tài chính là các khoản thù lao được doanh nghiệp thực hiện thông qua các công cụ bằng vật chất, giúp NL tái sản xuất sức lao động. Nó bao gồm các khoản như lương cơ bản, phụ cấp lương, tiền thưởng cố định hàng năm, hoa hồng, phân chia năng suất, phân chia lợi nhuận, bảo hiểm, trợ 15 cấp xã hội, phúc lợi tài chính, an sinh xã hội.
Trong đó lương cơ bản là nền tảng của hệ thống thù lao. Tiền lương là số lượng tiền mà NS L trả cho NL thông qua sự thỏa thuận giữa các bên trong quan hệ lao động và phù hợp với các quy định của pháp luật lao động ùng với tiền lương, tiền thưởng là khoản khuyến khích tài chính được xác định là khoản tiền ngoài lương mà NL nhận được nhờ sự nỗ lực tăng thêm của họ trong quá trình làm việc. Phúc lợi là phần thù lao gián tiếp được trả dưới dạng hỗ trợ cuộc sống cho NL. Phúc lợi thường được biểu hiện dưới dạng như: bảo hiểm sức khỏe, HXH, lương hưu, các chế độ thai sản, ốm đau, tiền trả cho ngày ngh Lễ, ngh Tết, các ngày ngh theo quy định của pháp luật.
Tạo động lực thông qua th lao tài chính Tạo động lực thông qua thù lao tài chính hay còn gọi là tạo động lực thông qua các khoản tiền lương, tiền thưởng và chế độ phúc lợi… chính là việc áp dụng các chính sách tiền lương và chế độ phúc lợi hợp lý để đảm bảo thu nhập cho NL , giúp họ thỏa mãn không ch các nhu cầu cuộc sống vật chất thiết yếu như ăn, ở, mặc, ngh ngơi của chính họ mà còn giúp gia đình họ trang trải các chi phí khác trong cuộc sống. Theo đó, kích thích NL nỗ lực phấn đấu hoàn thành các nhiệm vụ trong công việc với hiệu quả cao nhất, giúp đạt được lợi ích chung của doanh nghiệp. 12 c học thuyết về tạo động lực 1. Học thuyết nhu cầu Maslow ây là một trong những học thuyết về động cơ thúc đẩy theo nhu cầu, tiếp cận và giải thích về động cơ thúc đẩy NL làm việc bởi các yếu tố nội tại, bên trong thông qua việc thỏa mãn các nhu cầu cá nhân của họ.
16 ình 1 1: Th p nhu cầu của Maslow [3,45] * Nội dung của học thuy t Năm 94 , Maslow đã nghiên cứu và xây dựng tháp nhu cầu Maslow gồm 5 bậc nhu cầu mà mỗi NL đều mong muốn. - Nhu cầu sinh lý: nằm ở cấp thấp nhất trong hệ thống. ởi nó là nhu cầu duy trì sự tồn tại tự nhiên của cơ thể. Nó bao gồm các yếu tố: ăn, ở, mặc, ngh ngơi, duy trì nòi giống.
các nhu cầu này xuất hiện sớm nhất, nó chi phối những mong muốn của con người, do đó con người sẽ tìm mọi cách để thoả mãn rồi để đạt đến những nhu cầu cao hơn; - Nhu cầu an toàn: nhu cầu này con người sẽ có những phản ứng lại đối với những dấu hiệu nguy hiểm, có nguy cơ đe dọa đến bản thân, người lao động sẽ không thích làm việc trong những điều kiện nguy hiểm mà thích được làm việc trong những điều kiện an toàn; - Nhu cầu xã hội: là nhu cầu về tình yêu, được chấp nhận, bạn bè, mong muốn được tham gia vào một tổ chức hay một đoàn thể nào đó; - Nhu cầu được tôn trọng: Maslow đã chia ra làm hai loại là mong muốn về sức mạnh, sự đạt được, thẩm quyền, lòng tin đối với mọi người, đối với độc lập tự do và mong muốn về thanh danh, uy tín, địa vị, thống trị, được chú ý, được thể hiện mình.; 17 - Nhu cầu tự hoàn thiện mình: là những nhu cầu về chân, thiện, mỹ, tự chủ, sáng tạo, hài hước, mong muốn phát triển toàn diện cả về thể lực và trí tuệ. Theo Maslow nhu cầu của con người xuất hiện theo thứ bậc từ thấp đến cao. Khi nhu cầu thấp được thỏa mãn thì nhu cầu cao hơn sẽ xuất hiện. Tháp nhu cầu của Maslow được xem là một trong những lý thuyết quan trọng nhất tạo nền tảng trong khoa học quản trị nhân lực.
Vì thế, muốn tạo động lực cho NL cần phải hiểu được cấp bậc nhu cầu hiện tại của NL , từ đó nhà quản trị dùng các biện pháp nhằm hướng vào thỏa mãn các nhu cầu đó của họ để làm cho họ hăng hái và chăm ch hơn với công việc được giao, phấn chấn hơn khi thực hiện nhiệm vụ và tận tụy hơn với nhiệm vụ đảm nhận đồng thời đảm bảo đạt đến các mục tiêu của tổ chức.